Luật Đất đai 2024

Nghị định 80/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường

Số hiệu 80/2006/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 09/08/2006
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2006/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2006

NGHỊ ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về tiêu chuẩn môi trường; đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; quản lý chất thải nguy hại; công khai thông tin, dữ liệu về môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chương 2:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1: TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về chất thải theo lộ trình, khu vực, vùng, ngành

1. Hệ số khu vực, vùng, ngành là số được nhân thêm với giá trị cho phép của từng thông số ô nhiễm trong tiêu chuẩn quốc gia về chất thải để xác định giá trị bắt buộc áp dụng đối với từng khu vực, vùng, ngành cụ thể phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường.

2. Lộ trình áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về chất thải được quy định phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường của từng thời kỳ theo hướng ngày càng chặt chẽ hơn và được quy định tại quyết định công bố bắt buộc áp dụng.

3. Việc xác định hệ số của tiêu chuẩn về chất thải căn cứ vào nguyên tắc sau:

a) Hệ số khu vực, vùng của tiêu chuẩn về chất thải được xác định theo hướng quy định chặt chẽ hơn đối với khu vực được khoanh vùng bảo tồn thiên nhiên, khu vực có hệ sinh thái nhạy cảm, đô thị, khu dân cư tập trung, khu vực môi trường đã bị ô nhiễm;

b) Hệ số ngành của tiêu chuẩn về chất thải được xác định căn cứ vào đặc thù về môi trường của ngành sản xuất cụ thể.

Điều 4. Trách nhiệm xây dựng và thẩm quyền ban hành, công bố bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia

1. Việc tổ chức xây dựng tiêu chuẩn môi trường quốc gia được quy định như sau:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phương pháp xây dựng, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xác định các tiêu chuẩn môi trường quốc gia cần ban hành và phân công việc xây dựng tiêu chuẩn môi trường quốc gia;

b) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng tiêu chuẩn môi trường quốc gia theo phạm vi ngành, lĩnh vực được giao quản lý và được phân công, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định và ban hành.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và công bố việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia đối với từng khu vực, vùng, ngành.

Điều 5. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, công bố bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia

1. Tiêu chuẩn môi trường quốc gia được xây dựng theo các bước sau đây:

a) Tham khảo các tiêu chuẩn quốc tế có liên quan, các tiêu chuẩn của các nước có điều kiện tương đồng với Việt Nam;

b) Đánh giá các yêu cầu cơ bản đối với tiêu chuẩn môi trường quốc gia và dự báo tác động của việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia đó;

c) Xác định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, các thông số và giá trị giới hạn của từng thông số của tiêu chuẩn môi trường quốc gia kèm theo các phương pháp chuẩn về đo đạc, lấy mẫu, phân tích để xác định thông số đó;

d) Tổ chức soạn thảo tiêu chuẩn môi trường;

đ) Tổ chức lấy ý kiến của các đối tượng có liên quan và hoàn thiện dự thảo tiêu chuẩn môi trường quốc gia;

e) Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định về chuyên môn và ban hành.

2. Hồ sơ đề nghị thẩm định về chuyên môn dự thảo tiêu chuẩn môi trường quốc gia gồm có:

a) Công văn đề nghị thẩm định tiêu chuẩn môi trường;

b) Bản thuyết trình về sự cần thiết, mục tiêu, quá trình tổ chức xây dựng, các ý kiến còn khác nhau và ý kiến của cơ quan tổ chức xây dựng tiêu chuẩn môi trường;

c) Dự thảo tiêu chuẩn môi trường.

3. Việc thẩm định về chuyên môn và ban hành tiêu chuẩn môi trường quốc gia được quy định như sau:

a) Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Ban kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường quốc gia gồm các chuyên gia có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm liên quan đến tiêu chuẩn và đại diện có thẩm quyền của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan;

b) Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường quốc gia có trách nhiệm thẩm định và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn môi trường quốc gia.

Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định, Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định việc ban hành tiêu chuẩn môi trường quốc gia; trường hợp không đồng ý với kết quả thẩm định hoặc không chấp nhận ban hành tiêu chuẩn môi trường quốc gia thì yêu cầu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường quốc gia tiến hành thẩm định lại hoặc yêu cầu cơ quan tổ chức xây dựng tiêu chuẩn tiếp tục hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn môi trường.

4. Việc công bố bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia được quy định như sau:

a) Trên cơ sở tiêu chuẩn môi trường quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định lộ trình áp dụng, hệ số đối với từng khu vực, vùng, ngành cụ thể theo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định này và công bố bắt buộc áp dụng;

b) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ tiêu chuẩn môi trường quốc gia kể từ ngày quyết định công bố bắt buộc áp dụng có hiệu lực.

5. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường quốc gia là tổ chức tư vấn kỹ thuật được thành lập và hoạt động khi có yêu cầu giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định dự thảo tiêu chuẩn môi trường quốc gia và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về hoạt động của Ban kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường quốc gia.

MỤC 2: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 6. Danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và việc hướng dẫn chế độ tài chính đối với các hoạt động lập, thẩm định, giám sát báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chế độ tài chính đối với hoạt động lập, thẩm định, giám sát thực hiện báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường và bản cam kết bảo vệ môi trường.

Điều 7. Dự án liên ngành, liên tỉnh thuộc trách nhiệm thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Danh mục dự án liên ngành, liên tỉnh thuộc trách nhiệm thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường được quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

Điều 8. Điều kiện và phạm vi hoạt động của tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có cán bộ kỹ thuật, công nghệ và môi trường có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực dự án;

b) Có các phương tiện, máy móc, thiết bị bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng theo quy định về đo đạc, lấy mẫu về môi trường và các mẫu liên quan khác phù hợp với tính chất của dự án và địa điểm thực hiện dự án;

c) Có cơ sở vật chất - kỹ thuật, phòng thí nghiệm bảo đảm việc xử lý, phân tích các mẫu về môi trường và các mẫu khác liên quan đến dự án. Trong trường hợp không có phòng thí nghiệm đạt yêu cầu, tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn phải hợp đồng thuê phòng thí nghiệm khác đáp ứng yêu cầu đặt ra.

2. Mọi tổ chức trong nước, ngoài nước đã đăng ký hoạt động tại Việt Nam có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này được tiến hành cung ứng dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, trừ các dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng và dự án có liên quan đến bí mật nhà nước.

3. Cơ quan, đơn vị thuê tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này trước khi thuê tổ chức đó.

Điều 9. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

1. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định của chủ dự án;

b) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;

c) Dự thảo văn bản chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.

2. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định của chủ dự án;

b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường;

c) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư của dự án.

3. Hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường gồm:

a) Bản cam kết bảo vệ môi trường;

b) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo giải trình về đầu tư của dự án.

4. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và hồ sơ đăng ký cam kết bảo vệ môi trường được gửi cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại các Điều 17; 21 và 26 của Luật Bảo vệ môi trường.

5. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn biểu mẫu, số lượng hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và hồ sơ đăng ký cam kết bảo vệ môi trường.

6. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo để chủ dự án bổ sung, hoàn chỉnh.

Điều 10. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

1. Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan quy định tại khoản 7 Điều 17 của Luật Bảo vệ môi trường ra quyết định thành lập hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án.

2. Kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được thể hiện dưới dạng biên bản phiên họp của hội đồng thẩm định với đầy đủ các nội dung, kết luận, chữ ký của chủ tịch và của thư ký hội đồng.

3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án kèm theo bản sao biên bản của Hội đồng thẩm định để làm căn cứ phê duyệt dự án.

4. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược kèm theo bản sao biên bản của Hội đồng thẩm định để làm căn cứ phê duyệt dự án.

5. Hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được thực hiện theo quy chế do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Điều 11. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan quy định tại khoản 7 Điều 21 của Luật Bảo vệ môi trường ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.

2. Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan quy định tại khoản 7 Điều 21 của Luật Bảo vệ môi trường căn cứ vào tính chất phức tạp về kỹ thuật, công nghệ và môi trường của dự án để quyết định lựa chọn hình thức thẩm định thông qua Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng và dự án có liên quan đến bí mật quốc gia chỉ lựa chọn tổ chức dịch vụ trong nội bộ ngành an ninh, quốc phòng.

3. Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định có chức năng tư vấn giúp cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá về chất lượng của báo cáo đánh giá tác động môi trường để làm căn cứ xem xét, phê duyệt theo quy định.

4. Trường hợp cần thiết, trước khi tiến hành phiên họp chính thức của Hội đồng thẩm định, cơ quan có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định có thể tiến hành các hình thức thẩm định hỗ trợ như sau:

a) Khảo sát địa điểm thực hiện dự án và khu vực phụ cận;

b) Lấy mẫu phân tích kiểm chứng;

c) Lấy ý kiến của cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án;

d) Lấy ý kiến phản biện của các chuyên gia ngoài Hội đồng thẩm định, cơ quan khoa học, công nghệ, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ có liên quan;

đ) Tổ chức các phiên họp đánh giá theo chuyên đề.

5. Hoạt động của Hội đồng thẩm định và của Tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy chế do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Điều 12. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội và các dự án liên ngành, liên tỉnh, thời hạn thẩm định tối đa là 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Các dự án không thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này, thời hạn thẩm định tối đa là 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Trường hợp báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường không được thông qua và phải thẩm định lại thì thời gian thẩm định lại thực hiện như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 13. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung

1. Các trường hợp sau đây phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung:

a) Có thay đổi về địa điểm, quy mô, công suất thiết kế, công nghệ cña dù ¸n;

b) Sau 24 tháng kể từ ngày báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, dự án mới triển khai thực hiện.

2. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung bao gồm:

a) Những thay đổi nội dung của dự án;

b) Những thay đổi về hiện trạng môi trường tự nhiên và các yếu tố về kinh tế, xã hội cho đến thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung;

c) Những thay đổi về tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực;

d) Những thay đổi về chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án;

đ) Những thay đổi khác.

3. Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm xem xét, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung.

Điều 14. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt

1. Có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án về nội dung quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo bản sao quyết định phê duyệt.

2. Niêm yết công khai tại địa điểm thực hiện dự án bản tóm tắt báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, trong đó chỉ rõ: chủng loại, khối lượng các loại chất thải; công nghệ, thiết bị xử lý chất thải; mức độ xử lý theo các thông số đặc trưng của chất thải so với tiêu chuẩn quy định; các biện pháp khác về bảo vệ môi trường.

3. Thiết kế, xây lắp các công trình xử lý môi trường:

a) Trên cơ sở sơ đồ nguyên lý của các công trình xử lý môi trường đề ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, phải tiến hành việc thiết kế chi tiết và xây lắp các công trình này theo đúng quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng;

b) Sau khi thiết kế chi tiết các công trình xử lý môi trường của dự án được phê duyệt, phải có văn bản báo cáo cơ quan nhà nước đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường về kế hoạch xây lắp kèm theo hồ sơ thiết kế chi tiết của các công trình xử lý môi trường để theo dõi và kiểm tra.

4. Bảo vệ môi trường trong quá trình thi công dự án:

a) Trong quá trình thi công dự án, phải triển khai thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, biện pháp giảm thiểu những tác động tiêu cực đối với môi trường do dự án gây ra và tiến hành quan trắc môi trường theo đúng yêu cầu đặt ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt cũng như những yêu cầu khác nêu trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Trong quá trình triển khai các hoạt động thi công của dự án có những điều chỉnh, thay đổi về các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường đã được phê duyệt hoặc xác nhận, phải có báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan đã phê duyệt hoặc đã xác nhận và chỉ được phép thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan này;

c) Trong quá trình triển khai các hoạt động thi công và vận hành thử nghiệm dự án nếu xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường thì phải dừng ngay và báo cáo kịp thời cho phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi thực hiện dự án và cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

d) Có trách nhiệm hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành các hoạt động giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án; cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu liên quan khi được yêu cầu.

5. Vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường:

a) Sau khi việc xây lắp các công trình xử lý môi trường đã hoàn thành và được nghiệm thu, phải tiến hành vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường để kiểm tra các thông số về kỹ thuật và môi trường theo thiết kế đặt ra;

b) Phải xây dựng kế hoạch vận hành thử nghiệm và thông báo cho cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, sở tài nguyên và môi trường, phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện và cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án để bố trí kế hoạch giám sát, kiểm tra;

c) Trường hợp không đủ năng lực để tự tiến hành đo đạc và phân tích các thông số về kỹ thuật và môi trường, phải ký hợp đồng với tổ chức có đủ năng lực chuyên môn, kỹ thuật để thực hiện việc đo đạc và phân tích;

d) Sau khi kết thúc việc vận hành thử nghiệm, phải có văn bản báo cáo và đề nghị xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường gửi cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường để xác nhận.

Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước sau khi phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi bản chính của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của mình cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi bản sao quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của mình và của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm sau đây:

a) Xem xét và đối chiếu hồ sơ thiết kế, xây lắp các công trình xử lý môi trường với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; trường hợp phát hiện những điểm không phù hợp với báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong thời hạn không quá 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, báo cáo, phải có văn bản thông báo cho chủ dự án biết để điều chỉnh, bổ sung;

b) Tiếp nhận và xử lý các ý kiến đề xuất, kiến nghị của chủ dự án, các tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công, xây dựng dự án;

c) Bố trí kế hoạch và tiến hành giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung và biện pháp bảo vệ môi trường; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý những vi phạm xảy ra;

d) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường của chủ dự án sau khi nhận được kế hoạch vận hành thử nghiệm của chủ dự án;

đ) Xem xét và xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường;

e) Lưu giữ và quản lý toàn bộ hồ sơ, văn bản về hoạt động sau thẩm định do chủ dự án, các cơ quan và cá nhân có liên quan gửi đến.

Điều 16. Hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận bao gồm:

a) Văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận;

b) Báo cáo mô tả các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo hồ sơ thiết kế và các thông số kỹ thuật của các công trình, thiết bị bảo vệ môi trường.

Công trình xử lý và bảo vệ môi trường phải được giám định kỹ thuật trước khi đề nghị kiểm tra, xác nhận.

c) Các chứng chỉ, chứng nhận, công nhận, giám định có liên quan.

2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của chủ dự án, cơ quan đã ra quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận bằng văn bản về việc chủ dự án đã hoàn thành các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Đối với dự án có vấn đề phức tạp cần kéo dài thời gian kiểm tra thì thời gian tăng thêm không được quá 10 (mười) ngày làm việc. Trường hợp qua kiểm tra, phát hiện chủ dự án không thực hiện đúng và đủ các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường thì yêu cầu chủ dự án tiếp tục thực hiện và báo cáo để cơ quan ra quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động tiếp tục xem xét, xác nhận.

