Luật Đất đai 2024

Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản

Số hiệu 54/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 09/02/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bất động sản,Xây dựng - Đô thị
Loại văn bản Nghị định
Người ký Trần Hồng Hà
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15;

Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 96/2024/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 7 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 1. Bổ sung Điều 2a

Bổ sung Điều 2a sau Điều 2 như sau:

“Điều 2a. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

1. Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được gửi bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.

2. Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ tại khoản 3, khoản 4 Điều 10, khoản 2 Điều 14, điểm b khoản 3 Điều 17, Điều 26, khoản 3 Điều 31, khoản 3 Điều 32 của Nghị định này có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành thể hiện trong mẫu đơn, tờ khai khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.

Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam chưa được cấp mã số định danh cá nhân hoặc thông tin chưa có trên cơ sở dữ liệu thì được tiếp tục nộp bản sao giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của thủ tục hành chính.

3. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8

Bổ sung khoản 4a sau khoản 4 như sau:

 “4a. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở mà chưa thực hiện lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định của pháp luật về nhà ở khi thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư và chủ đầu tư có nhu cầu bán, cho thuê mua nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì trong văn bản đề nghị bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải nêu rõ nội dung này làm cơ sở để Sở Xây dựng lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng. Văn bản thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua của Sở Xây dựng phải nêu rõ kết quả theo ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Trường hợp sau khi có văn bản thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua mà chủ đầu tư có nhu cầu bán nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thì có văn bản gửi Sở Xây dựng đề nghị điều chỉnh hoặc bổ sung nội dung này trong văn bản thông báo.

Việc điều chỉnh, bổ sung văn bản thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua được thực hiện theo quy định tại Điều này.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9

Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 như sau:

“e) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc bảo đảm cung cấp các dịch vụ cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải, xử lý nước thải;”

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13

Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm d khoản 2 như sau:

“a) Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thống nhất lập hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng theo mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này.

Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng phải được lập thành văn bản với số lượng theo thỏa thuận của các bên nhưng không ít hơn 06 bản, bảo đảm đáp ứng yêu cầu của giao dịch và việc thực hiện nghĩa vụ của các bên theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, thuế, công chứng và pháp luật có liên quan”.

“d) Sau khi thực hiện quy định tại điểm c khoản này, một trong các bên nộp hồ sơ đến chủ đầu tư dự án bất động sản để đề nghị chủ đầu tư xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng; các giấy tờ trong hồ sơ bao gồm: các bản chính hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kèm theo bản chính hợp đồng mua bán; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở, công trình xây dựng trong tổng số nhà ở, công trình xây dựng đã mua, thuê mua theo hợp đồng thì phải nộp bản chính hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng có thể hiện nhà ở, công trình xây dựng chuyển nhượng đã ký với chủ đầu tư; giấy tờ chứng minh đã nộp thuế hoặc được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Việc xác nhận của chủ đầu tư vào hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng quy định tại điểm đ khoản này là cơ sở chuyển giao quyền và nghĩa vụ của các bên”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 15

Bãi bỏ khoản 2.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 17

Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 17 như sau:

“b) Trường hợp Sàn giao dịch bất động sản chấm dứt, đình chỉ hoạt động thì thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Văn bản thông báo chấm dứt, đình chỉ hoạt động phải được đồng thời gửi đến Sở Xây dựng để đăng tải lên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng và Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.”

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 18

“Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải đáp ứng điều kiện về trụ sở, địa điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.”

Điều 8. Bổ sung Điều 18a

Bổ sung Điều 18a sau Điều 18 như sau:

“Điều 18a. Chấm dứt, đình chỉ hoạt động doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

Việc chấm dứt, đình chỉ hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Văn bản thông báo chấm dứt, đình chỉ hoạt động phải được đồng thời gửi đến Sở Xây dựng để đăng tải lên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng và Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.”

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 26

Bãi bỏ khoản 6.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 31

Bãi bỏ điểm c khoản 9.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 38

Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

Bãi bỏ đoạn “Trường hợp dự án thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật sau thời điểm Luật Kinh doanh bất động sản có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo chủ trương đầu tư của dự án được chấp thuận điều chỉnh.”

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số cụm từ

Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số cụm từ sau:

1. Thay thế cụm từ “trang thông tin điện tử của doanh nghiệp” thành “trang thông tin điện tử của doanh nghiệp (nếu có)” tại khoản 3 Điều 4.

2. Thay thế cụm từ “thỏa thuận cấp bảo lãnh” tại Phụ lục I (Mẫu số 01aMẫu số 01b) thành “văn bản cam kết bảo lãnh”.

3. Thay thế đoạn “Văn bản này được lập thành 06 bản (Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản, 01 bản nộp cho cơ quan thuế, 01 nộp cho cơ quan nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận và 02 bản lưu tại chủ đầu tư (công ty ……….) và có giá trị pháp lý như nhau./.” tại Điều 9 của Phụ lục XI thành “Văn bản này được lập thành …bản và có giá trị pháp lý như nhau./.”

4. Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố” thành cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố”; thay thế cụm từ “Chủ tịch” thành cụm từ “T/M Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố” tại thẩm quyền ký, ban hành trong Phụ lục XIV.

5. Bãi bỏ mục 4 Phụ lục XVIII.

6. Bãi bỏ mục 4 Phụ lục XX.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 95/2024/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 7 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở

Điều 13. Bổ sung Điều 2a

Bổ sung Điều 2a sau Điều 2 như sau:

“Điều 2a. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

1. Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được gửi bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.

2. Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ tại khoản 1 Điều 6, khoản 2, khoản 3 Điều 65, khoản 1 Điều 75, khoản 1 Điều 77, khoản 2 Điều 84 của Nghị định này có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành thể hiện trong mẫu đơn, tờ khai khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.

Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam chưa được cấp mã số định danh cá nhân hoặc thông tin chưa có trên cơ sở dữ liệu thì được tiếp tục nộp bản sao giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của thủ tục hành chính.

3. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.”

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 4

1. Bổ sung vào cuối điểm a khoản 2 như sau:

“a) ...Trường hợp dự án có một phần diện tích nằm ngoài khu vực cần đảm bảo quốc phòng, an ninh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định phần diện tích mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở trong danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép sở hữu, bảo đảm phù hợp với thông báo của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Trên cơ sở thông báo của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định tại khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép sở hữu nhà ở và công bố công khai danh mục này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để đăng tải danh mục các dự án này trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này.

Trường hợp danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép sở hữu nhà ở chưa được xác định và công khai theo quy định tại khoản này mà chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án có nhu cầu bán nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thì được lựa chọn đề nghị lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an khi thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc khi thực hiện thủ tục thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.”