3. Các nội dung cần kiểm tra, xác nhận đối với từng dự án cụ thể được thực hiện theo nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, trong đó đặc biệt lưu ý các nội dung sau:

a) Hệ thống thu gom, xử lý nước thải;

b) Các thiết bị thu gom, lưu giữ và biện pháp xử lý chất thải nguy hại;

c) Các biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường;

d) Biện pháp, thiết bị xử lý thu gom khí thải, bụi thải;

đ) Biện pháp, thiết bị xử lý tiếng ồn, độ rung;

e) Kế hoạch, biện pháp và điều kiện cần thiết phòng, chống sự cố môi trường.

4. Hình thức, nội dung cụ thể của văn bản báo cáo, văn bản xác nhận được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 17. Đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

1. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật Bảo vệ môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền có trách nhiệm cấp giấy xác nhận cho các đối tượng thuộc diện đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.

2. Hình thức, nội dung của giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

MỤC 3: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ

Điều 18. cở sở sản xuất, dịch vụ và sản phẩm thân thiện với môi trường

1. Cơ sở sản xuất, dịch vụ thân thiện với môi trường là cơ sở đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về bảo vệ môi trường và được chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường;

b) Có chính sách quản lý sản phẩm trong suốt quá trình tồn tại của chúng và quản lý chất thải đúng theo quy định của pháp luật, trong đó tái chế, tái sử dụng trên 70% tổng lượng chất thải;

c) Áp dụng thành công và được cấp chứng chỉ ISO 14001 về quản lý môi trường;

d) Tiết kiệm trên 10% nguyên liệu, năng lượng, nhiên liệu, lượng nước sử dụng so với mức tiêu thụ chung;

đ) Tham gia và có đóng góp tích cực các chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng, bảo vệ môi trường công cộng;

e) Không bị cộng đồng dân cư nơi thực hiện sản xuất, dịch vụ phản đối việc được công nhận là cơ sở thân thiện với môi trường.

2. Sản phẩm thân thiện với môi trường là sản phẩm đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:

a) Sản phẩm tái chế từ chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường;

b) Sản phẩm sau khi sử dụng dễ phân huỷ trong tự nhiên;

c) Sản phẩm không gây ô nhiễm môi trường được sản xuất để thay thế nguyên liệu tự nhiên;

d) Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ;

đ) Sản phẩm được cấp nhãn sinh thái của tổ chức được Nhà nước công nhận.

3. Cơ sở sản xuất, dịch vụ thân thiện với môi trường được hưởng các chính sách ưu tiên, ưu đãi và hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đánh giá, xem xét và thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, dịch vụ và sản phẩm thân thiện với môi trường.

Điều 19. Bảo vệ môi trường đối với việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu, chuyển khẩu, quá cảnh phế liệu

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu không tuân thủ các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 43 của Luật Bảo vệ môi trường thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Việc tạm nhập, chuyển khẩu phế liệu phải thực hiện nghiêm các yêu cầu sau đây:

a) Không tháo, mở, sử dụng và làm phát tán phế liệu trong quá trình vận chuyển, lưu giữ tại Việt Nam;

b) Không làm thay đổi tính chất, khối lượng của phế liệu;

c) Tái xuất, chuyển khẩu toàn bộ phế liệu đã được đưa vào lãnh thổ Việt Nam.

3. Việc quá cảnh phế liệu qua lãnh thổ Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường tương tự đối với việc quá cảnh hàng hoá quy định tại Điều 42 của Luật Bảo vệ môi trường.

MỤC 4: QUẢN LÝ CHẤT THẢI

Điều 20. Trách nhiệm quản lý chất thải nguy hại của các cơ quan nhà nước

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:

a) Hướng dẫn quy trình giảm thiểu, thống kê, khai báo và quản lý chất thải nguy hại;

b) Ban hành danh mục chất thải nguy hại;

c) Cấp giấy phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại cho tổ chức tham gia quản lý chất thải có phạm vi hoạt động trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;

d) Hướng dẫn việc vận chuyển chất thải nguy hại ra nước ngoài xử lý theo Công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong trường hợp trong nước không có công nghệ, thiết bị xử lý phù hợp.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thống kê, đánh giá về chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn và có các biện pháp quản lý phù hợp;

b) Bố trí mặt bằng, các điều kiện cần thiết cho quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn phù hợp với quy hoạch thu gom, xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại đã được phê duyệt;

c) Cấp giấy phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại cho tổ chức tham gia quản lý chất thải nguy hại có phạm vi hoạt động trên địa bàn trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 21. Thu hồi, xử lý sản phẩm đã qua sử dụng hoặc thải bỏ

1. Sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Bảo vệ môi trường phải có ký hiệu về mức độ nguy hại, khả năng tái chế để xác lập trách nhiệm và biện pháp thu hồi, xử lý sau khi hết hạn sử dụng hoặc người tiêu dùng loại bỏ.

Trường hợp nhập khẩu thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải đăng ký số lượng và các thông tin cần thiết của sản phẩm với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Trung ương để xác lập trách nhiệm vụ biện pháp thu hồi, xử lý sau khi người tiêu dùng loại bỏ.

2. Căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu bảo vệ môi trường trong từng thời kỳ, Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ quy định việc thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc đã qua sử dụng.

MỤC 5: CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 22. Thẩm định, đánh giá công nghệ môi trường và quản lý chế phẩm sinh học sử dụng trong bảo vệ môi trường

1. Công nghệ môi trường được thẩm định, đánh giá bao gồm:

a) Công nghệ môi trường mới được phát minh;

b) Công nghệ môi trường nhập khẩu không rõ nguồn gốc, xuất xứ;

c) Các công nghệ môi trường khác theo yêu cầu của bên cung cấp, sử dụng hoặc của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Việc công khai, chứng nhận và chuyển nhượng công nghệ môi trường đã được thẩm định, đánh giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể việc đánh giá công nghệ môi trường phù hợp với quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và về bảo vệ môi trường.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành danh mục các chế phẩm sinh học sử dụng trong phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý chất thải; danh mục các chế phẩm sinh học gây ô nhiễm môi trường bị cấm nhập khẩu.

Điều 23. Công khai thông tin, dữ liệu về môi trường

1. Trách nhiệm công khai thông tin, dữ liệu về môi trường quy định tại khoản 1 Điều 104 của Luật Bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công khai thông tin, dữ liệu về môi trường quốc gia;

b) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm công khai thông tin, dữ liệu về môi trường thuộc ngành, lĩnh vực do mình quản lý;

c) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm công khai thông tin, số liệu về môi trường trên địa bàn do mình quản lý;

d) Ban Quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất; chủ cơ sở sản xuất, dịch vụ có trách nhiệm công khai thông tin, dữ liệu về môi trường thuộc phạm vi mình quản lý.

2. Hình thức công khai thông tin, dữ liệu về môi trường được quy định như sau:

a) Phát hành rộng rãi dưới hình thức sách, bản tin trên báo chí và đưa lên trang web của đơn vị đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;

b) Phát hành rộng rãi dưới hình thức sách, bản tin trên báo chí, đăng tải trên trang web của đơn vị (nếu có), báo cáo trong các cuộc họp Hội đồng nhân dân, thông báo trong các cuộc họp khu dân cư, niêm yết tại trụ sở của đơn vị và của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đơn vị hoạt động đối với các trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này.

Chương 3:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Bãi bỏ các nghị định sau đây:

a) Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 1993;

b) Nghị định số 143/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 1993.

Điều 25. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Học viện Hành chính quốc gia;
- VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC,
Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KG (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn TấnDũng

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHẢI LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ)

__________

TT

DỰ ÁN

QUY MÔ

1

Dự án công trình trọng điểm quốc gia

Tất cả

2

Dự án có sử dụng một phần, toàn bộ diện tích đất hoặc có ảnh hưởng xấu đến khu bảo tồn thiên nhiên, vườn Quốc gia, các khu di tích lịch sử - văn hoá, di sản tự nhiên, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc chưa được xếp hạng nhưng được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định bảo vệ

Tất cả

3

Dự án có nguy cơ ảnh hưởng xấu trực tiếp đến nguồn nước lưu vực sông, vùng ven biển, vùng có hệ sinh thái được bảo vệ

Tất cả

4

Dự án nhà máy điện nguyên tử

Tất cả

5

Dự án nhà máy điện nhiệt hạch

Tất cả

6

Dự án xây dựng lò phản ứng hạt nhân

Tất cả

7

Dự án xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng chất phóng xạ hoặc phát sinh chất thải phóng xạ

Tất cả

8

Dự án xây dựng cơ sở viễn thông

Tất cả

9

Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu đô thị, khu dân cư

Tất cả

10

Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu chế xuất, cụm làng nghề

Tất cả

11

Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, thương mại

Tất cả

12

Dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp tuyến đường bộ cao tốc, cấp I, cấp II và cấp III

Tất cả

13

Dự án xây dựng mới các tuyến đường bộ cấp IV

Chiều dài từ 50 km trở lên.

14

Dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo tuyến đường sắt

Chiều dài từ 100 km trở lên

15

Dự án xây dựng mới các cầu vĩnh cửu trên đường bộ, đường sắt

Chiều dài từ 200 m trở lên

(không kể đường dẫn)

16

Dự án xây mới, nâng cấp, cải tạo những công trình giao thông

Đòi hỏi tái định cư từ 2.000 người trở lên

17

Dự án nhà máy đóng, sửa chữa tàu thuỷ

Tầu trọng tải từ 1.000 DWT

trở lên

18

Dự án nhà máy đóng mới, sửa chữa, lắp ráp đầu máy toa xe, ô tô

Công suất thiết kế từ 500

phương tiện/năm trở lên

19

Dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp cảng sông, cảng biển

Tàu trọng tải từ 1.000 DWT

trở lên

20

Cảng hàng không, sân bay

Tất cả

21

Dự án xây dựng đường xe điện ngầm, đường hầm

Chiều dài từ 500 m trở lên

22

Dự án xây dựng đường sắt trên cao

Chiều dài từ 2.000m trở lên

23

Dự án khai thác dầu, khí

Tất cả

24

Dự án lọc hoá dầu (trừ các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn)

Tất cả

25

Dự án xây dựng tuyến đường ống dẫn dầu, khí

Tất cả

26

Dự án kho xăng dầu

Dung tích từ 1.000m3 trở lên

27

Dự án sản xuất sản phẩm hoá dầu (chất hoạt động bề mặt, chất hoá dẻo, metanol)

Tất cả

28

Dự án vệ sinh súc rửa tàu

Tất cả

29

Dự án xây dựng khu trung chuyển dầu, khí

Tất cả

30

Dự án nhà máy nhiệt điện

Có công suất từ 50MW trở lên

31

Dự án nhà máy thuỷ điện

Hồ chứa có dung tích từ 1.000.000 m3 nước trở lên

32

Dự án xây dựng tuyến đường dây tải điện cao áp

Chiều dài từ 50 km trở lên

33

Dự án nhà máy cán, luyện gang thép và kim loại mầu

Công suất thiết kế từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

34

Dự án nhà máy sản xuất chất dẻo

Công suất thiết kế từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

35

Dự án nhà máy sản suất phân hoá học

Công suất thiết kế từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

36

Dự án kho hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật

Có sức chứa từ 10 tấn trở lên

37

Dự án nhà máy sản xuất sơn, hoá chất

cơ bản

Công suất thiết kế từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

38

Dự án nhà máy sản xuất chất tẩy rửa,

phụ gia

Công suất thiết kế từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

39

Dự án nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

Công suất thiết kế từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên

40

Dự án nhà máy chế biến mủ cao su

Công suất thiết kế từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

41

Dự án nhà máy chế biến cao su

Công suất thiết kế từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

42

Dự án nhà máy sản xuất dược phẩm, hoá mỹ phẩm

Công suất thiết kế từ 50 tấn sản phẩm/năm trở lên

43

Dự án nhà máy sản xuất săm lốp ô tô, máy kéo

Công suất thiết kế từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên

44

Dự án nhà máy ắc quy

Công suất thiết kế từ 50.000KWh/năm trở lên

45

Dự án nhà máy xi măng

Công suất thiết kế từ 500.000 tấn xi măng/năm trở lên

46

Dự án nhà máy sản xuất gạch, ngói

Công suất thiết kế từ 20 triệu viên/năm trở lên

47

Dự án nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng khác

Công suất thiết kế từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

48

Dự án khai thác vật liệu xây dựng (đất, đá, cát, sỏi) trên đất liền

Công suất thiết kế từ 50.000m3 vật liệu/năm trở lên

49

Dự án khai thác, nạo vét tận thu vật liệu xây dựng lòng sông (cát, sỏi)

Công suất thiết kế từ 50.000 m3 vật liệu/năm trở lên

50

Dự án khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng hoá chất)

Có khối lượng khoáng sản rắn và đất đá từ 100.000m3/năm trở lên

51

Dự án khai thác, chế biến khoáng sản rắn có chứa các chất độc hại hoặc có sử dụng hoá chất

Tất cả

52

Dự án chế biến khoáng sản rắn

Công suất thiết kế từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

53

Dự án khai thác nước dưới đất

Công suất thiết kế từ 1.000 m3 nước/ngày đêm trở lên

54

Dự án khai thác nước mặt

Công suất thiết kế từ 10.000 m3 nước/ngày đêm trở lên

55

Dự án nhà máy chế biến thực phẩm

Công suất thiết kế từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

56

Dự án nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh

Công suất thiết kế từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

57

Dự án nhà máy đường

Có công suất thiết kế từ 20.000 tấn mía/năm trở lên

58

Dự án nhà máy sản xuất cồn, rượu

Công suất thiết kế từ 100.000 lít sản phẩm/năm trở lên

59

Dự án nhà máy sản xuất bia, nước giải khát

Công suất thiết kế từ 500.000 lít sản phẩm/năm trở lên

60

Dự án nhà máy bột ngọt

Công suất thiết kế từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

61

Dự án nhà máy chế biến sữa

Công suất thiết kế từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

62

Dự án nhà máy chế biến cà phê

Công suất thiết kế từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

63

Dự án nhà máy thuốc lá

Công suất thiết kế từ 50.000 bao/năm trở lên

64

Dự án nhà máy/lò giết mổ gia súc, gia cầm

Công suất thiết kế từ 100 gia súc/ngày, 1.000 gia cầm/ngày trở lên

65

Dự án nhà máy sản xuất nước đá

Công suất thiết kế từ 500 cây đá/ngày đêm hoặc từ 25.000kg nước đá/ngày đêm trở lên

66

Dự án nhà máy chế biến nông sản ngũ cốc

Công suất thiết kế từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

67

Dự án nhà máy chế biến tinh bột sắn

Công suất thiết kế từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

68

Dự án nhà máy thuộc da

Tất cả

69

Dự án nhà máy dệt có nhuộm W

Tất cả

70

Nhà máy dệt không nhuộm

Công suất từ 10.000.0000 m vải/năm

71

Dự án nhà máy cơ khí, chế tạo máy móc, thiết bị

Công suất thiết kế từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

72

Dự án nhà máy chế biến gỗ, ván ép

Công suất thiết kế từ 100.000m2 /năm trở lên

73

Dự án nhà máy sản xuất các thiết bị điện, điện tử

Công suất thiết kế từ 10.000 thiết bị/năm trở lên

74

Dự án nhà máy sản xuất linh kiện điện, điện tử

Công suất thiết kế từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

75

Dự án nhà máy sản xuất hàng mỹ nghệ

Công suất thiết kế từ 1.000.000 sản phẩm/năm trở lên

76

Dự án xây dựng hồ chứa nước, hồ thuỷ lợi

Dung tích chứa từ 1.000.000 m3 nước trở lên

77

Dự án xây dựng hệ thống thuỷ lợi, tưới tiêu, ngăn mặn

Bao phủ diện tích từ 500ha trở lên

78

Dự án quai đê lấn biển

Tất cả

79

Dự án khu nuôi trồng thuỷ sản: thâm canh/bán thâm canh

Diện tích mặt nước từ 10 ha trở lên

80

Dự án nuôi trồng thuỷ sản quảng canh

Diện tích mặt nước từ 50 ha trở lên

81

Dự án khu nuôi trồng thuỷ sản trên cát

Tất cả

82

Dự án khu trại chăn nuôi gia súc tập trung

Từ 100 đầu gia súc trở lên

83

Dự án khu trại chăn nuôi gia cầm tập trung

Từ 10.000 đầu gia cầm trở lên

84

Dự án nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm

Công suất thiết kế từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

85

Dự án trồng rừng và khai thác rừng

Diện tích từ 1.000 ha trở lên

86

Dự án xây dựng vùng trồng sắn, mía tập trung

Diện tích từ 100 ha trở lên

87

Dự án xây dựng vùng trồng cà phê tập trung

Diện tích từ 100 ha trở lên

88

Dự án xây dựng vùng trồng chè tập trung

Diện tích từ 100 ha trở lên

89

Dự án xây dựng vùng trồng cao su tập trung

Diện tích từ 200 ha trở lên

90

Dự án xây dựng khu du lịch, vui chơi giải trí

Diện tích từ 5 ha trở lên

91

Dự án xây dựng sân golf

Có từ 18 lỗ trở lên

92

Dự án xây dựng khu khách sạn, nhà nghỉ

Có từ 50 phòng nghỉ trở lên

93

Dự án xây dựng bệnh viện

Từ 50 giường bệnh trở lên

94

Dự án nhà máy tái chế, xử lý chất thải rắn nói chung

Tất cả

95

Dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại

Tất cả

96

Dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt

Cho từ 100 hộ dân trở lên

97

Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung không nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

Công suất thiết kế từ 1.000 m3 nước thải/ngày đêm trở lên

98

Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung

Công suất thiết kế từ 1.000m3 nước thải/ngày đêm trở lên

99

Dự án xây dựng đài hoá thân hoàn vũ

Tất cả

100

Dự án xây dựng nghĩa trang

Diện tích từ 15 ha trở lên

101

Dự án chiếm dụng diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển, rừng đặc dụng

Diện tích từ 5 ha trở lên

102

Dự án chiếm dụng diện tích rừng tự nhiên

Diện tích từ 50 ha trở lên

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN LIÊN NGÀNH, LIÊN TỈNH THUỘC TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ)

1. Dự án có sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích đất của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, khu di sản thế giới và khu di tích lịch sử, văn hoá đã được xếp hạng cấp quốc gia.

2. Dự án nhà máy điện nguyên tử, nhà máy điện nhiệt hạch, lò phản ứng hạt nhân.

3. Dự án nhà máy nhiệt điện công suất thiết kế từ 300 MW đến dưới 500 MW có địa điểm nằm cách khu đô thị, khu dân cư tập trung dưới 02 km; dự án nhà máy nhiệt điện khác công suất từ 500 MW trở lên.

4. Dự án nhà máy thủy điện, công trình thủy lợi có dung tích hồ chứa từ 100.000.000 m3 nước trở lên hoặc làm ảnh hướng đến nguồn cung cấp nước mặt và nước ngầm của từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

5. Dự án có chặt phá rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển, rừng đặc dụng từ 20 ha trở lên hoặc chặt phá rừng tự nhiên khác từ 200 ha trở lên theo quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đã được Chính phủ phê duyệt.

6. Dự án nuôi trồng thủy sản trên cát có diện tích từ 100 ha trở lên.

7. Dự án nhà máy lọc, hoá dầu; dự án nhà máy sản xuất hóa chất cơ bản, thuốc bảo vệ thực vật, chất tảy rửa, phụ gia, phân hoá học công suất từ 20.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án sản xuất ắc quy công suất thiết kế từ 300.000 Wh/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất xi măng công suất từ 1.200.000 tấn xi măng/năm trở lên; dự án nhà máy, xưởng sản xuất có chứa chất phóng xạ hoặc phát sinh chất thải phóng xạ.

8. Dự án khai thác dầu khí; dự án khai thác khoáng sản rắn công suất từ 500.000 m3/năm trở lên (kể cả đất, đá thải, quặng nghèo); dự án khai thác khoáng sản kim loại phóng xạ, đất hiếm; dự án khai thác nước dưới đất công suất 50.000 m3 nước/ngày đêm trở lên, khai thác nước mặt công suất thiết kế từ 500.000 m3 nước/ngày đêm trở lên;.

9. Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu du lịch và vui chơi giải trí có diện tích từ 200 ha trở lên; Dự án xây dựng cảng cho tàu trọng tải từ 50.000DWT; dự án luyện gang thép có công suất thiết kế từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên.

10. Dự án tái chế chất thải nguy hại, xử lý và chôn lấp chất thải nguy hại.

11. Dự án có từ một hạng mục trở lên trong số các dự án thứ tự từ 1 đến 10.

12. Các dự án khác nêu tại Phụ lục 1 nằm trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên./.

62
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 80/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
Tải văn bản gốc Nghị định 80/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường

THE GOVERNMENT
 -------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No. 80/2006/ND-CP

Hanoi, August 09, 2006

 

DECREE

DETAILING AND GUIDING THE IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF THE LAW ON ENVIRONMENTAL PROTECTION

THE GOVERNMENT

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the November 29, 2005 Law on Environmental Protection;
At the proposal of the Minister of Natural Resources and Environment,

DECREES:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- Scope of regulation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 2.- Subjects of application

This Decree applies to state agencies, domestic organizations, households and individuals; overseas Vietnamese, foreign organizations and individuals engaged in activities in the territory of the Socialist Republic of Vietnam.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Section 1. ENVIRONMENTAL STANDARDS

Article 3.- Principles of application of national waste standards according to roadmap, by region, geographical area and branch

1. Region-, geographical area- or branch-based coefficient means a figure by which the permitted value of each pollution parameter in the national waste standards shall be multiplied in order to determine the value to be compulsorily applied to each particular region, geographical area or branch to suit environmental protection requirements.

2. Roadmap for application of national waste standards shall be set in the direction of greater strictness to meet environmental protection requirements in each period and specified in decisions announcing the compulsory application of such standards.

3. Waste standard coefficients shall be determined on the following principles:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b/ Branch-based coefficients of waste standards shall be determined based on the environmental characteristics of each particular production branch.

Article 4.- Responsibility to formulate and competence to promulgate and announce national environmental standards for compulsory application

1. The formulation of national environmental standards shall be organized according to the following provisions:

a/ The Ministry of Natural Resources and Environment shall guide formulation methods, assume the prime responsibility for, and coordinate with concerned ministries and branches in, identifying national environmental standards which need to be promulgated and assigning the tasks of formulating national environmental standards;

b/ Ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies shall organize the formulation of national environmental standards within the branches and domains under their respective management or assigned to them, then send them to the Ministry of Natural Resources and Environment for evaluation and promulgation.

2. The Ministry of Natural Resources and Environment shall promulgate and announce national environmental standards for compulsory application to each particular region, geographical area or branch.

Article 5.- Order and procedures for formulation, evaluation, promulgation and declaration of national environmental standards for compulsory application

1. The formulation of national environmental standards shall involve the following steps:

a/ Referring to relevant international standards and standards applied by countries with conditions comparable with Vietnam’s;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c/ Identifying the scope of regulation, subjects of application, parameters of national environmental standards and limit value of each parameter enclosed with standard methods of measurement, sampling and analysis used for determining such parameters;

d/ Organizing the compilation of environmental standards;

e/ Organizing the collection of opinions of interested parties on and finalizing draft national environmental standards;

f/ Requesting the Ministry of Natural Resources and Environment to expertise  draft national environmental standards before promulgating them.

2. A dossier of request for expertise of a draft national environmental standard consists of:  

a/ An official letter requesting expertise of the environmental standard;

b/ A rationale document on the necessity, objective and process of formulation, divergent opinions and the opinion of the environmental standard-formulating agency;

c/ The draft environmental standard.

3. Expertise and promulgation of national environmental standards shall be as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b/ Within no more than 30 (thirty) working days after receiving the complete and valid dossier of request for expertise, the technical board for national environmental standard shall have to expertise the draft national environmental standard and submit the expertise result to the Ministry of Natural Resources and Environment.

Within 15 (fifteen) working days after receiving the expertise result report, the Ministry of Natural Resources and Environment shall decide to promulgate the national environmental standard; if disagreeing with the expertise result or refusing to promulgate the national environmental standard, it shall request the technical board for national environmental standard to re-expertise the draft standard or request the standard-formulating agency to further improve the draft environmental standard.

4. Announcement of national environmental standards for compulsory application shall be as follows:

a/ Depending on each national environmental standard, the Ministry of Natural Resources and Environment shall set a roadmap for application thereof and coefficients for each particular region, geographical area or branch on the basis of the principles laid down in Article 3 of this Decree and announce the compulsory application thereof;

b/ Organizations and individuals shall have to comply with national environmental standards from the effective date of the decisions announcing the compulsory application thereof.

5. The technical board for national environmental standard, in the capacity as a technical advisory body, shall be set up upon request and operate to assist the Ministry of Natural Resources and Environment in expertising draft national environmental standards and shall dissolve after finishing its duties.

The Ministry of Natural Resources and Environment shall stipulate in detail the operation of the technical board for national environmental standard.

Section 2. STRATEGIC ENVIRONMENTAL ASSESSMENT, ENVIRONMENTAL IMPACT ASSESSMENT AND ENVIRONMENTAL PROTECTION COMMITMENTS

Article 6.- List of projects subject to making of environmental impact assessment report and guidance on the financial regime applicable to activities of making, appraising and monitoring environmental impact assessment reports

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Ministry of Finance shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Natural Resources and Environment in, providing guidance on the financial regime applicable to activities of making, appraising, and monitoring the implementation of, strategic environmental assessment reports, environmental impact assessment reports and written environmental protection commitments.

Article 7.- Inter-branch and inter-provincial projects with environmental impact assessment reports to be appraised and approved by the Ministry of Natural Resources and Environment

Inter-branch and inter-provincial projects with environmental impact assessment reports to be appraised and approved by the Ministry of Natural Resources and Environment are listed in Appendix II to this Decree.

Article 8.- Conditions and scope of operation of organizations providing the consultancy service on making environmental impact assessment reports

1. Organizations providing the consultancy service on making environmental impact assessment reports shall have to meet all the following conditions:

a/ Having technical, technological and environmental personnel with expertise appropriate to the project’s domain;

b/ Having facilities, machinery and equipment up to standard and quality according to regulations on measurement and taking of environmental samples and other related samples suitable to the characteristics and execution sites of projects;

c/ Having material and technical foundations and laboratories ensuring the processing and analysis of environmental samples and other samples related to projects. In case of having no qualified laboratories, consultancy service-providing organizations must hire on a contractual basis other laboratories that are qualified.

2. All domestic and foreign organizations that have registered to operate in Vietnam and meet all conditions specified in Clause 1 of this Article shall be allowed to provide the consultancy service on making environmental impact assessment reports, except those of projects in the security and defense domain and projects involving state secrets.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 9.- Dossiers of request for appraisal of strategic environmental assessment reports, environmental impact assessment reports and dossiers of registration of written environmental protection commitments

1. A dossier of request for appraisal of a strategic environmental assessment report shall comprise:

a/ The project owner’s written request for appraisal;

b/ The strategic environmental assessment report;

c/ The draft document on the strategy, planning or plan.

2. A dossier of request for appraisal of an environmental impact assessment report shall comprise:

a/ The project owner’s written request for appraisal;

b/ The environmental impact assessment report;

c/ The project’s feasibility study or investment report.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a/ Written environmental protection commitments;

c/ The project’s feasibility study or investment explanation report.

4. Dossiers of request for appraisal of strategic environmental assessment reports, dossiers of request for appraisal of environmental impact assessment reports and dossiers of registration of written environmental protection commitments shall be addressed to competent agencies specified in Articles 17, 21 and 26 of the Law on Environmental Protection.

5. The Ministry of Natural Resources and Environment shall provide guidance on dossier forms and number of dossier sets for dossiers of request for appraisal of strategic environmental assessment reports, dossiers of request for appraisal of environmental impact assessment reports and dossiers of registration of written environmental protection commitments.

6. If receiving improper dossiers, dossier-receiving agencies shall, within five working days, have to notify the project owners thereof for addition and completion.

Article 10.- Appraisal of strategic environmental assessment reports

1. Heads of agencies specified in Clause 7, Article 17 of the Law on Environmental Protection shall issue decisions to set up appraisal councils for strategic environmental assessment reports of projects.

2. Results of appraisal of strategic environmental assessment reports shall be expressed in the form of minutes of meetings of the appraisal council, which shall fully contain the meeting proceedings, conclusions and signatures of the council’s chairman and secretary.

3. The Minister of Natural Resources and Environment shall report to the Prime Minister, the Government and the National Assembly on results of appraisal of strategic environmental assessment reports of projects, enclosed with the appraisal council’s minutes serving as the basis for project approval.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Appraisal councils for strategic environmental assessment reports shall operate according to regulations issued by the Minister of Natural Resources and Environment.

Article 11.- Appraisal of environmental impact assessment reports

1. Heads of agencies specified in Clause 7, Article 21 of the Law on Environmental Protection shall issue decisions to set up appraisal councils for environmental impact assessment reports of projects.

2. Heads of agencies specified in Clause 7, Article 21 of the Law on Environmental Protection shall base themselves on the technical, technological and environment complexity of projects to decide on the form of appraisal either by an appraisal council or appraisal service organization. For projects in the security and defense domain and projects involving national secrets, only service organizations within the security or defense branch shall be selected.