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 5

Bãi bỏ đoạn “Cơ quan có thẩm quyền quản lý quy hoạch cấp tỉnh khi phê duyệt quy hoạch thì có trách nhiệm công bố dân số tương đương một phường quy định tại khoản này trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình” tại khoản 1.

Điều 16. Sửa đổi Điều 7

Sửa đổi điểm b khoản 5 như sau:

 “b) Trường hợp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản đã được kết nối, khai thác thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận không thực hiện gửi báo cáo trực tiếp về Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại điểm a khoản này.”

Điều 17. Sửa đổi Điều 14

Bãi bỏ đoạn: “Trong quá trình lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị cơ quan thẩm định quy hoạch lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về khu vực cần bảo đảm quốc phòng an ninh theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thẩm định quy hoạch” tại khoản 3.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 15

Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Trường hợp nhà đầu tư lựa chọn đề nghị lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác định dự án thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc không thuộc khu vực này khi thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thì trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư phải nêu rõ nội dung này làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong quá trình thẩm định chủ trương đầu tư dự án.”

Điều 19. Bổ sung Điều 37a

Bổ sung Điều 37a sau Điều 37 như sau:

“Điều 37a. Giá bán, thuê mua, cho thuê nhà ở phục vụ tái định cư do nhà nước đầu tư xây dựng

1. Giá bán nhà ở phục vụ tái định cư do nhà nước đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã khi được ủy quyền, phân cấp được xác định trong phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư và xác định theo nguyên tắc bảo đảm tính đúng, tính đủ chi phí theo quy định của pháp luật, trong đó chi phí cấu thành giá bán gồm: chi phí đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng; tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và thuế giá trị gia tăng.

2. Giá thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư do nhà nước đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã khi được ủy quyền, phân cấp theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này và xác định theo công thức quy định tại khoản 6 Điều này.

3. Giá thuê nhà ở phục vụ tái định cư do nhà nước đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã khi được ủy quyền, phân cấp được xác định theo nguyên tắc bảo đảm tính đúng, tính đủ chi phí theo quy định của pháp luật, trong đó chi phí cấu thành giá thuê gồm: các chi phí quy định tại khoản 1 Điều này, chi phí bảo trì được phân bổ theo thời hạn thu hồi vốn. Thời hạn thu hồi vốn đối với nhà ở để cho thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã khi được ủy quyền, phân cấp và tối đa không vượt quá thời hạn sử dụng công trình theo quy định của pháp luật và xác định theo công thức quy định tại khoản 6 Điều này.

4. Trường hợp mua, thuê mua căn hộ chung cư thì việc đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

5. Chi phí quản lý vận hành nhà ở (nếu có) do người mua, thuê, thuê mua nhà ở chi trả trực tiếp cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo quy định.

6. Công thức xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư như sau:

Trong đó:

a) Gt: là giá thuê, thuê mua 01 m2 sử dụng nhà ở trong 01 tháng (đồng/m2/tháng);

b) Vđ: là toàn bộ chi phí hợp lý trước thuế để thực hiện đầu tư xây dựng công trình nhà ở (bao gồm cả các chi phí được phân bổ cho công trình) theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình, được phân bổ hàng năm cho 01 m2 sử dụng theo nguyên tắc bảo toàn vốn. Khi xác định Vđ đối với trường hợp thuê mua thì phải giảm trừ chi phí đã thanh toán lần đầu theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Tùy theo hình thức đầu tư, căn cứ xác định Vđ như sau:

Trường hợp Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư bằng nguồn vốn nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 113 của Luật Nhà ở hoặc sử dụng nhà ở xã hội để làm nhà ở phục vụ tái định cư: Vđ xác định căn cứ theo giá trị quyết toán vốn đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa phê duyệt quyết toán thì Vđ xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công trình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chi phí đầu tư xây dựng thực tế tại thời điểm xác định giá hoặc theo giá trị đề nghị quyết toán hoặc theo biên bản nghiệm thu A-B.

Trường hợp Nhà nước mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư: Vđ xác định căn cứ theo giá mua nhà thương mại trong hợp đồng mua bán đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại;

c) Vsdđ: là tiền sử dụng đất phân bổ hàng năm cho 01 m2 sử dụng nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư bằng nguồn vốn nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 113 của Luật Nhà ở hoặc sử dụng nhà ở xã hội làm nhà ở phục vụ tái định cư thì Vsdđ xác định theo bảng giá đất do địa phương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp Nhà nước mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư đã bao gồm tiền sử dụng đất thì Vsdđ bằng 0;

d) Bt: là chi phí bảo trì bình quân hàng năm phân bổ trên 01 m2 sử dụng nhà ở. Đối với thuê mua nhà ở thì không tính chi phí bảo trì (Bt = 0 đồng); người thuê mua nộp kinh phí bảo trì theo quy định của Luật Nhà ở;

đ) K: là hệ số tầng điều chỉnh giá thuê, giá thuê mua đối với căn hộ được xác định theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm tổng hệ số các tầng của một khối nhà bằng 1;

e) GTGT: thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng;

g) Số 12: là số tháng tính trong 01 năm.”

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 51

1. Bãi bỏ khoản 2.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

a) Thay thế cụm từ “15 ngày” thành cụm từ “10 ngày” tại điểm b;

b) Thay thế cụm từ “30 ngày” thành cụm từ “20 ngày” tại điểm c.

3. Bãi bỏ điểm c khoản 4.

4. Bỏ cụm từ “, điểm c” tại điểm d khoản 4.

Điều 21. Bổ sung Điều 58

Bổ sung khoản 1a sau khoản 1 như sau:

“1a. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã làm đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công thì Ủy ban nhân dân cấp xã đồng thời là cơ quan quản lý nhà ở thuộc tài sản công.”

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 71

Bổ sung vào cuối khoản 4 như sau:

“...Trường hợp không xác định được tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở cũ thuộc tài sản công theo quy định tại Phụ lục VIII của Nghị định này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở phù hợp với điều kiện thực tế.”

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 85

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Đơn vị có nhu cầu gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 84 của Nghị định này đến cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

Bãi bỏ đoạn “trường hợp cơ quan quản lý nhà ở trực thuộc Bộ Xây dựng ban hành văn bản thông báo thì phải đăng tải thông báo này trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.”

Điều 24. Bổ sung Điều 86a

Bổ sung Điều 86a sau Điều 86 như sau:

“Điều 86a. Áp dụng giá dịch vụ nhà chung cư trong trường hợp đơn vị quản lý vận hành và chủ sở hữu không đạt được thỏa thuận

Trường hợp đơn vị quản lý vận hành và các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì đơn vị quản lý vận hành được tạm thu theo mức phí dịch vụ đang thu của năm liền kề trước đó hoặc mức khác, đảm bảo mức tạm thu này không vượt khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cho đến khi các bên thỏa thuận được giá dịch vụ.”

Điều 25. Sửa đổi Điều 95

Bãi bỏ khoản 8.

Điều 26. Thay thế một số cụm từ

Thay thế cụm từ “Điều kiện huy động vốn” tại tên các Điều 43, 44, 45, 46, 47 và 48 bằng cụm từ “Điều kiện huy động vốn để phát triển nhà ở”.

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 98/2024/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 7 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở VỀ CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều 4

Bổ sung khoản 8 và khoản 9 như sau:

“8. Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định này có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành thể hiện trong mẫu đơn, tờ khai khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.

9. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.”

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều 16

Bổ sung vào cuối khoản 1 như sau:

“…Thời gian tối đa để thực hiện việc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân cấp tỉnh quyết định nhưng phải trước thời điểm dự kiến thời gian thực hiện di dời, phá dỡ lại nhà chung cư trong kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.”

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Điều 18

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thông qua tổ chức đấu thầu được áp dụng đối với trường hợp hết thời hạn lựa chọn nhà đầu tư dự án theo quy định tại khoản 5 Điều 17 của Nghị định này mà không có nhà đầu tư đăng ký tham gia hoặc có nhà đầu tư đăng ký tham gia nhưng các chủ sở hữu nhà chung cư không lựa chọn được chủ đầu tư dự án hoặc trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư khi nhà đầu tư không được toàn bộ các chủ sở hữu thống nhất thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại Điều 16 của Nghị định này.”

Điều 30. Sửa đổi, bổ sung một số cụm từ tại khoản 13 Điều 48

1. Thay thế cụm từ “thời hạn tối đa 15 ngày” tại điểm b thành cụm từ “thời hạn tối đa 05 ngày làm việc” và thay thế cụm từ “kế hoạch và đầu tư, tài chính, tài nguyên và môi trường” thành cụm từ “tài chính, nông nghiệp và môi trường”.

2. Thay thế cụm từ “thời hạn tối đa 10 ngày” tại điểm d thành cụm từ “thời hạn tối đa 05 ngày làm việc”.

3. Thay thế cụm từ “thời hạn tối đa 10 ngày” tại điểm đ thành cụm từ “thời hạn tối đa 05 ngày làm việc”.

Chương IV

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 100/2024/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 7 NĂM 2024 QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở XÃ HỘI (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 261/2025/NĐ-CP)

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều 1

Bổ sung khoản 19 như sau:

“19. Nguyên tắc chung về thủ tục hành chính trong Nghị định này:

a) Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được gửi bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc thông qua dịch vụ bưu chính;

b) Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ tại khoản 1 Điều 13, khoản 5 Điều 19, Điều 29, khoản 1 và khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 35, Điều 37, Điều 38, khoản 2 Điều 44, điểm a khoản 2 Điều 48, Điều 63, Điều 67, Điều 68, khoản 2 Điều 70 có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành thể hiện trong mẫu đơn, tờ khai khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành;

c) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.”

Điều 32. Sửa đổi, bổ sung Điều 29

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận về điều kiện nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội xác nhận theo quy định tại khoản này.”

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Điều 30

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.

Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.

Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.”

Điều 34. Sửa đổi, bổ sung Điều 38

“Điều 38. Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn

1. Trình tự, thủ tục bán nhà ở xã hội thực hiện như sau:

a) Sau 30 ngày, kể từ khi khởi công dự án, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến dự án để công bố công khai tại trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương nơi có dự án; đăng tải ít nhất 01 lần tại báo là cơ quan ngôn luận của chính quyền địa phương và công bố tại trang thông tin điện tử của chủ đầu tư (nếu có) hoặc Sàn giao dịch bất động sản của chủ đầu tư (nếu có) để người dân biết, chuẩn bị hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội và thực hiện việc theo dõi, giám sát.

Thông tin công khai gồm: Tên dự án; chủ đầu tư dự án; địa điểm xây dựng dự án; địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký; tiến độ thực hiện dự án; quy mô dự án; số lượng căn hộ/căn nhà (trong đó bao gồm: Số căn hộ/căn nhà để bán; diện tích căn hộ; giá bán (tạm tính) đối với từng loại căn hộ/căn nhà; dự kiến thời gian bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký và các nội dung khác có liên quan).

Trường hợp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản đã được kết nối, khai thác thì thực hiện công khai thông tin về dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên hệ thống này theo quy định của pháp luật về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;

b) Trước thời điểm bắt đầu tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội, chủ đầu tư công khai thông tin về thời điểm bắt đầu tiếp nhận, kết thúc tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, số căn hộ/căn nhà để bán, diện tích căn hộ, giá bán nhà ở xã hội trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và gửi Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án để công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.

Việc công khai thông tin phải thực hiện tối thiểu 30 ngày trước thời điểm bắt đầu tiếp nhận hồ sơ;

c) Trên cơ sở các thông tin về dự án nhà ở xã hội đã được công khai, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án. Mỗi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu mua nhà ở xã hội không được đồng thời đăng ký mua nhà ở xã hội tại nhiều dự án trong cùng một thời điểm.

Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở phải có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận về đối tượng.

Việc nộp hồ sơ được thực hiện thông qua hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc nộp cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi cá nhân đang làm việc để tổng hợp, gửi chủ đầu tư dự án.

Thời gian nộp, tiếp nhận hồ sơ do chủ đầu tư quyết định nhưng tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày bắt đầu tiếp nhận hồ sơ;

d) Hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội bao gồm: đơn đăng ký mua nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II của Nghị định này; giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có giá trị trong thời gian 12 tháng, tính từ thời điểm xác nhận. Người đăng ký mua nhà ở xã hội phải cam kết chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở và chịu trách nhiệm về việc bảo đảm đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội tại thời điểm ký hợp đồng mua bán;

đ) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp Danh sách đăng ký mua nhà ở xã hội, trong đó thể hiện thông tin cá nhân của người đăng ký và các thành viên trong hộ gia đình được khai tại Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội; gửi Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án để kiểm tra người đăng ký mua nhà ở xã hội đã được hưởng hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Sở Xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Danh sách đăng ký.

Chủ đầu tư có trách nhiệm rà soát, đánh giá, tổng hợp ý kiến của Sở Xây dựng và đối chiếu với các quy định của pháp luật về nhà ở để xác định hồ sơ đáp ứng điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Chủ đầu tư có trách nhiệm lập, công khai Danh sách các hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện theo quy định và các hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện tại địa điểm thực hiện dự án, trang thông tin điện tử của chủ đầu tư (nếu có) và tại Sàn giao dịch bất động sản của chủ đầu tư (nếu có).