3. Appraisal councils or appraisal service organizations shall have the function of giving advice to assist competent agencies in examining and assessing the quality of environmental impact assessment reports serving as the basis for consideration and approval according to regulations.

4. In case of necessity, before the opening of official meetings of appraisal councils, agencies responsible for conducting the appraisal may conduct auxiliary appraisal in the following forms:

a/ Survey of the project’s execution site and adjacent areas;

b/ Taking samples for analysis and verification;

c/ Gathering opinions of the population community in the place where the project is to be executed;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e/ Holding appraisal seminars.

5. Appraisal councils and appraisal service organizations appraising environmental impact assessment reports shall operate according to regulations issued by the Minister of Natural Resources and Environment.

Article 12.- Time limit for appraisal of strategic environmental assessment reports and environmental impact assessment reports

1. For projects falling under the deciding and approving competence of the Prime Minister, the Government or the National Assembly, and inter-branch and inter-province projects, the time limit for appraisal shall be 45 (forty five) working days counting from the date of receipt of complete and valid dossiers.

2. For projects other than those mentioned in Clause 1 of this Article, the time limit for appraisal shall be 30 (thirty) working days counting from the date of receipt of complete and valid dossiers.

3. In case a strategic environmental assessment report or environmental impact assessment report is not approved and therefore  needs to be re-appraised, the time limit for re-appraisal shall be as provided for in Clause 1 and Clause 2 of this Article.

Article 13.- Making of additional environmental impact assessment reports

1. Additional environmental impact assessment reports shall be made in the following cases:

a/ There is a change in the project’s location, size, design capacity or technology;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. An additional environmental impact assessment report shall cover the following particulars:

a/ Changes in the project’s content;

b/ Changes in the natural environmental conditions and economic and social factors up to the time the additional environmental impact assessment report is made;

c/ Changes in environmental impacts and measures to minimize negative impacts;

d/ Changes in the project’s environmental management and monitoring program;

e/ Other changes.

3. Within 30 (thirty) working days after the date of receipt of complete and valid dossiers, state agencies competent to approve environmental impact assessment reports shall have to examine and approve additional environmental impact assessment reports.

Article 14.- Responsibilities of project owners after environmental impact assessment reports are approved

1. To send a report to the district-level People’s Committee of the place where the project shall be executed on the contents of the decision approving the environmental impact assessment report enclosed with a copy of the decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Designing, building and installation of environmental treatment facilities:

a/ On the basis of the fundamental plan of environmental treatment facilities included in the approved environmental impact assessment report, to design,  build and install these facilities according to current investment and construction regulations;

b/ After the detailed designs of projects’ environmental treatment facilities are approved, to send a report on the building and installation plan enclosed with the detailed design dossier of environmental treatment facilities to the state agency which has approved the environmental impact assessment reports for monitoring and supervision.

4. Environmental protection in the course of project execution:

a/ In the course of project execution, to take measures to protect the environment and minimize negative environmental impacts caused by the projects and carry out environmental observation according to requirements set in the approved environmental impact assessment reports as well as other requirements stated in the decisions approving the environmental impact assessment reports;

b/ During the project execution, to propose adjustments to or changes in the approved or certified contents and related environmental protection measures, to send a report thereon to the approving or certifying agency and to effect these adjustments or changes only after obtaining written approval of this agency;

c/ If environmental pollution occurs in the course of project execution and trial operation, to immediately stop the execution or trial operation and send a report thereon to the district-level Natural Resources and Environment Section of the place where the project is executed and the agency having approved the environmental impact assessment report;

d/ To cooperate with and create favorable conditions for the state management agency in charge of environmental protection to monitor and supervise the implementation of environmental protection contents and measures of the projects; to supply sufficient relevant information and data upon request.  

5. Trial operation of environmental treatment facilities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b/ To draw up a trial operation plan and notify it to the agency which has approved the environmental impact assessment reports, the provincial/municipal Natural Resources and Environment Service and the district-level Natural Resources and Environment Section as well as the population community in the place where the project is executed for preparing monitoring and supervision plans;

c/ If unable to measure and analyze by themselves technical and environmental parameters, to sign contracts with professionally and technically capable organizations to conduct such measurement and analysis;

d/ After completing the trial operation, to send a report requesting certification of the result of trial operation of environmental treatment facilities to the agency which has approved the environmental impact assessment reports for certification.

Article 15.- Responsibilities of state agencies after having approved environmental impact assessment reports

1. Ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies shall send their respective original decisions approving environmental impact assessment reports to the provincial-level People’s Committees of the places where projects shall be executed.

2. Provincial-level People’s Committees shall send copies of their decisions approving environmental impact assessment reports and those of ministries, ministerial-level agencies or government-attached agencies to the district-level People’s Committees of the places where the projects shall be executed.

3. After having approved environmental impact assessment reports, competent state agencies shall have the following responsibilities:

a/ To examine and compare dossiers on design, construction and installation of environmental treatment facilities against the approved environmental impact assessment reports; if detecting any inconsistencies with the environmental impact assessment reports, within 7 (seven) working days after receiving the dossiers and reports, to inform in writing the project owners concerned thereof for adjustment and/or supplementation;

b/ To receive and process proposals and recommendations of project owners, interested organizations and individuals concerning the implementation of environmental protection contents and measures in the course of execution and construction of projects;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d/ To supervise and control the project owners’ trial operation of environmental treatment facilities after receiving project owners’ trial operation plans;

e/ To examine and certify the results of trial operation of environmental treatment facilities;

f/ To preserve and manage all dossiers and documents on post-appraisal activities sent by project owners and concerned agencies and individuals.

Article 16.- Dossiers, order and procedures for examining and certifying compliance with requirements set in decisions approving environmental impact assessment reports

1. A dossier of request for examination and certification shall consist of:

a/ Written request for examination and certification;

b/ Written description of environmental protection facilities and measures stated in the environmental impact assessment report, enclosed with the design dossier and technical parameters of environmental protection facilities and equipment.

Environmental protection and treatment facilities must be technically surveyed before requests for examination and certification are filed.

c/ Relevant recognition and survey certificates.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. For each particular project, the contents to be examined and certified shall depend on the contents of its approved environmental impact assessment report, with the following contents to be taken into special consideration:

a/ The waste water collection and treatment system;

b/ Equipment for collecting and detaining hazardous waste and measures for treating them;

c/ Measures for managing ordinary solid waste; 

d/ Measures and equipment for treating and collecting discharged gas and dust;

e/ Measures and equipment for reducing noise and vibration;

f/ Plan, measures and necessary conditions for preventing and responding to environmental incidents.

4. The forms and specific contents of reports and certification documents shall comply with the guidance of the Ministry of Natural Resources and Environment.

Article 17.- Registration of written environmental protection commitments

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The form and contents of certificates of registration of written environmental protection commitments shall comply with the guidance of the Ministry of Natural Resources and Environment.

Section 3. ENVIRONMENTAL PROTECTION IN PRODUCTION, BUSINESS AND SERVICE ACTIVITIES

Article 18.- Environment-friendly production and service establishments and products     

1. Environment-friendly production and service establishments are those meeting the following requirements:

a/ Strictly observing the law on environmental protection and acquiring a certificate of satisfaction of environmental standards;

b/ Having policies on managing products throughout their life and managing waste according to the provisions of law, with over 70% of total quantity of waste to be re-processed and/or re-used;

c/ Successfully performing environmental management and acquiring an ISO 14001 certificate therefor;

d/ Saving over 10% of material, energy, fuel and water compared to the common consumption level;

e/ Actively participating in and contributing to programs on enhancing public awareness and protecting the public environment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Environment-friendly products are those meeting one of the following requirements:

a/ Being re-processed from waste which are up to environmental standard;

b/ Being easy to disintegrate in the nature after use;

c/ Being non-polluting products produced to substitute natural material;

d/ Being organic farm produce;

e/ Being granted with eco-marks by a state-accredited organization.

3. Environment-friendly production and service establishments shall enjoy priority and preferential treatment policies and supports of the State in accordance with the provisions of law.

4. The Ministry of Natural Resources and Environment shall guide the evaluation and consideration and procedures for recognition of environment-friendly production and service establishments and products.

Article 19.- Environmental protection in the import, temporary import, border gate-to-border gate transport and transit of scraps

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Temporary import and border gate-to-border gate transport of scraps shall have to strictly meet the following requirements:

a/ Scraps must not be unpacked, used and dispersed in the course of transportation and storage in Vietnam;

b/ Scraps must not be altered in nature and weight;

c/ Scraps must all be re-exported or transported out of Vietnam;

3. Transit of scraps through the Vietnamese territory shall have to meet similar environmental protection requirements prescribed in Article 42 of the Law on Environmental Protection for transit of goods.

Section 4. WASTE MANAGEMENT     

Article 20.- State agencies’ responsibilities for hazardous waste management

1. The Ministry of Natural Resources and Environment shall have the following responsibilities:

a/ To guide the process of minimizing, making statistics on, declaring and managing hazardous waste;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c/ To grant permits and codes of management of hazardous wastes to organizations engaged in waste management in two or more provinces and centrally run cities;

d/ To guide the transport of hazardous wastes to abroad for treatment under international conventions to which Vietnam is a contracting party in cases where there is no appropriate treatment technology or equipment in the country.

2. Provincial/municipal People’s Committees shall have the following responsibilities:

a/ To make statistics on and assess hazardous wastes arising in their localities and take appropriate management measures;

b/ To arrange ground areas and conditions necessary for management of hazardous wastes in the localities in line with the approved plannings on collection, treatment and burial of hazardous wastes;

c/ To grant permits and codes of management of hazardous wastes to organizations engaged in waste management in the localities, except for cases specified at Point c, Clause 1 of this Article.

Article 21.- Retrieval and disposal of used or discarded products

1. Products specified in Clause 1, Article 67 of the Law on Environmental Protection must bear codes of their hazard level and re-processing capability in order to define responsibilities and measures to retrieve and dispose of expired products or products discarded by consumers.

In case of import, importing organizations and individuals shall have to register quantities and necessary information of products with the central state management agency in charge of environmental protection in order to define  responsibilities and measures to retrieve or dispose of products discarded by consumers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 5. OTHER PROVISIONS

Article 22.- Appraisal and assessment of environmental technologies and management of bio-products used in environmental protection

1. Environmental technologies to be appraised and assessed include:

a/ Newly invented environmental technologies;

b/ Imported environmental technologies of unknown origin;

c/ Other environmental technologies upon request of suppliers, users or competent state management agencies.

2. Publicization, certification and transfer of appraised and assessed environmental technologies shall comply with the provisions of law on science and technology.

3. The Ministry of Science and Technology shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Natural Resources and Environment in, providing specific guidance on the assessment of environmental technologies in accordance with the provisions of law on science and technology and environmental protection.

4. The Ministry of Natural Resources and Environment shall issue the list of bio-products to be used for waste prevention, minimization and treatment and the list of polluting bio-products banned from import.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The responsibility to publicize environmental information and data defined in Clause 1, Article 104 of the Law on Environmental Protection is prescribed as follows:

a/ The Ministry of Natural Resources and Environment shall have to publicize information and data on the national environment;

b/ Ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies shall have to publicize environmental information and data in the branches or domains under their respective management;      

c/ Specialized environmental protection agencies of the People’s Committees at all levels shall to publicize environmental information and data in the localities under their respective management;

d/ The Management Boards of economic zones, industrial parks and export processing zones and owners of production and service establishments shall to publicize environmental information and data under their respective management.

2. Forms of publicization of environmental information and data are prescribed as follows:

a/ Wide dissemination in the forms of books and news reports in the press and   websites of the units, for cases specified at Point a and  Point b, Clause 1 of this Article;

b/ Wide dissemination in the forms of books, news reports in the press and websites of the units (if any), reports at People’s Council meetings, announcements at population quarter meetings, posting at head offices of units and People’s Committees of communes, wards and townships where units operate, for cases specified at Points c and d, Clause 1 of this Article.

Chapter III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 24.- Implementation effect

1. This Decree shall take effect 15 days after its publication in “CONG BAO.”

2. To hereby repeal the following decrees:

a/ The Government’s Decree No. 175/CP of October 18, 1994, on implementation of the 1993 Law on Environmental Protection;

b/ The Government’s Decree No. 143/2004/ND-CP of July 12, 2004, amending and supplementing Article 14 of the Government’s Decree No. 175/CP of October 18, 1994, guiding the implementation of the 1993 Law on Environmental Protection.

Article 25.- Implementation responsibilities

1. The Minister of Natural Resources and Environment shall have to guide and organize the implementation of this Decree.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and presidents of provincial/municipal People’s Committees shall have to implement this Decree.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

 

APPENDIX I

LIST OF PROJECTS SUBJECT TO MAKING OF ENVIRONMENTAL IMPACT ASSESSMENT REPORT
(Enclosed with the Government’s Decree No. 80/2006/ND-CP of August 9, 2006)

Ordinal number

Projects

Size

1

Projects on key national works

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2

Projects using part or the whole of land areas of or adversely affecting nature conservation zones, national parks, historical-cultural relic areas, natural heritages and famous scenic places, ranked or not yet ranked, which are protected under decisions of provincial/municipal People’s Committees

All

3

Projects involving risks of directly and badly affecting water sources in river basins, coastal areas and areas having protected eco-systems

All

4

Projects on nuclear power plants

All

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Projects on thermonuclear power plants

All

6

Projects on building nuclear reactors 

All

7

Projects on building production, business and service establishments using radioactive substances or discharging radioactive wastes

All

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

All

9

Projects on building infrastructures in urban centers or residential areas

All

10

Projects on building infrastructures in industrial parks, hi-tech parks, industrial clusters, export-processing zones or trade village clusters

All

11

Projects on building infrastructures in economic and commercial zones

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

12

Projects on building, renovating and upgrading motorways, grade-I, grade-II and grade-III roads

All

13

Projects on building grade-IV roads

50 km or more in length

14

Projects on building, upgrading and renovating railways

100 km or more in length

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Projects on building permanent road and railway bridges

200 m or more in length (excluding the length of access roads)

16

Projects on building, upgrading and renovating traffic works

Requiring resettlement of 2,000 or more people

17

Projects on building and repairing ships

Ships with a tonnage of 1,000 DWT or more

18

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Design capacity of 500 vehicles or more per year

19

Projects on constructing, renovating and upgrading riverports and seaports

For ships with a tonnage of 1,000 DWT or more

20

Airports and airfields

All

21

Projects on building subways and tunnels

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

22

Projects on building overhead railways

2,000 m or more in length

23

Projects on exploitation of oil and gas

All

24

Projects on petrochemical refineries (except projects on  LPG extraction and lubricant preparation)

All

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Projects on building oil and gas pipelines