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, chủ đầu tư có trách nhiệm công khai Danh sách các hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội. Đối với hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện thì gửi trả lại và nêu rõ lý do trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công khai Danh sách;

e) Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký đủ điều kiện trong danh sách tại điểm đ khoản này bằng hoặc ít hơn tổng số căn hộ/căn nhà dự kiến bán thì việc mua bán được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng;

g) Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký đủ điều kiện trong danh sách tại điểm đ khoản này lớn hơn tổng số căn hộ/căn nhà dự kiến bán thì chủ đầu tư tổ chức việc bốc thăm để lựa chọn người được mua nhà ở xã hội.

Hình thức bốc thăm do chủ đầu tư quyết định nhưng phải có sự giám sát của đại diện Sở Xây dựng địa phương, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Công an cấp xã nơi có dự án, xác nhận vào biên bản kết quả bốc thăm;

h) Trường hợp dự án có đối tượng ưu tiên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 79 của Luật Nhà ở thì được ưu tiên mua nhà ở xã hội mà không phải bốc thăm với số lượng căn hộ bằng tổng số hồ sơ đủ điều kiện của các nhóm đối tượng ưu tiên này trên tổng số hồ sơ đủ điều kiện trong danh sách quy định tại khoản này nhân với tổng số căn hộ/căn nhà nhà ở xã hội dự kiến bán.

Việc ưu tiên đối tượng là nữ giới được áp dụng đối với trường hợp người đứng đơn đăng ký là nữ giới đơn thân hoặc phải là chủ hộ của hộ gia đình trên cơ sở dữ liệu về cư trú.

Đối tượng ưu tiên quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 79 của Luật Nhà ở được bố trí căn hộ/căn nhà theo thứ tự lần lượt như sau: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua nhà ở xã hội, nữ giới. Trường hợp số lượng đối tượng ưu tiên trong 01 nhóm vượt quá số lượng căn hộ/căn nhà ưu tiên còn lại thì thực hiện bốc thăm giữa nhóm đối tượng ưu tiên đó, các đối tượng còn lại được tiếp tục tham gia bốc thăm cùng với các đối tượng không ưu tiên;

i) Sau khi nhà ở đủ điều kiện được bán theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư thực hiện ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở xã hội với khách hàng; đồng thời cập nhật thông tin về giao dịch, đối tượng đã mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm công bố công khai Danh sách các khách hàng đã ký hợp đồng mua bán nhà ở xã hội (bao gồm cả các thành viên trong hộ gia đình) tại trụ sở làm việc của chủ đầu tư, tại địa điểm thực hiện dự án và tại Sàn giao dịch bất động sản (nếu có) hoặc trang thông tin điện tử về nhà ở xã hội của chủ đầu tư (nếu có).

2. Trình tự, thủ tục cho thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và không phải nộp các giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở và thu nhập. Trường hợp thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công thì người thuê nộp các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội (nếu có).”

Điều 35. Sửa đổi, bổ sung Điều 39

Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Trường hợp bán lại nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án thì việc bán lại thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 89 của Luật Nhà ở và quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp luật về đất đai.”

b) Bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Trường hợp bên bán lại nhà ở xã hội quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chưa thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng mua bán với chủ đầu tư thì thực hiện việc thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về dân sự trước khi bán lại nhà ở xã hội.”

Điều 36. Sửa đổi, bổ sung Điều 48

Bổ sung điểm a1 sau điểm a khoản 2 như sau:

“a1) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận về điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 110 của Luật Nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo quy định tại khoản này.”

Điều 37. Sửa đổi, bổ sung Điều 68

Điều 68. Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công

1. Trình tự, thủ tục bán nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện như sau:

a) Sau thời gian 30 ngày kể từ ngày khởi công, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến dự án (tên dự án; chủ đầu tư dự án; địa điểm xây dựng dự án; địa chỉ liên lạc; tiến độ thực hiện dự án; quy mô dự án; số lượng căn hộ (trong đó bao gồm: tổng số căn hộ của dự án; diện tích căn hộ; giá bán (tạm tính) đối với từng loại căn hộ; thời gian bắt đầu và kết thúc nhận đơn đăng ký và các nội dung khác có liên quan) đến cơ quan chuyên môn về nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Trường hợp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản đã được kết nối, khai thác thì thực hiện công khai thông tin về dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân trên hệ thống này theo quy định của pháp luật về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;

b) Trước thời điểm bắt đầu tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thì chủ đầu tư phải gửi thông tin về thời điểm bắt đầu tiếp nhận, kết thúc tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, số căn hộ/căn nhà để bán, diện tích căn hộ, giá bán nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản và được gửi đến cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Thời gian nộp, tiếp nhận hồ sơ do chủ đầu tư quyết định nhưng tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày bắt đầu tiếp nhận hồ sơ;

c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm giao cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc hoặc đơn vị trực thuộc cấp tỉnh tại địa phương nơi có dự án gửi thông tin dự án tới các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân trên địa bàn để thông báo cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân đăng ký.

Cá nhân có nhu cầu đăng ký mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân nộp đơn đăng ký mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định này và các giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân về đơn vị nơi cá nhân đang công tác để tổng hợp, gửi cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

d) Căn cứ số lượng đăng ký của các đơn vị, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức phân bổ số lượng căn hộ tại dự án cho các đơn vị trực thuộc đóng quân trên địa bàn cấp tỉnh nơi có dự án theo tỷ lệ hồ sơ đăng ký và các điều kiện đặc thù của lực lượng vũ trang. Việc phân bổ có thể thực hiện theo một hoặc nhiều đợt, bảo đảm phù hợp với số lượng căn hộ, hồ sơ đăng ký và tình hình triển khai thực tế của dự án.

Căn cứ số lượng căn hộ được phân bổ, các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức xét duyệt, lập Danh sách các đối tượng thuộc phạm vi quản lý dự kiến mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân kèm theo hồ sơ chứng minh đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định để gửi về cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Người đăng ký mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân phải cam kết chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, chưa được mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và chịu trách nhiệm về việc bảo đảm đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân tại thời điểm ký hợp đồng mua bán;

đ) Cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm tổng hợp Danh sách dự kiến mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, trong đó thể hiện thông tin cá nhân của người đăng ký và các thành viên trong hộ gia đình được khai tại Đơn đăng ký mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; gửi Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án để kiểm tra người đăng ký mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân đã được hưởng hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Sở Xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Danh sách;

e) Cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm rà soát, đánh giá, tổng hợp ý kiến của Sở Xây dựng và đối chiếu với các quy định của pháp luật về nhà ở để xác định hồ sơ đáp ứng điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, tổng hợp Danh sách đủ điều kiện mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, trình lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt Danh sách và thông báo cho chủ đầu tư dự án, đối tượng được mua nhà ở tại dự án.