All

26

Projects on petrol depots

Capacity of 1,000 m3 or more

27

Projects on production of petrochemical products (surfactants, plasticizers, methanol)

All

28

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

All

29

Projects on building oil and gas entrepots

All

30

Projects on thermopower plants

Capacity of 50 MW or more

31

Projects on hydropower plants

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

32

Projects on building high-voltage power lines

50 km or more in length

33

Projects on iron, steel and non-ferrous metals rolling and refining plants

Design capacity of 5,000 tons or more of products per year

34

Projects on plastics plants

Design capacity of 1,000 tons or more of products per year

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Projects on chemical fertilizer plants

Design capacity of 10,000 tons or more of products per year

36

Projects on warehouses of chemicals and plant protection drugs

Capacity of 10 tons or more

37

Projects on paint and base chemical plants

Design capacity of 1,000 tons or more of products per year

38

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Design capacity of 1,000 tons or more of products per year

39

Projects on plant protection drug plants

Design capacity of 500 tons or more of products per year

40

Projects on rubber latex processing plants

Design capacity of 10,000 tons or more of products per year

41

Projects on rubber processing plants

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

42

Projects on pharmaceutical and cosmetics plants

Design capacity of 50 tons or more of products per year

43

Projects on plants to manufacture car and tractor tires and tubes

Design capacity of 50,000 or more of products per year

44

Projects on accumulator plants

Design capacity of 50,000 kWh or more per year

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Projects on cement plants

Design capacity of 500,000 tons or more of cement per year

46

Projects on tile and brick plants

Design capacity of 20 mil. tiles and bricks or more per year

47

Projects on plants to produce other construction materials

Design capacity of 10,000 tons or more of products per year

48

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Design capacity of 50,000 m3 or more of materials per year

49

Projects on exploitation, dredging and full extraction of construction materials from river beds (sand and gravel)

Design capacity of 50,000 m3 or more of materials per year

50

Projects on exploitation of solid minerals (without using chemicals)

Volume of 100,000 m3 or more of solid minerals, earth and rock per year

51

Projects on exploitation and processing of solid minerals containing hazardous substances or involving the use of chemicals

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

52

Projects on processing of solid minerals

Design capacity of 50,000 tons or more of products per year

53

Projects on exploitation of groundwater

Design capacity of 1,000 m3 or more of water per day and night

54

Projects on exploitation of surface water

Design capacity of 10,000 m3 or more of water per day and night

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Projects on food processing plants

Design capacity of 1,000 tons or more of products per year

56

Projects on frozen aquatic product processing plants

Design capacity of 1,000 tons or more of products per year

57

Projects on sugar plants

Design capacity of 20,000 tons or more of sugarcane per year

58

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Design capacity of 100,000 liters or more  per year

59

Projects on beer and beverage plants

Design capacity of 500,000 liters or more of products per year

60

Projects on monosodium glutamate plants

Design capacity of 5,000 tons or more of products per year

61

Projects on milk processing plants

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

62

Projects on coffee processing plants

Design capacity of 5,000 tons or more of products per year

63

Projects on cigarette plants

Design capacity of 50,000 packs or more per year

64

Projects on slaughter plants/houses

Design capacity of 100 cattle or 1,000 poultry or more per day

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Projects on ice plants

Design capacity of 500 ice bars or more per day and night or 25,000 kg or more of ice water per day and night

66

Projects on cereals processing mills

Design capacity of 10,000 tons or more of products per year

67

Projects on manioc processing mills

Design capacity of 1,000 tons or more of products per year

68

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

All

69

Projects on dyeing textile plants

All

70

Projects on non-dyeing textile plants

Capacity of 10,000,000 m of fabric per year

71

Projects on mechanical and engineering plants

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

72

Projects on timber and plywood processing plants

Design capacity of 100,000 m2  or more per year

73

Projects on plants to manufacture electric and electronic appliances

Design capacity of 10,000 or more appliances per year

74

Projects on plants to manufacture electric and electronic components

Design capacity of 10,000 tons or more of products per year

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Projects on plants to produce fine art articles

Design capacity of 1,000,000 tons or more of products per year

76

Projects on constructing reservoirs and irrigation lakes

Capacity of 1,000,000 m3  of water or more

77

Projects on building irrigation and anti-salinization systems

Covering an area of 500 ha or more

78

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

All

79

Projects on aquaculture zones: intensive/semi-intensive farming

Water surface area of 10 ha or more

80

Projects on extensive aquaculture

Water surface area of 50 ha or more

81

Projects on aquaculture on sand

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

82

Projects on cattle farms

100 cattle heads or more

83

Projects on poultry farms

10,000 poultry heads or more

84

Projects on feed processing plants

Design capacity of 10,000 tons or more of products per year

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Projects on forestation and forest exploitation

Area of 1,000 ha or more

86

Projects on building concentrated cassava and sugarcane growing zones

Area of 100 ha or more

87

Projects on building coffee growing zones

Area of 100 ha or more

88

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Area of 100 ha or more

89

Projects on building rubber growing zones

Area of 200 ha or more

90

Projects on building tourist and entertainment resorts

Area of 5 ha or more

91

Projects on building golf courses

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

92

Projects on building hotel and rest-home complexes

50 rooms or more

93

Projects on building hospitals

50 patient beds or more

94

Projects on plants to re-process and treat ordinary solid wastes

All

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Projects on building dumping sites for industrial and hazardous wastes

All

96

Projects on building dumping sites for garbage

For 100 households or more

97

Projects on building concentrated industrial wastewater treatment systems outside industrial parks, export-processing zones and hi-tech parks

Design capacity of 1,000 m3 or more of wastewater per day and night

98

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Design capacity of 1,000 m3 or more of wastewater per day and night

99

Projects on building incinerators

All

100

Projects on building cemeteries

Area of 15 ha or more

101

Projects involving the use of part of headwater protective forest, breakwater forest, sea progradation forest or special-purpose forest areas 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

102

Projects involving the use of part of natural forest areas

Area of 50 ha or more

 

APPENDIX II

LIST OF INTER-BRANCH AND INTER-PROVINCIAL PROJECTS WITH ENVIRONMENTAL IMPACT ASSESSMENT REPORTS TO BE APPRAISED AND APPROVED BY THE MINISTRY OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT
(Promulgated together with the Government’s Decree No. 80/2006/ND-CP of August 9, 2006)

1.  Projects involving the use of part or the whole of land areas of national parks, nature conservation zones, biosphere reservation zones, world heritages and historical-cultural relics areas which are of national grade.

2. Projects on nuclear power plants, thermonuclear plants and nuclear reactors

3. Projects on thermal power plants with a design capacity of between 300 MW and under 500 MW, located less than 02 km away from urban centers and residential areas; projects on other thermal power plants with a capacity of 500 MW or more.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Projects involving the destruction of headwater protective forests, breakwater forests, sea progradation forests or special-purpose forests of 20 ha or more or involving the destruction of other natural forests of 200 ha or more according to the Government-approved planning on conversion of land use purposes.

6. Projects on aquaculture on sand covering an area of 100 ha or more.

7. Projects on petrochemical refineries; projects on plants to manufacture base chemicals, plant protection drugs, detergents, additives or chemical fertilizers  with a capacity of 20,000 tons or more of products per year; projects on accumulator plants with a design capacity of 300,000 Wh per year; projects on cement plants with a capacity of 1,200,000 tons or more of cement per year; projects on plants or workshops containing radioactive substances or discharging radioactive wastes.

8. Projects on oil and gas exploitation; projects on exploitation of solid minerals with a capacity of 500,000 m3 per year (including earth, discarded rock, lean ore): projects on exploitation of radioactive metal minerals, rare earth; projects on exploitation of groundwater with a capacity of 50,000 m3 of water per day and night, exploitation of surface water with a capacity of 500,000 m3 of water per day and night.

9. Projects on building infrastructures in industrial parks, export-processing zones, hi-tech parks, industrial clusters, tourist and entertainment resorts of 200 ha or more in area; projects on building ports to accommodate ships of a tonnage of 50,000 DWT or more; projects on iron and steel refining with a design capacity of 300,000 tons or more of products per year.

10. Projects on re-processing hazardous waste, treating and dumping hazardous waste.

11. Projects with one or more component among projects from 1 to 10 above.

12. Other projects specified in Appendix 1 and located in two or more provinces and centrally run cities.

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 80/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
Số hiệu: 80/2006/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 09/08/2006
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 40. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011 và thay thế các quy định tại ... Điều 6 ... của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Xem nội dung VB
Điều 6. Danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và việc hướng dẫn chế độ tài chính đối với các hoạt động lập, thẩm định, giám sát báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chế độ tài chính đối với hoạt động lập, thẩm định, giám sát thực hiện báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường và bản cam kết bảo vệ môi trường.
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 40. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011 và thay thế các quy định tại ... Điều ...7... của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Xem nội dung VB
Điều 7. Dự án liên ngành, liên tỉnh thuộc trách nhiệm thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Danh mục dự án liên ngành, liên tỉnh thuộc trách nhiệm thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường được quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 40. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011 và thay thế các quy định tại ... Điều ... 8 ... của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Xem nội dung VB
Điều 8. Điều kiện và phạm vi hoạt động của tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có cán bộ kỹ thuật, công nghệ và môi trường có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực dự án;

b) Có các phương tiện, máy móc, thiết bị bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng theo quy định về đo đạc, lấy mẫu về môi trường và các mẫu liên quan khác phù hợp với tính chất của dự án và địa điểm thực hiện dự án;

c) Có cơ sở vật chất - kỹ thuật, phòng thí nghiệm bảo đảm việc xử lý, phân tích các mẫu về môi trường và các mẫu khác liên quan đến dự án. Trong trường hợp không có phòng thí nghiệm đạt yêu cầu, tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn phải hợp đồng thuê phòng thí nghiệm khác đáp ứng yêu cầu đặt ra.

2. Mọi tổ chức trong nước, ngoài nước đã đăng ký hoạt động tại Việt Nam có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này được tiến hành cung ứng dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, trừ các dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng và dự án có liên quan đến bí mật nhà nước.

3. Cơ quan, đơn vị thuê tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này trước khi thuê tổ chức đó.
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 40. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011 và thay thế các quy định tại ... Điều ... 9 ... của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Xem nội dung VB
Điều 9. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

1. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định của chủ dự án;

b) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;

c) Dự thảo văn bản chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.

2. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định của chủ dự án;

b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường;

c) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư của dự án.

3. Hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường gồm:

a) Bản cam kết bảo vệ môi trường;

b) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo giải trình về đầu tư của dự án.

4. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và hồ sơ đăng ký cam kết bảo vệ môi trường được gửi cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại các Điều 17; 21 và 26 của Luật Bảo vệ môi trường.

5. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn biểu mẫu, số lượng hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và hồ sơ đăng ký cam kết bảo vệ môi trường.

6. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo để chủ dự án bổ sung, hoàn chỉnh.
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 40. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011 và thay thế các quy định tại ... Điều ...10 ... của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Xem nội dung VB
Điều 10. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

1. Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan quy định tại khoản 7 Điều 17 của Luật Bảo vệ môi trường ra quyết định thành lập hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án.

2. Kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được thể hiện dưới dạng biên bản phiên họp của hội đồng thẩm định với đầy đủ các nội dung, kết luận, chữ ký của chủ tịch và của thư ký hội đồng.

3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án kèm theo bản sao biên bản của Hội đồng thẩm định để làm căn cứ phê duyệt dự án.

4. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược kèm theo bản sao biên bản của Hội đồng thẩm định để làm căn cứ phê duyệt dự án.

5. Hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được thực hiện theo quy chế do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 40. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011 và thay thế các quy định tại ... Điều ...11 ... của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Xem nội dung VB
Điều 11. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan quy định tại khoản 7 Điều 21 của Luật Bảo vệ môi trường ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.

2. Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan quy định tại khoản 7 Điều 21 của Luật Bảo vệ môi trường căn cứ vào tính chất phức tạp về kỹ thuật, công nghệ và môi trường của dự án để quyết định lựa chọn hình thức thẩm định thông qua Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng và dự án có liên quan đến bí mật quốc gia chỉ lựa chọn tổ chức dịch vụ trong nội bộ ngành an ninh, quốc phòng.

3. Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định có chức năng tư vấn giúp cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá về chất lượng của báo cáo đánh giá tác động môi trường để làm căn cứ xem xét, phê duyệt theo quy định.

4. Trường hợp cần thiết, trước khi tiến hành phiên họp chính thức của Hội đồng thẩm định, cơ quan có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định có thể tiến hành các hình thức thẩm định hỗ trợ như sau:

a) Khảo sát địa điểm thực hiện dự án và khu vực phụ cận;

b) Lấy mẫu phân tích kiểm chứng;

c) Lấy ý kiến của cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án;

d) Lấy ý kiến phản biện của các chuyên gia ngoài Hội đồng thẩm định, cơ quan khoa học, công nghệ, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ có liên quan;

đ) Tổ chức các phiên họp đánh giá theo chuyên đề.

5. Hoạt động của Hội đồng thẩm định và của Tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy chế do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân tỉnh) tổ chức hội đồng thẩm định hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cùng cấp tổ chức hội đồng thẩm định hoặc lựa chọn tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư trên địa bàn, trừ các dự án quy định tại điểm a, và điểm b khoản 7 Điều 21 Luật Bảo vệ môi trường.

2. Thời điểm trình thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định như sau:

a) Chủ dự án đầu tư khai thác khoáng sản trình báo cáo đánh giá tác động môi trường để được thẩm định, phê duyệt trước khi xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản;

b) Chủ dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc có hạng mục xây dựng công trình báo cáo đánh giá tác động môi trường để được thẩm định, phê duyệt trước khi xin cấp giấy phép xây dựng, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản này;

c) Chủ các dự án đầu tư không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a và b khoản này trình báo cáo đánh giá tác động môi trường để được thẩm định, phê duyệt trước khi khởi công dự án.

3. Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định có chức năng tư vấn giúp cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá về chất lượng của báo cáo đánh giá tác động môi trường để làm căn cứ xem xét phê duyệt theo quy định.

4. Trường hợp cần thiết, trước khi tiến hành phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định, cơ quan có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định có thể tiến hành các hoạt động hỗ trợ như sau:

a) Khảo sát địa điểm thực hiện dự án và các khu vực phụ cận;

b) Lấy mẫu phân tích kiểm chứng;

c) Lấy ý kiến của cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án;

d) Lấy ý kiến phản biện của các chuyên gia ngoài hội đồng thẩm định, cơ quan khoa học, công nghệ, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ liên quan;

đ) Tổ chức các phiên họp đánh giá theo chuyên đề.

5. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hoạt động của hội đồng thẩm định và tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường”.

Xem nội dung VB
Điều 11. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan quy định tại khoản 7 Điều 21 của Luật Bảo vệ môi trường ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.

2. Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan quy định tại khoản 7 Điều 21 của Luật Bảo vệ môi trường căn cứ vào tính chất phức tạp về kỹ thuật, công nghệ và môi trường của dự án để quyết định lựa chọn hình thức thẩm định thông qua Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng và dự án có liên quan đến bí mật quốc gia chỉ lựa chọn tổ chức dịch vụ trong nội bộ ngành an ninh, quốc phòng.

3. Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định có chức năng tư vấn giúp cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá về chất lượng của báo cáo đánh giá tác động môi trường để làm căn cứ xem xét, phê duyệt theo quy định.

4. Trường hợp cần thiết, trước khi tiến hành phiên họp chính thức của Hội đồng thẩm định, cơ quan có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định có thể tiến hành các hình thức thẩm định hỗ trợ như sau:

a) Khảo sát địa điểm thực hiện dự án và khu vực phụ cận;

b) Lấy mẫu phân tích kiểm chứng;

c) Lấy ý kiến của cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án;

d) Lấy ý kiến phản biện của các chuyên gia ngoài Hội đồng thẩm định, cơ quan khoa học, công nghệ, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ có liên quan;

đ) Tổ chức các phiên họp đánh giá theo chuyên đề.

5. Hoạt động của Hội đồng thẩm định và của Tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy chế do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 40. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011 và thay thế các quy định tại ... Điều ...12 ... của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Xem nội dung VB
Điều 12. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội và các dự án liên ngành, liên tỉnh, thời hạn thẩm định tối đa là 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Các dự án không thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này, thời hạn thẩm định tối đa là 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Trường hợp báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường không được thông qua và phải thẩm định lại thì thời gian thẩm định lại thực hiện như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 40. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011 và thay thế các quy định tại ... Điều ... 13 ... của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Xem nội dung VB
Điều 13. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung

1. Các trường hợp sau đây phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung:

a) Có thay đổi về địa điểm, quy mô, công suất thiết kế, công nghệ cña dù ¸n;

b) Sau 24 tháng kể từ ngày báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, dự án mới triển khai thực hiện.

2. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung bao gồm:

a) Những thay đổi nội dung của dự án;

b) Những thay đổi về hiện trạng môi trường tự nhiên và các yếu tố về kinh tế, xã hội cho đến thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung;

c) Những thay đổi về tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực;

d) Những thay đổi về chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án;

đ) Những thay đổi khác.

3. Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm xem xét, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung.
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 40. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011 và thay thế các quy định tại ... Điều ... 14 ... của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Xem nội dung VB
Điều 14. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt

1. Có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án về nội dung quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo bản sao quyết định phê duyệt.

2. Niêm yết công khai tại địa điểm thực hiện dự án bản tóm tắt báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, trong đó chỉ rõ: chủng loại, khối lượng các loại chất thải; công nghệ, thiết bị xử lý chất thải; mức độ xử lý theo các thông số đặc trưng của chất thải so với tiêu chuẩn quy định; các biện pháp khác về bảo vệ môi trường.

3. Thiết kế, xây lắp các công trình xử lý môi trường:

a) Trên cơ sở sơ đồ nguyên lý của các công trình xử lý môi trường đề ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, phải tiến hành việc thiết kế chi tiết và xây lắp các công trình này theo đúng quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng;

b) Sau khi thiết kế chi tiết các công trình xử lý môi trường của dự án được phê duyệt, phải có văn bản báo cáo cơ quan nhà nước đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường về kế hoạch xây lắp kèm theo hồ sơ thiết kế chi tiết của các công trình xử lý môi trường để theo dõi và kiểm tra.

4. Bảo vệ môi trường trong quá trình thi công dự án:

a) Trong quá trình thi công dự án, phải triển khai thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, biện pháp giảm thiểu những tác động tiêu cực đối với môi trường do dự án gây ra và tiến hành quan trắc môi trường theo đúng yêu cầu đặt ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt cũng như những yêu cầu khác nêu trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Trong quá trình triển khai các hoạt động thi công của dự án có những điều chỉnh, thay đổi về các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường đã được phê duyệt hoặc xác nhận, phải có báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan đã phê duyệt hoặc đã xác nhận và chỉ được phép thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan này;

c) Trong quá trình triển khai các hoạt động thi công và vận hành thử nghiệm dự án nếu xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường thì phải dừng ngay và báo cáo kịp thời cho phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi thực hiện dự án và cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

d) Có trách nhiệm hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành các hoạt động giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án; cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu liên quan khi được yêu cầu.

5. Vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường:

a) Sau khi việc xây lắp các công trình xử lý môi trường đã hoàn thành và được nghiệm thu, phải tiến hành vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường để kiểm tra các thông số về kỹ thuật và môi trường theo thiết kế đặt ra;

b) Phải xây dựng kế hoạch vận hành thử nghiệm và thông báo cho cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, sở tài nguyên và môi trường, phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện và cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án để bố trí kế hoạch giám sát, kiểm tra;

c) Trường hợp không đủ năng lực để tự tiến hành đo đạc và phân tích các thông số về kỹ thuật và môi trường, phải ký hợp đồng với tổ chức có đủ năng lực chuyên môn, kỹ thuật để thực hiện việc đo đạc và phân tích;

d) Sau khi kết thúc việc vận hành thử nghiệm, phải có văn bản báo cáo và đề nghị xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường gửi cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường để xác nhận.
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 40. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011 và thay thế các quy định tại ... Điều ... 15 ... của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Xem nội dung VB
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước sau khi phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi bản chính của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của mình cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi bản sao quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của mình và của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm sau đây:

a) Xem xét và đối chiếu hồ sơ thiết kế, xây lắp các công trình xử lý môi trường với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; trường hợp phát hiện những điểm không phù hợp với báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong thời hạn không quá 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, báo cáo, phải có văn bản thông báo cho chủ dự án biết để điều chỉnh, bổ sung;

b) Tiếp nhận và xử lý các ý kiến đề xuất, kiến nghị của chủ dự án, các tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công, xây dựng dự án;

c) Bố trí kế hoạch và tiến hành giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung và biện pháp bảo vệ môi trường; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý những vi phạm xảy ra;

d) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường của chủ dự án sau khi nhận được kế hoạch vận hành thử nghiệm của chủ dự án;

đ) Xem xét và xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường;

e) Lưu giữ và quản lý toàn bộ hồ sơ, văn bản về hoạt động sau thẩm định do chủ dự án, các cơ quan và cá nhân có liên quan gửi đến.
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 40. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011 và thay thế các quy định tại ... Điều ... 16 ... của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Xem nội dung VB
Điều 16. Hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận bao gồm:

a) Văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận;

b) Báo cáo mô tả các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo hồ sơ thiết kế và các thông số kỹ thuật của các công trình, thiết bị bảo vệ môi trường.

Công trình xử lý và bảo vệ môi trường phải được giám định kỹ thuật trước khi đề nghị kiểm tra, xác nhận.

c) Các chứng chỉ, chứng nhận, công nhận, giám định có liên quan.

2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của chủ dự án, cơ quan đã ra quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận bằng văn bản về việc chủ dự án đã hoàn thành các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Đối với dự án có vấn đề phức tạp cần kéo dài thời gian kiểm tra thì thời gian tăng thêm không được quá 10 (mười) ngày làm việc. Trường hợp qua kiểm tra, phát hiện chủ dự án không thực hiện đúng và đủ các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường thì yêu cầu chủ dự án tiếp tục thực hiện và báo cáo để cơ quan ra quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động tiếp tục xem xét, xác nhận.

3. Các nội dung cần kiểm tra, xác nhận đối với từng dự án cụ thể được thực hiện theo nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, trong đó đặc biệt lưu ý các nội dung sau:

a) Hệ thống thu gom, xử lý nước thải;

b) Các thiết bị thu gom, lưu giữ và biện pháp xử lý chất thải nguy hại;

c) Các biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường;

d) Biện pháp, thiết bị xử lý thu gom khí thải, bụi thải;

đ) Biện pháp, thiết bị xử lý tiếng ồn, độ rung;

e) Kế hoạch, biện pháp và điều kiện cần thiết phòng, chống sự cố môi trường.

4. Hình thức, nội dung cụ thể của văn bản báo cáo, văn bản xác nhận được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 40. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011 và thay thế các quy định tại ... Điều ... 17 của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Xem nội dung VB
Điều 17. Đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

1. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật Bảo vệ môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền có trách nhiệm cấp giấy xác nhận cho các đối tượng thuộc diện đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.

2. Hình thức, nội dung của giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

“Điều 17. Đăng ký và xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường

1. Thời điểm đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường được quy định như sau:

a) Chủ dự án đầu tư khai thác khoáng sản đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường để được xác nhận trước khi xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản;

b) Chủ dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc có các hạng mục xây dựng công trình đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường để được xác nhận trước khi xin cấp Giấy phép xây dựng, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản này;

c) Chủ các dự án đầu tư không thuộc các đối tượng quy định tại các điểm a và b của khoản này đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường để được xác nhận trước khi khởi công dự án.

2. Việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn từ hai (2) huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện) trở lên được quy định như sau:

a) Chủ dự án đầu tư đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi môi trường chịu tác động tiêu cực lớn nhất từ các dự án;

Trường hợp dự án tác động tiêu cực như nhau đến môi trường của một số địa phương thì chủ dự án được lựa chọn một trong số các địa phương đó để đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chủ dự án đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện liên quan trước khi xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường và thông báo với các địa phương này việc xác nhận của mình.

3. Chủ dự án trên vùng biển không xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân ấp huyện đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đăng ký xử lý, thải bỏ chất thải.

Trường hợp dự án trên vùng biển không xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện và không có chất thải thì không phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn hình thức, nội dung của giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường”.

Xem nội dung VB
Điều 17. Đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

1. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật Bảo vệ môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền có trách nhiệm cấp giấy xác nhận cho các đối tượng thuộc diện đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.

2. Hình thức, nội dung của giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều này bị thay thế bởi Điều 40 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Quy định chuyển tiếp, rà soát, chuyển đổi tiêu chuẩn môi trường thành quy chuẩn kỹ thuật môi trường

1. Các tiêu chuẩn môi trường do Nhà nước công bố bắt buộc áp dụng được chuyển đổi thành quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định sau đây:

a) Tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh chuyển đổi thành quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh;

b) Tiêu chuẩn về chất thải được chuyển đổi thành quy chuẩn kỹ thuật về chất thải.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm rà soát, chuyển đổi các tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh và tiêu chuẩn quốc gia về chất thải đã ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2007 thành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải.

3.Việc rà soát, chuyển đổi tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh và tiêu chuẩn về chất thải thành quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh và quy chuẩn kỹ thuật về chất thải được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật”.

Xem nội dung VB
Điều 4. Trách nhiệm xây dựng và thẩm quyền ban hành, công bố bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia

1. Việc tổ chức xây dựng tiêu chuẩn môi trường quốc gia được quy định như sau:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phương pháp xây dựng, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xác định các tiêu chuẩn môi trường quốc gia cần ban hành và phân công việc xây dựng tiêu chuẩn môi trường quốc gia;

b) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng tiêu chuẩn môi trường quốc gia theo phạm vi ngành, lĩnh vực được giao quản lý và được phân công, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định và ban hành.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và công bố việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia đối với từng khu vực, vùng, ngành.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Trách nhiệm, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quy định áp dụng kỹ thuật môi trường

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải và quy định lộ trình, hệ số áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải theo khu vực, vùng, ngành.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất thải phù hợp với đặc thù của địa phương mình.

Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất thải phải nghiêm ngặt hơn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải và áp dụng theo lộ trình, hệ số khu vực, vùng, ngành tương ứng quy định trong quyết định ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải.

3. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

4. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh, quy chuẩn kỹ thuật về chất thải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành”.

Xem nội dung VB
Điều 5. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, công bố bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia

1. Tiêu chuẩn môi trường quốc gia được xây dựng theo các bước sau đây:

a) Tham khảo các tiêu chuẩn quốc tế có liên quan, các tiêu chuẩn của các nước có điều kiện tương đồng với Việt Nam;

b) Đánh giá các yêu cầu cơ bản đối với tiêu chuẩn môi trường quốc gia và dự báo tác động của việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia đó;

c) Xác định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, các thông số và giá trị giới hạn của từng thông số của tiêu chuẩn môi trường quốc gia kèm theo các phương pháp chuẩn về đo đạc, lấy mẫu, phân tích để xác định thông số đó;

d) Tổ chức soạn thảo tiêu chuẩn môi trường;

đ) Tổ chức lấy ý kiến của các đối tượng có liên quan và hoàn thiện dự thảo tiêu chuẩn môi trường quốc gia;

e) Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định về chuyên môn và ban hành.

2. Hồ sơ đề nghị thẩm định về chuyên môn dự thảo tiêu chuẩn môi trường quốc gia gồm có:

a) Công văn đề nghị thẩm định tiêu chuẩn môi trường;

b) Bản thuyết trình về sự cần thiết, mục tiêu, quá trình tổ chức xây dựng, các ý kiến còn khác nhau và ý kiến của cơ quan tổ chức xây dựng tiêu chuẩn môi trường;

c) Dự thảo tiêu chuẩn môi trường.

3. Việc thẩm định về chuyên môn và ban hành tiêu chuẩn môi trường quốc gia được quy định như sau:

a) Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Ban kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường quốc gia gồm các chuyên gia có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm liên quan đến tiêu chuẩn và đại diện có thẩm quyền của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan;

b) Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường quốc gia có trách nhiệm thẩm định và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn môi trường quốc gia.

Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định, Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định việc ban hành tiêu chuẩn môi trường quốc gia; trường hợp không đồng ý với kết quả thẩm định hoặc không chấp nhận ban hành tiêu chuẩn môi trường quốc gia thì yêu cầu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường quốc gia tiến hành thẩm định lại hoặc yêu cầu cơ quan tổ chức xây dựng tiêu chuẩn tiếp tục hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn môi trường.

4. Việc công bố bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia được quy định như sau:

a) Trên cơ sở tiêu chuẩn môi trường quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định lộ trình áp dụng, hệ số đối với từng khu vực, vùng, ngành cụ thể theo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định này và công bố bắt buộc áp dụng;

b) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ tiêu chuẩn môi trường quốc gia kể từ ngày quyết định công bố bắt buộc áp dụng có hiệu lực.

5. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường quốc gia là tổ chức tư vấn kỹ thuật được thành lập và hoạt động khi có yêu cầu giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định dự thảo tiêu chuẩn môi trường quốc gia và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về hoạt động của Ban kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường quốc gia.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Thay thế danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP bằng danh mục quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Đối với dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phát sinh ngoài danh mục quy định tại phụ lục kèm theo Nghị định này, giao Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ”.