Đối với hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện thì gửi trả lại và nêu rõ lý do trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phê duyệt Danh sách.

Trường hợp người có nhu cầu mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân đáp ứng đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định và đã được phê duyệt trong Danh sách, nhưng không còn nhu cầu mua nhà ở thì báo cáo đơn vị đang công tác để gửi về Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đưa ra khỏi Danh sách;

g) Sau khi nhà ở đủ điều kiện được bán theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư thực hiện ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân với khách hàng; đồng thời cập nhật thông tin về giao dịch, đối tượng đã mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định của pháp luật nhà ở, pháp luật về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm công bố công khai Danh sách các khách hàng đã ký hợp đồng mua bán nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (bao gồm cả các thành viên trong hộ gia đình) tại trụ sở làm việc của chủ đầu tư, tại địa điểm thực hiện dự án và tại Sàn giao dịch bất động sản (nếu có) hoặc trang thông tin điện tử về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân của chủ đầu tư (nếu có) và gửi về cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để lưu trữ và phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra.

2. Trình tự, thủ tục cho thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và không phải nộp các giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở và thu nhập. Trường hợp thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công thì người thuê nộp các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (nếu có).”

Điều 38. Sửa đổi, bổ sung Điều 78

Sửa đổi, bổ sung khoản 12 như sau:

“12. Trường hợp đang cho thuê nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP thì chủ đầu tư được ưu tiên bán nhà ở cho người đang thuê nếu người thuê nhà ở có nhu cầu mua trước thời hạn 10 năm và đảm bảo đúng đối tượng, điều kiện theo quy định của Nghị định này hoặc bán lại nhà ở này cho Quỹ nhà ở quốc gia.

Giá bán nhà ở xã hội đang cho thuê gồm: giá bán đã được thẩm định, xác định tại thời điểm xác định, thẩm định giá thuê, cộng với lãi vay bình quân hằng năm của các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước tương ứng với thời gian thuê và trừ đi phần giá trị khấu hao nhà ở. Giá trị khấu hao nhà ở được xác định bằng giá bán nhà ở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định nhân với thời gian đã thuê chia cho số năm thu hồi vốn đầu tư đã tính toán để cho thuê.”

Chương V

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP, PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG

Điều 39. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:

“2. Trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại khoản 1 Điều 15 Luật Nhà ở năm 2023 do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện khi được phân cấp, ủy quyền.”

Điều 40. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

1. Bổ sung khoản 1a Điều 5 như sau:

“1a. Trường hợp Văn phòng Trung ương Đảng được cấp có thẩm quyền giao thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ thì Chánh Văn phòng Trung ương Đảng quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, quyết định chủ đầu tư dự án và quyết định việc quản lý, vận hành theo quy định.

Trình tự, thủ tục quyết định, điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và quyết định chủ đầu tư dự án được áp dụng như quy định của pháp luật nhà ở, pháp luật đầu tư công.”

2. Bãi bỏ Điều 23.

Chương VI

HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 41. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 02 năm 2026.

Chương V của Nghị định này hết hiệu lực theo quy định của Nghị định số 140/2025/NĐ-CP, Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.

2. Về việc áp dụng quy định tại Nghị định số 144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng:

a) Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chuyển đổi công năng nhà ở quy định tại Nghị định số 95/2024/NĐ-CP tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 144/2025/NĐ-CP và quy định tại Điều 22 của Nghị định này;

b) Việc đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản quy định tại Nghị định số 96/2024/NĐ-CP tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 144/2025/NĐ-CP, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP và quy định của Nghị định này;

c) Các nội dung khác quy định tại Nghị định số 144/2025/NĐ-CP mà không được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định này thì tiếp tục áp dụng quy định tại Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.

3. Các nội dung khác quy định tại Nghị định số 140/2025/NĐ-CP mà không được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định này thì tiếp tục áp dụng quy định tại Nghị định số 140/2025/NĐ-CP.

4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 95/2024/NĐ-CP, Nghị định số 96/2024/NĐ-CP, Nghị định số 98/2024/NĐ-CP, Nghị định số 100/2024/NĐ-CP và Nghị định này có trách nhiệm cập nhật văn bản giải quyết thủ tục hành chính lên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 42. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các hồ sơ đã nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa ban hành kết quả giải quyết, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu nộp thêm giấy tờ (bản giấy) đối với thành phần hồ sơ đã được quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp cơ sở dữ liệu đối với nội dung đó chưa được khai thác, vận hành.

2. Đối với đơn vị đã được cơ quan quản lý nhà ở trực thuộc Bộ Xây dựng thông báo đơn vị đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Nghị định số 95/2024/NĐ-CP, trường hợp đơn vị có đề nghị bổ sung, sửa đổi nội dung trong văn bản thông báo thì cơ quan có thẩm quyền thông báo thay đổi thông tin là cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.

3. Kể từ ngày Nghị định số 95/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, các đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư đã được đăng tải đơn vị đủ điều kiện quản lý vận hành theo quy định của pháp luật về nhà ở trước ngày Nghị định số 95/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà chưa gửi hồ sơ hoặc đã gửi hồ sơ nhưng chưa được trả kết quả để được xem xét, thông báo đơn vị đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư thì không phải thực hiện quy định tại khoản 8 Điều 95 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP, trừ trường hợp có thay đổi về thông tin, nội dung cung cấp dịch vụ hoặc không đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 6 Điều 198 Luật Nhà ở.

4. Trường hợp chủ đầu tư đã thực hiện tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê mua theo quy định của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện theo trình tự, thủ tục của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP. Trường hợp chưa tiếp nhận hồ sơ đăng ký thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.

5. Các giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng và có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được xác nhận.

Điều 43. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản
Tải văn bản gốc Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 54/2026/ND-CP

Hanoi, February 9, 2026

 

DECREE

ON AMENDMENTS TO CERTAIN ARTICLES OF DECREES IN THE FIELD OF HOUSING AND REAL ESTATE BUSINESS

Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Organization of Local Governments No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Housing No. 27/2023/QH15;

Pursuant to the Law on Real Estate Business No. 29/2023/QH15;

Pursuant to Law No. 43/2024/QH15 on amendments to the Law on Land No. 31/2024/QH15, the Law on Housing No. 27/2023/QH15, the Law on Real Estate Business No. 29/2023/QH15 and the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15;

At the request of the Minister of Construction;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter I

AMENDMENTS TO CERTAIN ARTICLES OF DECREE NO. 96/2024/ND-CP DATED JULY 24, 2024 OF THE GOVERNMENT ON ELABORATION OF CERTAIN ARTICLES OF THE LAW ON REAL ESTATE BUSINESS

Article 1. Addition of Article 2a

Article 2a is added after Article 2 as follows:

“Article 2a. Principles for settlement of administrative procedures

1. Applications for settlement of administrative procedures shall be submitted in person, online or via postal services.

2. Where the application forms, declarations and components of the application specified in Clause 3 and Clause 4 Article 10, Clause 2 Article 14, Point b Clause 3 Article 17, Article 26, Clause 3 Article 31 and Clause 3 Article 32 of this Decree require information already available in the national population database or specialized databases, such information shall be replaced by the personal identification number or specialized identification code indicated in the application form or declaration once the national population database or specialized databases are operational.

In case overseas Vietnamese and foreign nationals residing in Vietnam have not yet been granted a personal identification number or where such information is not available in the database, copies of documents and papers as required by the administrative procedure may continue to be submitted.

3. Results of settlement of administrative procedures shall be returned in electronic form; where individuals or organizations request hard copies, the authority responsible for settlement of administrative procedures shall provide both electronic and hard-copy versions simultaneously. The electronic result shall have the same legal validity as the paper-based result.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Clause 4a is added after Clause 4 as follows:

 “4a. Where a housing development investment project has not yet obtained opinions from the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security as required by the law on housing at the time of approval of the investment policy, and the investor intends to sell or lease-purchase housing to foreign organizations or individuals in accordance with the law on housing, such content must be clearly stated in the written request for permission to sell or lease-purchase off-the-plan housing as a basis for the Department of Construction to seek opinions from the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security. The Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall provide their responses within 7 days from the date of receipt of the written request from the Department of Construction. The written notice of the Department of Construction confirming eligibility of off-the-plan housing for sale or lease-purchase must clearly state the results based on the opinions of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security.

Where, after issuance of the written notice confirming eligibility of off-the-plan housing for sale or lease-purchase, the investor intends to sell housing to foreign organizations or individuals, a written request shall be sent to the Department of Construction to request amendment or supplementation of such content in the written notice.

Amendment or supplementation of the written notice confirming eligibility of off-the-plan housing for sale or lease-purchase shall comply with this Article.”

Article 3. Amendments to Article 9

Point e Clause 2 is amended as follows:

“e) Documents and papers evidencing assurance of provision of electricity supply, water supply, drainage, solid waste collection and wastewater treatment services;”

Article 4. Amendments to Article 13

Points a and d Clause 2 are amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The contract assignment agreement must be made in writing in a number agreed upon by the parties but not fewer than 6 copies, ensuring compliance with transaction requirements and performance of obligations of the parties in accordance with the law on land, housing, real estate business, taxation, notarization and other relevant laws.”

“d) After compliance with Point c of this Clause, one of the parties shall submit the application to the real estate project investor to request confirmation of the contract assignment; documents included in the application comprise: original copies of the contract assignment agreement enclosed with the original sale and purchase contract; in case of assignment of one or several housing units or construction works among the total purchased or lease-purchased under the contract, the original contract or appendix specifying the housing unit or construction work assigned signed with the investor must be submitted; documents evidencing tax payment or tax exemption or reduction in accordance with the law on taxation. Confirmation by the investor in the contract assignment agreement as prescribed at Point dd of this Clause shall constitute the basis for transfer of rights and obligations of the parties.”

Article 5. Amendments to Article 15

Clause 2 shall be annulled.

Article 6. Amendments to Article 17

Amendments to point b clause 4 Article 17:

“b) Where a real estate trading floor terminates or suspends its operation, compliance shall be in accordance with the law on enterprises. The written notice of termination or suspension must simultaneously be sent to the Department of Construction for publication on the Department’s website and on the Information system and database on housing and real estate market.”

Article 7. Amendments to Article 18

“A real estate brokerage service enterprise must meet the conditions on its head office and business operation location in accordance with the law on enterprises.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 18a is added after Article 18 as follows:

“Article 18a. Termination and suspension of operation of real estate brokerage service enterprises

Termination and suspension of operation of real estate brokerage service enterprises shall comply with the law on enterprises. The written notice of termination or suspension must simultaneously be sent to the Department of Construction for publication on the Department’s website and on the Information system and database on housing and real estate market.”

Article 9. Amendments to Article 26

Clause 6 shall be annulled.

Article 10. Amendments to Article 31

Point c Clause 9 is annulled.

Article 11. Amendments to Article 38

Amendments to Clause 5 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 12. Amendments, supplementation and replacement of certain phrases

The following phrases are amended, supplemented and replaced:

1. The phrase “enterprise website” is replaced by “enterprise website (if any)” in Clause 3 Article 4.

2. The phrase “guarantee agreement” in Appendix I (Form No. 01a and Form No. 01b) is replaced by “guarantee commitment letter”.

3. The sentence “This document is made in 6 copies (Party A retains 1 copy, Party B retains 1 copy, 1 copy submitted to the tax authority, 1 copy submitted to the authority receiving applications for issuance of the Certificate and 2 copies retained by the investor (company ……….) and all copies have equal legal validity./.” in Article 9 of Appendix XI is replaced by “This document is made in … copies and all copies have equal legal validity./.”

4. The phrase “President of the provincial/municipal People’s Committee” is replaced by “provincial/municipal People’s Committee”; the phrase “President” is replaced by “For and on behalf of the provincial/municipal People’s Committee” in the signing authority section in Appendix XIV.

5. Section 4 of Appendix XVIII is annulled.

6. Section 4 of Appendix XX is annulled.

Chapter II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 13. Addition of Article 2a

Article 2a is added after Article 2 as follows:

“Article 2a. Principles for settlement of administrative procedures

1. Applications for settlement of administrative procedures shall be submitted in person, online or via postal services.

2. Where the application forms, declarations and components of the application specified in Clause 1 Article 6, Clause 2 and Clause 3 Article 65, Clause 1 Article 75, Clause 1 Article 77 and Clause 2 Article 84 of this Decree require information already available in the national population database or specialized databases, such information shall be replaced by the personal identification number or specialized identification code indicated in the application form or declaration once the national population database or specialized databases are operational.

In case overseas Vietnamese and foreign nationals residing in Vietnam have not yet been granted a personal identification number or where such information is not available in the database, copies of documents and papers as required by the administrative procedure may continue to be submitted.

3. Results of settlement of administrative procedures shall be returned in electronic form; where individuals or organizations request hard copies, the authority responsible for settlement of administrative procedures shall provide both electronic and hard-copy versions simultaneously. The electronic result shall have the same legal validity as the paper-based result.”

Article 14. Amendments to Article 4

1. The following is added at the end of Point a Clause 2:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Clause 3 is amended as follows:

“3. Based on the notice of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security as prescribed in Clause 2 of this Article, the province-level People’s Committee shall determine the list of housing development investment projects within its locality in which foreign organizations and individuals are permitted to own housing and publicly disclose such list on the web portal of the province-level People’s Committee, and simultaneously send it to the province-level housing regulatory authority for publication on its web portal.