Xem nội dung VB
Điều 6. Danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và việc hướng dẫn chế độ tài chính đối với các hoạt động lập, thẩm định, giám sát báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Thay thế danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP bằng danh mục quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Đối với dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phát sinh ngoài danh mục quy định tại phụ lục kèm theo Nghị định này, giao Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ”.

Xem nội dung VB
Điều 6. Danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và việc hướng dẫn chế độ tài chính đối với các hoạt động lập, thẩm định, giám sát báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)
...
6. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 13 như sau:

“b) Sau 24 tháng kể từ ngày báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, dự án mới được triển khai thực hiện.

Trường hợp không có sự thay đổi về công suất thiết kế, công nghệ và môi trường xung quanh thì không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung nhưng phải có văn bản giải trình với cơ quan phê duyệt”.

Xem nội dung VB
Điều 13. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung

1. Các trường hợp sau đây phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung:
...
b) Sau 24 tháng kể từ ngày báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, dự án mới triển khai thực hiện.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)
...
6. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 13 như sau:

“b) Sau 24 tháng kể từ ngày báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, dự án mới được triển khai thực hiện.

Trường hợp không có sự thay đổi về công suất thiết kế, công nghệ và môi trường xung quanh thì không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung nhưng phải có văn bản giải trình với cơ quan phê duyệt”.

Xem nội dung VB
Điều 13. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung

1. Các trường hợp sau đây phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung:
...
b) Sau 24 tháng kể từ ngày báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, dự án mới triển khai thực hiện.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)
...
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau:

“3. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc kiểm tra, đánh giá và thẩm định thiết bị, công trình xử lý chất thải trước khi đưa vào hoạt động”.

Xem nội dung VB
Điều 22. Thẩm định, đánh giá công nghệ môi trường và quản lý chế phẩm sinh học sử dụng trong bảo vệ môi trường
...
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể việc đánh giá công nghệ môi trường phù hợp với quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và về bảo vệ môi trường.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Mục này được bổ sung bởi các Khoản 4 và Khoản 8 đến Khoản 11 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)
...
4. Bổ sung Điều 6a như sau:

“Điều 6a. Lấy ý kiến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và đại diện cộng đồng dân cư trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã) đại diện cho cộng đồng dân cư tham gia ý kiến trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư trên địa bàn.

2. Chủ dự án gửi văn bản thông báo về các hạng mục đầu tư chính, các vần đề môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường của dự án và đề nghị Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi thực hiện dự án tham gia ý kiến,

3. Trong thời hạn mười lăm ngày (15) làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tham gia ý kiến, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã có trách nhiệm trả lời chủ dự án bằng văn bản ý kiến của mình và công bố công khai để nhân dân biết.

Quá thời hạn nêu trên, nếu không nhận được văn bản trả lời thì được xem là Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện cộng đồng dân cư đồng ý với chủ dự án.

4. Các dự án sau đây không phải lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường:

a) Dự án đầu tư nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trong trường hợp dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đó đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được phê duyệt sau ngày 01 tháng 07 năm 2006 thì phải được cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường có thẩm quyền theo quy định của pháp luật kiểm tra, xác nhận là thực hiện đầy đủ các nội dung bảo vệ môi trường nêu trong Quyết định phê duyệt và báo cáo đánh giá tác động môi trường.

b) Dự án trên vùng biển không xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

c) Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng liên quan đến bí mật quốc gia”.
...
8. Bổ sung Điều 17a như sau:

“Điều 17a. Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường được ủy quyền cho Ban Quản lý khu kinh tế thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết, bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư trong khu kinh tế khi Ban Quản lý khu kinh tế đó có tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường được ủy quyền cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghê cao thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Ban Quản lý có tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường;

b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được phê duyệt sau ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận là đã thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung bảo vệ môi trường nêu trong Quyết định phê duyệt và báo cáo đánh giá tác động môi trường.

3. Ban Quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được ủy quyền có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, kết quả xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp huyện nơi có khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao”.

9. Bổ sung Điều 17b như sau:

“Điều 17b. Lập, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc bảo vệ môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.

1.Chủ khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường thì phải lập đề án bảo vệ môi trường trình cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 2 Điều này phê duyệt hoặc xác nhận trước ngày 30 tháng 6 năm 2008.

2. Trách nhiệm phê duyệt, xác nhận đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc bảo vệ môi trường của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được quy định như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh phê duyệt đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bảo vệ môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất và quy mô tương ứng với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi bị tác động tiêu cực lớn nhất từ khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh của các địa phương liên quan trước khi phê duyệt đề án bảo vệ môi trường đối với trường hợp khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn từ (2) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

b) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp huyện xác nhận đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bảo vệ môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn trừ các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại điểm a khoản này.

Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp huyện nơi bị tác động tiêu cực lớn nhất từ khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp huyện của các địa phương liên quan trước khi phê duyệt đề án bảo vệ môi trường đối với trường hợp khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn từ hai (2) huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trở lên.

3. Đề án bảo vệ môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất và quy mô tương ứng với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường có các nội dung chính sau:

a) Khái quát về quy mô, đặc điểm, các hoạt động chính của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến môi trường;

b) Tổng quan về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường liên quan;

c) Hiện trạng môi trường khu vực bị tác động tiêu cực trực tiếp từ hoạt động của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

d) Thống kê, đánh giá các nguồn tác động tiêu cực đối với môi trường;

đ) Các giải pháp tổng thể, các hạng mục công trình bảo vệ môi trường và kế hoạch thực hiện.

4. Đề án bảo vệ môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất và quy mô tương ứng vối đối tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường có các nội dung chính sau:

a) Thống kê và đánh giá các nguồn thải chính;

b) Các giải pháp, các hạng mục công trình bảo vệ môi trường và kế hoạch thực hiện.

5. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, phê duyệt hoặc xác nhận đề án bảo vệ môi trường của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này”.

10. Bổ sung điều 17c như sau:

“Điều 17c. Quản lý hồ sơ, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được cấp giấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường trước ngày 01 tháng 7 năm 2006.

1. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh quản lý hồ sơ xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bảo vệ môi trường của các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn có tính chất và quy mô tương ứng với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý hồ sơ xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bảo vệ môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hiện đang lưu giữ cho các cơ quan được giao trách nhiệm quản lý hồ sơ đó quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này trước ngày 30 tháng 6 năm 2008”.

11. Bổ sung Điều 17d như sau:

“Điều 17d. Quy định về bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng

1. Dự án đầu tư, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng phải thực hiện các yêu cầu và các thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hướng dẫn trách nhiệm thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bảo vệ môi trường của các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng”.

Xem nội dung VB
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
MỤC 2: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 6. Danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và việc hướng dẫn chế độ tài chính đối với các hoạt động lập, thẩm định, giám sát báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
Điều 7. Dự án liên ngành, liên tỉnh thuộc trách nhiệm thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 8. Điều kiện và phạm vi hoạt động của tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường
...
Điều 10. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
...
Điều 11. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
Điều 12. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
Điều 13. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung
...
Điều 14. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt
...
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước sau khi phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
Điều 16. Hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
Điều 17. Đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường
Nội dung "Lập, thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược" tại Mục này được hướng dẫn bởi Mục 2 Thông tư 08/2006/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 10/10/2006 (VB hết hiệu lực: 07/01/2009)
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
...
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết thực hiện một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường như sau:
...
II. LẬP, THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

1. Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
...
2. Gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
...
3. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
...

Xem nội dung VB
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
MỤC 2: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Nội dung "Lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện, kiểm tra, xác nhận thực hiện nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường" tại Mục này được hướng dẫn bởi Mục 3 Thông tư 08/2006/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 10/10/2006 (VB hết hiệu lực: 07/01/2009)
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
...
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết thực hiện một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường như sau:
...
III. LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG; THỰC HIỆN, KIỂM TRA, XÁC NHẬN VIỆC THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG TRONG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

1. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
2. Tham vấn ý kiến cộng đồng
...
3. Gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
4. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua hình thức Hội đồng
...
5. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua tổ chức dịch vụ thẩm định
...
6. Hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
7. Thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
8. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
9. Xác nhận và gửi hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã phê duyệt
...
10. Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung
...
11. Nội dung, hình thức của báo cáo, thông báo của chủ dự án về việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
12. Kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung
...
13. Xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
14. Giám định kỹ thuật đối với công trình xử lý và bảo vệ môi trường
...

Xem nội dung VB
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
MỤC 2: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Nội dung "Lập, đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường" tại Mục này được hướng dẫn bởi Mục 4 Thông tư 08/2006/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 10/10/2006 (VB hết hiệu lực: 07/01/2009)
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
...
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết thực hiện một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường như sau:
...
IV. LẬP, ĐĂNG KÝ, XÁC NHẬN BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Lập bản cam kết bảo vệ môi trường
...
2. Đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường
...
3. Xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường
...
4. Gửi bản cam kết bảo vệ môi trường đã xác nhận
...
5. Ủy quyền xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường
...

Xem nội dung VB
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
MỤC 2: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Nội dung về "Lập, thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược" tại Mục này được hướng dẫn bởi Mục 2 Thông tư 05/2008/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 07/01/2009 (VB hết hiệu lực: 02/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
...
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết hệ thống một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường như sau:
...
II. LẬP, THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

1. Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
...
2. Gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
...
3. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
...
4. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
...
5. Trách nhiệm của chủ dự án
...

Xem nội dung VB
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
MỤC 2: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Nội dung về "Đánh giá môi trường chiến lược" tại Mục này được hướng dẫn bởi Mục 3, Mục 5 Thông tư 05/2008/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 07/01/2009 (VB hết hiệu lực: 02/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
...
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết hệ thống một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường như sau:
...
III. LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG; THỰC HIỆN, KIỂM TRA, XÁC NHẬN VIỆC THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG VÀ YÊU CẦU CỦA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT

1. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
2. Tham vấn ý kiến cộng đồng
...
3. Gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
4. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua hình thức hội đồng.
...
5. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua tổ chức dịch vụ
...
6. Hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
7. Thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
8. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
9. Xác nhận và gửi hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã phê duyệt
...
10. Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung
...
11. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt.
...
12. Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt.
...
13. Giám định kỹ thuật đối với công trình xử lý và bảo vệ môi trường
...
14. Ủy quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư vào khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
...
V. CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
...

Xem nội dung VB
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
MỤC 2: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Nội dung về "Cam kết bảo vệ môi trường" tại Mục này được hướng dẫn bởi Mục 4, Mục 5 Thông tư 05/2008/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 07/01/2009 (VB hết hiệu lực: 02/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
...
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết hệ thống một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường như sau:
...
IV. LẬP, ĐĂNG KÝ, XÁC NHẬN BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Lập, bản cam kết bảo vệ môi trường
...
2. Đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường
...
3. Xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường
...
4. Gửi hồ sơ xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường
...
5. Lập, đăng ký và xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung
...
6. Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường
...
7. Ủy quyền xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
...
V. CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
...

Xem nội dung VB
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
MỤC 2: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Mục này được bổ sung bởi các Khoản 4 và Khoản 8 đến Khoản 11 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Nội dung "Lập, thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược" tại Mục này được hướng dẫn bởi Mục 2 Thông tư 08/2006/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 10/10/2006 (VB hết hiệu lực: 07/01/2009)
Nội dung "Lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện, kiểm tra, xác nhận thực hiện nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường" tại Mục này được hướng dẫn bởi Mục 3 Thông tư 08/2006/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 10/10/2006 (VB hết hiệu lực: 07/01/2009)
Nội dung "Lập, đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường" tại Mục này được hướng dẫn bởi Mục 4 Thông tư 08/2006/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 10/10/2006 (VB hết hiệu lực: 07/01/2009)
Nội dung về "Lập, thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược" tại Mục này được hướng dẫn bởi Mục 2 Thông tư 05/2008/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 07/01/2009 (VB hết hiệu lực: 02/09/2011)
Nội dung về "Đánh giá môi trường chiến lược" tại Mục này được hướng dẫn bởi Mục 3, Mục 5 Thông tư 05/2008/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 07/01/2009 (VB hết hiệu lực: 02/09/2011)
Nội dung về "Cam kết bảo vệ môi trường" tại Mục này được hướng dẫn bởi Mục 4, Mục 5 Thông tư 05/2008/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 07/01/2009 (VB hết hiệu lực: 02/09/2011)
Mục này được bổ sung bởi các Khoản 12 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)
...
12. Bổ sung Điều 21a như sau:

“Điều 21a. Quy định về đổ chất thải xuống biển

1. Nghiêm cấm việc đổ chất thải nguy hại xuống vùng biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Cấm đổ các loại chất thải xuống vùng biển thuộc khu bảo tồn thiên nhiên, di sản tự nhiên, vùng có hệ sinh thái tự nhiên mới, khu vực sinh sản thường xuyên hoặc theo mùa của các loài thủy, hải sản.

3. Chất thải thông thường của các phương tiện vận tải, các giàn khoan hoạt động trên biển đã xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải được đổ xuống biển, trừ các vùng biển quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Việc đổ chất thải rắn từ đất liền đã được xử lý theo quy định của pháp luật, chất thải từ hoạt động nạo vét luồng, lạch xuống biển phải được sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
MỤC 4: QUẢN LÝ CHẤT THẢI

Điều 20. Trách nhiệm quản lý chất thải nguy hại của các cơ quan nhà nước
...
Điều 21. Thu hồi, xử lý sản phẩm đã qua sử dụng hoặc thải bỏ
Mục này được bổ sung bởi các Khoản 12 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)
...
14. Bổ sung Điều 23a như sau:

“ Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập quy hoạch môi trường lồng ghép với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực”.

Xem nội dung VB
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
MỤC 5: CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 22. Thẩm định, đánh giá công nghệ môi trường và quản lý chế phẩm sinh học sử dụng trong bảo vệ môi trường
...
Điều 23. Công khai thông tin, dữ liệu về môi trường
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)
...
14. Bổ sung Điều 23a như sau:

“ Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập quy hoạch môi trường lồng ghép với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực”.

Xem nội dung VB
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
MỤC 5: CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 22. Thẩm định, đánh giá công nghệ môi trường và quản lý chế phẩm sinh học sử dụng trong bảo vệ môi trường
...
Điều 23. Công khai thông tin, dữ liệu về môi trường
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)
...
14. Bổ sung Điều 23a như sau:

“ Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập quy hoạch môi trường lồng ghép với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực”.