Where the list of housing development investment projects eligible for foreign ownership has not yet been determined and publicly disclosed in accordance with this Clause, and the investor or project proposer intends to sell housing to foreign organizations or individuals, a request for opinions from the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security may be made at the stage of approval of the investment policy or at the stage of notification of eligibility of off-the-plan housing for sale or lease-purchase.”

Article 15. Amendments to Article 5

The sentence “The province-level authority competent in planning management, upon approval of planning, shall publicly disclose the population equivalent to a ward as prescribed in this Clause on its web portal” in Clause 1 is annulled.

Article 16. Amendments to Article 7

Point b Clause 5 is amended as follows:

 “b) Where the Information system and database on housing and real estate market has been connected and made accessible for use, the authority issuing the Certificate shall not directly submit reports to the Ministry of Construction and the Ministry of Agriculture and Environment as prescribed at Point a of this Clause.”

Article 17. Amendments to Article 14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 18. Amendments to Article 15

Clause 6 is amended as follows:

“6. Where an investor opts to request opinions from the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security to determine whether a project falls within an area requiring national defense and security assurance when carrying out procedures for approval of the investment policy, such content must be clearly stated in the application for approval of the investment policy as a basis for the province-level People’s Committee to seek opinions from the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security during the appraisal process.”

Article 19. Addition of Article 37a

Article 37a is added after Article 37 as follows:

“Article 37a. Sale price, lease-purchase price and rental price of state-funded resettlement housing

1. The sale price of state-funded resettlement housing shall be decided by the province-level People’s Committee or by the commune-level People’s Committee when authorized or delegated, and shall be determined in the compensation, support and resettlement plan in accordance with the principle of full and accurate cost calculation under the law. Components of the sale price include: housing construction investment costs in accordance with the law on construction; land use levy or land rent in accordance with the law on land; and value-added tax.

2. The lease-purchase price of state-funded resettlement housing shall be decided by the province-level People’s Committee or by the commune-level People’s Committee when authorized or delegated in accordance with the principles prescribed in Clause 1 of this Article and shall be determined according to the formula prescribed in Clause 6 of this Article.

3. The rental price of state-funded resettlement housing shall be decided by the province-level People’s Committee or by the commune-level People’s Committee when authorized or delegated and shall be determined in accordance with the principle of full and accurate cost calculation under the law. Components of the rental price include the costs prescribed in Clause 1 of this Article and maintenance costs allocated over the capital recovery period. The capital recovery period for rental housing shall be decided by the province-level People’s Committee or by the commune-level People’s Committee when authorized or delegated and shall not exceed the service life of the construction works as prescribed by law, and shall be determined according to the formula prescribed in Clause 6 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Housing management and operation costs (if any) shall be directly paid by the purchaser, lessee or lease-purchaser to the housing management and operation entity in accordance with regulations.

6. The formula for determining the rental price and lease-purchase price of resettlement housing is as follows:

In which:

a) Gt: means the rental or lease-purchase price for 1 m2 of usable housing area per month (VND/m2/month);

b) Vđ:  means the total reasonable pre-tax costs for investment in construction of the housing project (including costs allocated to the project) in accordance with the law on management of construction investment, allocated annually per 1 m2 of usable area based on the principle of capital preservation. When determining Vđ in case of lease-purchase, the initial payment agreed in the contract shall be deducted.

Depending on the investment form, the basis for determination of Vđ is as follows:

Where the State directly invests in construction of resettlement housing using state capital as prescribed in Clause 2 Article 113 of the Law on Housing or uses social housing as resettlement housing, Vđ shall be determined based on the finalized investment capital value approved by the competent regulatory agency; where finalization has not yet been approved, Vđ shall be determined based on the construction investment cost approved by the competent regulatory agency or the actual construction investment cost at the time of price determination or the proposed finalized value or the A-B acceptance minutes.

Where the State purchases commercial housing for use as resettlement housing,  Vđ shall be determined based on the purchase price stated in the sale and purchase contract signed with the investor of the commercial housing project;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where the State directly invests in construction of resettlement housing using state capital as prescribed in Clause 2 Article 113 of the Law on Housing or uses social housing as resettlement housing, Vsdđ shall be determined in accordance with the land price table promulgated by the locality under the law on land.

Where the State purchases commercial housing for use as resettlement housing and the purchase price already includes the land use levy, Vsdđ equals 0;

d) Bt means the average annual maintenance cost allocated per 1 m2 of usable housing area. In case of lease-purchase of housing, maintenance cost shall not be included (Bt = 0 VND); the lease-purchaser shall pay the maintenance fund in accordance with the Law on Housing;

dd) K means the floor coefficient for adjustment of rental price and lease-purchase price of apartments, determined based on the weighted average principle and ensuring that the total coefficient of all floors of a building block equals 1;

e) GTGT means value-added tax determined in accordance with the law on value-added tax;

g) The number 12 means the number of months in 1 year.”

Article 20. Amendments to Article 51

1. Clause 2 shall be annulled.

2. Clause 3 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The phrase “30 days” at Point c is replaced by “20 days”.

3. Point c Clause 4 is annulled.

4. The phrase “, Point c” at Point d Clause 4 is removed.

Article 21. Addition of Article 58

Clause 1a is added after Clause 1 as follows:

“1a. Where the province-level People’s Committee delegates or authorizes the commune-level People’s Committee to act as representative of the owner of public housing assets, the commune-level People’s Committee shall concurrently act as the housing regulatory authority for public housing assets.”

Article 22. Amendments to Article 71

The following is added at the end of Clause 4:

“... Where the remaining quality ratio of old public housing cannot be determined in accordance with Appendix VIII of this Decree, the province-level People’s Committee shall decide the remaining quality ratio appropriate to actual conditions.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Clause 1 is amended as follows:

“1. An entity in need shall submit 1 set of documents as prescribed in Clause 2 Article 84 of this Decree to the province-level housing regulatory authority.”

2. Clause 2 is amended as follows:

The sentence “where the housing regulatory authority under the Ministry of Construction issues a notification, such notification must be published on the web portal of the Ministry of Construction.” is annulled.

Article 24. Addition of Article 86a

Article 86a is added after Article 86 as follows:

“Article 86a. Application of apartment service price where the housing management and operation entity and the owners fail to reach agreement

Where the housing management and operation entity and the owners and users of the apartment building fail to agree on the management and operation service price, the housing management and operation entity may temporarily collect the service fee at the rate applied in the immediately preceding year or another rate, provided that such temporary rate does not exceed the price bracket for apartment management and operation services promulgated by the province-level People’s Committee, until the parties reach agreement on the service price.”

Article 25. Amendments to Article 95

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 26. Replacement of certain phrases

The phrase “Conditions for capital mobilization” in the titles of Articles 43, 44, 45, 46, 47 and 48 is replaced by the phrase “Conditions for capital mobilization for housing development”.