Xem nội dung VB
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
MỤC 5: CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 22. Thẩm định, đánh giá công nghệ môi trường và quản lý chế phẩm sinh học sử dụng trong bảo vệ môi trường
...
Điều 23. Công khai thông tin, dữ liệu về môi trường
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)
...
14. Bổ sung Điều 23a như sau:

“ Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập quy hoạch môi trường lồng ghép với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực”.

Xem nội dung VB
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
MỤC 5: CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 22. Thẩm định, đánh giá công nghệ môi trường và quản lý chế phẩm sinh học sử dụng trong bảo vệ môi trường
...
Điều 23. Công khai thông tin, dữ liệu về môi trường
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)
...
14. Bổ sung Điều 23a như sau:

“ Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập quy hoạch môi trường lồng ghép với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực”.

Xem nội dung VB
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
MỤC 5: CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 22. Thẩm định, đánh giá công nghệ môi trường và quản lý chế phẩm sinh học sử dụng trong bảo vệ môi trường
...
Điều 23. Công khai thông tin, dữ liệu về môi trường
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)
...
14. Bổ sung Điều 23a như sau:

“ Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập quy hoạch môi trường lồng ghép với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực”.

Xem nội dung VB
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
MỤC 5: CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 22. Thẩm định, đánh giá công nghệ môi trường và quản lý chế phẩm sinh học sử dụng trong bảo vệ môi trường
...
Điều 23. Công khai thông tin, dữ liệu về môi trường
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)
...
14. Bổ sung Điều 23a như sau:

“ Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập quy hoạch môi trường lồng ghép với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực”.

Xem nội dung VB
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
MỤC 5: CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 22. Thẩm định, đánh giá công nghệ môi trường và quản lý chế phẩm sinh học sử dụng trong bảo vệ môi trường
...
Điều 23. Công khai thông tin, dữ liệu về môi trường
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/03/2008 (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)
Trình tự, thủ tục, chứng nhận nhãn sinh thái được hướng dẫn bởi Thông tư 41/2013/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/01/2014 (VB hết hiệu lực: 30/12/2023)
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục, chứng nhận nhãn sinh thái cho sản phẩm thân thiện với môi trường,
...
Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Tổ chức thử nghiệm
...
Điều 4. Tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam
...
Điều 5. Kinh phí hoạt động
...
Điều 6. Công khai thông tin
...
Chương 2.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7. Hồ sơ đăng ký chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam
...
Điều 8. Quy trình chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam
...
Điều 9. Quyết định chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam
...
Điều 10. Chứng nhận lại sản phẩm đạt tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam
...
Điều 11. Gắn Nhãn xanh Việt Nam
...
Điều 12. Giám sát sử dụng Nhãn xanh Việt Nam
...
Điều 13. Thu hồi Quyết định chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam
...
Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Tổ chức thực hiện
...
Điều 15. Hiệu lực thi hành
...

Xem nội dung VB
Điều 18. cở sở sản xuất, dịch vụ và sản phẩm thân thiện với môi trường
...
2. Sản phẩm thân thiện với môi trường là sản phẩm đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:
...
đ) Sản phẩm được cấp nhãn sinh thái của tổ chức được Nhà nước công nhận.
Trình tự, thủ tục, chứng nhận nhãn sinh thái được hướng dẫn bởi Thông tư 41/2013/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/01/2014 (VB hết hiệu lực: 30/12/2023)
Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ được hướng dẫn bởi Quyết định 50/2013/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 25/09/2013 (VB hết hiệu lực: 15/07/2015)
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
...
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ,

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Danh mục sản phẩm thải bỏ, thời điểm thu hồi và xử lý
...
Chương 2. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU, NGƯỜI TIÊU DÙNG, CƠ SỞ PHÂN PHỐI, CƠ SỞ THU GOM VÀ XỬ LÝ SẢN PHẨM THẢI BỎ

Điều 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu
...
Điều 5. Trách nhiệm của người tiêu dùng, cơ sở phân phối, cơ sở thu gom và xử lý sản phẩm thải bỏ
...
Điều 6. Quyền lợi của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, người tiêu dùng, cơ sở thu gom và xử lý sản phẩm thải bỏ
...
Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU HỒI VÀ XỬ LÝ SẢN PHẨM THẢI BỎ

Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 8. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
...
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
...
Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Tổ chức thực hiện
...
Điều 11. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC DANH MỤC SẢN PHẨM THẢI BỎ, THỜI ĐIỂM THU HỒI VÀ XỬ LÝ ()

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 21. Thu hồi, xử lý sản phẩm đã qua sử dụng hoặc thải bỏ

1. Sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Bảo vệ môi trường phải có ký hiệu về mức độ nguy hại, khả năng tái chế để xác lập trách nhiệm và biện pháp thu hồi, xử lý sau khi hết hạn sử dụng hoặc người tiêu dùng loại bỏ.

Trường hợp nhập khẩu thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải đăng ký số lượng và các thông tin cần thiết của sản phẩm với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Trung ương để xác lập trách nhiệm vụ biện pháp thu hồi, xử lý sau khi người tiêu dùng loại bỏ.

2. Căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu bảo vệ môi trường trong từng thời kỳ, Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ quy định việc thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc đã qua sử dụng.
Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ được hướng dẫn bởi Quyết định 50/2013/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 25/09/2013 (VB hết hiệu lực: 15/07/2015)
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định được hướng dẫn bởi Thông tư 13/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 10/10/2009 (VB hết hiệu lực: 02/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
...
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Thành lập Hội đồng
...
Điều 4. Chức năng của Hội đồng
...
Điều 5. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
...
Điều 6. Chi phí cho hoạt động của Hội đồng
...
Điều 7. Cơ quan thường trực Hội đồng
...
Chương II. TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG

Điều 8. Thành phần, cơ cấu của Hội đồng
...
Điều 9. Trách nhiệm của ủy viên Hội đồng
...
Điều 10. Quyền hạn của ủy viên Hội đồng
...
Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng
...
Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng
...
Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên phản biện
...
Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn
...
Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên Hội đồng là đại diện cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh tham gia Hội đồng do Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức

của Ủy viên thư ký
...
Chương III. NHIỆM VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG

Điều 16. Nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Hội đồng
...
Điều 17. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ thẩm định đối với việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
Điều 18. Lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi thực hiện dự án không có đại diện là ủy viên Hội đồng
...
Chương IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG

Điều 19. Điều kiện tiến hành phiên họp chính thức của Hội đồng
...
Điều 20. Đại biểu tham gia vào phiên họp chính thức của Hội đồng
...
Điều 21. Phiếu đánh giá của các ủy viên Hội đồng
...
Điều 22. Nội dung và trình tự phiên họp chính thức của Hội đồng
...
Điều 23. Kết luận của Hội đồng
...
Điều 24. Biên bản phiên họp chính thức của Hội đồng
...
Điều 25. Chuyển giao hồ sơ thẩm định
...
Chương V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Tổ chức thực hiện
...
Điều 27. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC 1
...
PHỤ LỤC 2
...
PHỤ LỤC 3
...
PHỤ LỤC 4
...
PHỤ LỤC 5
...
PHỤ LỤC 6
...
PHỤ LỤC 7
...
PHỤ LỤC 8
...
PHỤ LỤC 9

Xem nội dung VB
Điều 10. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
...
5. Hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được thực hiện theo quy chế do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định được hướng dẫn bởi Thông tư 13/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 10/10/2009 (VB hết hiệu lực: 02/09/2011)
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định được hướng dẫn bởi Thông tư 13/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 10/10/2009 (VB hết hiệu lực: 02/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
...
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Thành lập Hội đồng
...
Điều 4. Chức năng của Hội đồng
...
Điều 5. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
...
Điều 6. Chi phí cho hoạt động của Hội đồng
...
Điều 7. Cơ quan thường trực Hội đồng
...
Chương II. TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG

Điều 8. Thành phần, cơ cấu của Hội đồng
...
Điều 9. Trách nhiệm của ủy viên Hội đồng
...
Điều 10. Quyền hạn của ủy viên Hội đồng
...
Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng
...
Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng
...
Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên phản biện
...
Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn
...
Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên Hội đồng là đại diện cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh tham gia Hội đồng do Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức

của Ủy viên thư ký
...
Chương III. NHIỆM VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG

Điều 16. Nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Hội đồng
...
Điều 17. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ thẩm định đối với việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
Điều 18. Lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi thực hiện dự án không có đại diện là ủy viên Hội đồng
...
Chương IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG

Điều 19. Điều kiện tiến hành phiên họp chính thức của Hội đồng
...
Điều 20. Đại biểu tham gia vào phiên họp chính thức của Hội đồng
...
Điều 21. Phiếu đánh giá của các ủy viên Hội đồng
...
Điều 22. Nội dung và trình tự phiên họp chính thức của Hội đồng
...
Điều 23. Kết luận của Hội đồng
...
Điều 24. Biên bản phiên họp chính thức của Hội đồng
...
Điều 25. Chuyển giao hồ sơ thẩm định
...
Chương V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Tổ chức thực hiện
...
Điều 27. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC 1
...
PHỤ LỤC 2
...
PHỤ LỤC 3
...
PHỤ LỤC 4
...
PHỤ LỤC 5
...
PHỤ LỤC 6
...
PHỤ LỤC 7
...
PHỤ LỤC 8
...
PHỤ LỤC 9

Xem nội dung VB
Điều 11. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
5. Hoạt động của Hội đồng thẩm định và của Tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy chế do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Khoản này được hướng dẫn bởi Quyết định 19/2007/QĐ-BTNMT có hiệu lực từ ngày 22/12/2007 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN VÀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc đối với hoạt động dịch vụ thẩm định
...
Điều 4. Chi phí cho hoạt động dịch vụ thẩm định
...
Điều 5. Thẩm định thông qua tổ chức dịch vụ thẩm định
...
Chương 2: ĐIỀU KIỆN, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH

Điều 6. Điều kiện về năng lực đối với tổ chức tham gia dịch vụ thẩm định
...
Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức dịch vụ thẩm định
...
Chương 3: TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH

Điều 8. Thông báo về việc tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định
...
Điều 9. Đăng ký tuyển chọn thực hiện dịch vụ thẩm định
...
Điều 10. Tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định
...
Điều 11. Thông báo kết quả tuyển chọn và hợp đồng dịch vụ thẩm định
...
Chương 4: HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH

Điều 12. Tiếp nhận, nghiên cứu và xử lý hồ sơ thẩm định
...
Điều 13. Khảo sát thực tế tại hiện trường thực hiện dự án
...
Điều 14. Xử lý kết quả thẩm định và hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
Điều 15. Báo cáo và giao nộp hồ sơ thẩm định
...
Điều 16. Hoàn chỉnh, nhân bản và gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
Điều 17. Lưu giữ hồ sơ thẩm định
...
Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 1
...
PHỤ LỤC 2
...
PHỤ LỤC 3

Xem nội dung VB
Điều 11. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
5. Hoạt động của Hội đồng thẩm định và của Tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy chế do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định được hướng dẫn bởi Thông tư 13/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 10/10/2009 (VB hết hiệu lực: 02/09/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Quyết định 19/2007/QĐ-BTNMT có hiệu lực từ ngày 22/12/2007 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định được hướng dẫn bởi Thông tư 13/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 10/10/2009 (VB hết hiệu lực: 02/09/2011)
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
...
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Thành lập Hội đồng
...
Điều 4. Chức năng của Hội đồng
...
Điều 5. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
...
Điều 6. Chi phí cho hoạt động của Hội đồng
...
Điều 7. Cơ quan thường trực Hội đồng
...
Chương II. TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG

Điều 8. Thành phần, cơ cấu của Hội đồng
...
Điều 9. Trách nhiệm của ủy viên Hội đồng
...
Điều 10. Quyền hạn của ủy viên Hội đồng
...
Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng
...
Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng
...
Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên phản biện
...
Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn
...
Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên Hội đồng là đại diện cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh tham gia Hội đồng do Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức

của Ủy viên thư ký
...
Chương III. NHIỆM VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG

Điều 16. Nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Hội đồng
...
Điều 17. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ thẩm định đối với việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
Điều 18. Lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi thực hiện dự án không có đại diện là ủy viên Hội đồng
...
Chương IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG

Điều 19. Điều kiện tiến hành phiên họp chính thức của Hội đồng
...
Điều 20. Đại biểu tham gia vào phiên họp chính thức của Hội đồng
...
Điều 21. Phiếu đánh giá của các ủy viên Hội đồng
...
Điều 22. Nội dung và trình tự phiên họp chính thức của Hội đồng
...
Điều 23. Kết luận của Hội đồng
...
Điều 24. Biên bản phiên họp chính thức của Hội đồng
...
Điều 25. Chuyển giao hồ sơ thẩm định
...
Chương V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Tổ chức thực hiện
...
Điều 27. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC 1
...
PHỤ LỤC 2
...
PHỤ LỤC 3
...
PHỤ LỤC 4
...
PHỤ LỤC 5
...
PHỤ LỤC 6
...
PHỤ LỤC 7
...
PHỤ LỤC 8
...
PHỤ LỤC 9

Xem nội dung VB
Điều 11. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
5. Hoạt động của Hội đồng thẩm định và của Tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy chế do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Khoản này được hướng dẫn bởi Quyết định 19/2007/QĐ-BTNMT có hiệu lực từ ngày 22/12/2007 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN VÀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc đối với hoạt động dịch vụ thẩm định
...
Điều 4. Chi phí cho hoạt động dịch vụ thẩm định
...
Điều 5. Thẩm định thông qua tổ chức dịch vụ thẩm định
...
Chương 2: ĐIỀU KIỆN, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH

Điều 6. Điều kiện về năng lực đối với tổ chức tham gia dịch vụ thẩm định
...
Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức dịch vụ thẩm định
...
Chương 3: TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH

Điều 8. Thông báo về việc tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định
...
Điều 9. Đăng ký tuyển chọn thực hiện dịch vụ thẩm định
...
Điều 10. Tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định
...
Điều 11. Thông báo kết quả tuyển chọn và hợp đồng dịch vụ thẩm định
...
Chương 4: HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH

Điều 12. Tiếp nhận, nghiên cứu và xử lý hồ sơ thẩm định
...
Điều 13. Khảo sát thực tế tại hiện trường thực hiện dự án
...
Điều 14. Xử lý kết quả thẩm định và hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
Điều 15. Báo cáo và giao nộp hồ sơ thẩm định
...
Điều 16. Hoàn chỉnh, nhân bản và gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
Điều 17. Lưu giữ hồ sơ thẩm định
...
Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 1
...
PHỤ LỤC 2
...
PHỤ LỤC 3

Xem nội dung VB
Điều 11. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
5. Hoạt động của Hội đồng thẩm định và của Tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy chế do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định được hướng dẫn bởi Thông tư 13/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 10/10/2009 (VB hết hiệu lực: 02/09/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Quyết định 19/2007/QĐ-BTNMT có hiệu lực từ ngày 22/12/2007 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)