Chapter III

AMENDMENTS TO CERTAIN ARTICLES OF DECREE NO. 98/2024/ND-CP DATED JULY 25, 2024 OF THE GOVERNMENT ON ELABORATION OF CERTAIN ARTICLES OF THE LAW ON HOUSING ON RENOVATION AND RECONSTRUCTION OF APARTMENT BUILDINGS

Article 27. Amendments to Article 4

Clauses 8 and 9 are added as follows:

“8. Where the application forms, declarations and components of the application specified in Clause 1 Article 10 of this Decree require information already available in the national population database or specialized databases, such information shall be replaced by the personal identification number or specialized identification code indicated in the application form or declaration once the national population database or specialized databases are operational.

9. Results of settlement of administrative procedures shall be returned in electronic form; where individuals or organizations request hard copies, the authority responsible for settlement of administrative procedures shall provide both electronic and hard-copy versions simultaneously. The electronic result shall have the same legal validity as the paper-based result.”

Article 28. Amendments to Article 16

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“… The maximum time limit for execution of the agreement on transfer of land use rights shall be decided by the province-level People’s Committee but must be prior to the expected time for relocation and demolition of the apartment building in the approved renovation and reconstruction plan in accordance with Clause 2 Article 7 of this Decree.”

Article 29. Amendments to Article 18

Clause 1 is amended as follows:

“1. Selection of the investor of a renovation and reconstruction project of an apartment building through tendering shall apply where, upon expiry of the time limit for selection of the project investor as prescribed in Clause 5 Article 17 of this Decree, no investor registers to participate or where investors register but the apartment owners fail to select the project investor, or where the competent authority decides to conduct tendering for selection of the investor when the investor fails to obtain unanimous agreement of all owners on the agreement on transfer of land use rights as prescribed in Article 16 of this Decree.”

Article 30. Amendments to certain phrases in Clause 13 Article 48

1. The phrase “maximum time limit of 15 days” at Point b is replaced by “maximum time limit of 5 working days”, and the phrase “planning and investment, finance, natural resources and environment” is replaced by “finance, agriculture and environment”.

2. The phrase “maximum time limit of 10 days” at Point d is replaced by “maximum time limit of 5 working days”.

3. The phrase “maximum time limit of 10 days” at Point dd is replaced by “maximum time limit of 5 working days”.

Chapter IV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 31. Amendments to Article 1

Clause 19 is added as follows:

“19. General principles on administrative procedures under this Decree:

a) Applications for settlement of administrative procedures shall be submitted in person, online or via postal services;

b) Where the application forms, declarations and components of the application specified in Clause 1 Article 13, Clause 5 Article 19, Article 29, Clause 1 and Clause 2 Article 30, Clause 2 Article 35, Article 37, Article 38, Clause 2 Article 44, Point a Clause 2 Article 48, Article 63, Article 67, Article 68 and Clause 2 Article 70 require information already available in the national population database or specialized databases, such information shall be replaced by the personal identification number or specialized identification code indicated in the application form or declaration once the national population database or specialized databases are operational;

c) Results of settlement of administrative procedures shall be returned in electronic form; where individuals or organizations request hard copies, the authority responsible for settlement of administrative procedures shall provide both electronic and hard-copy versions simultaneously. The electronic result shall have the same legal validity as the paper-based result.”

Article 32. Amendments to Article 29

Clause 1 is amended as follows:

“1. The condition of not owning housing shall be determined where the persons specified in Clause 1 Article 77 of the Law on Housing and their spouse (if any) have no name or no housing-related information recorded in the Certificate of land use rights and ownership of property on land in the province-level or centrally-affiliated city where the social housing project is located.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 33. Amendments to Article 30

Clause 2 is amended as follows:

“2. Where the persons specified in Clause 5 Article 76 of the Law on Housing do not have labor contracts, they must meet the income condition prescribed in Clause 1 of this Article and obtain certification from the commune-level police authority at the place of permanent residence, temporary residence or current place of residence. Within 7 days from the date of receipt of the application for certification, the commune-level police authority at the place of permanent residence, temporary residence or current place of residence at the time of request shall certify the following information: full name; date of birth; gender; personal identification number; date of issuance of identity card/citizen identity card; place of permanent residence/temporary residence/current place of residence.

Citizens shall declare and undertake responsibility for their average monthly income. The commune-level police authority shall cooperate with relevant authorities in verification and post-audit of average monthly income information where necessary.

The application for certification of income condition prescribed in this Clause shall concurrently serve as the document evidencing eligibility for social housing support policy.”

Article 34. Amendments to Article 38

“Article 38. Procedures for sale, lease-purchase and lease of social housing developed under projects not using public investment capital or trade union financial sources

1. Procedures for sale of social housing are as follows:

a) Within 30 days from the commencement of the project, the investor of the social housing development project shall provide information related to the project for public disclosure on the website of the Department of Construction and the commune-level People’s Committee where the project is located; publish at least once in a newspaper serving as the official organ of the local government; and publish on the investor’s website (if any) or the investor’s real estate trading floor (if any) to enable citizens to prepare application files for purchase of social housing and monitor and supervise.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where the Information system and database on housing and real estate market has been connected and made accessible for use, disclosure of information on the social housing development project shall be carried out on such system in accordance with the law on construction and management of the Information system and database on housing and real estate market;

b) Prior to commencement of receipt of applications for purchase of social housing, the investor shall publicly disclose information on the starting and closing dates for receipt of applications, number of units for sale, apartment area and sale price on the Information system and database on housing and real estate market and send such information to the local Department of Construction for publication on its website.

Such disclosure must be made at least 30 days before the date of commencement of receipt of applications;

c) Based on publicly disclosed information on the social housing project, households and individuals in need shall submit application files for purchase of social housing to the project investor. Each household or individual in need of purchasing social housing shall not simultaneously register to purchase social housing in multiple projects at the same time.

Persons specified in Clause 10 Article 76 of the Law on Housing must obtain certification of eligibility from the commune-level People’s Committee at the place where land is recovered and housing must be cleared and demolished, in accordance with the form guided by the Minister of Construction. Within 7 days from the date of receipt of the application for certification, the commune-level People’s Committee shall provide such certification.

Submission of applications may be made in person, online or via postal services, or through the agency, organization or enterprise where the individual is working for consolidation and submission to the project investor.

The period for submission and receipt of applications shall be decided by the investor but must be at least 30 days from the date of commencement of receipt of applications;

d) The application file for purchase of social housing includes: application form for purchase of social housing according to Form No. 01 in Appendix II enclosed with this Decree; documents evidencing eligibility and conditions for social housing support policy.

Documents evidencing eligibility and conditions for social housing support policy shall be valid for 12 months from the date of certification. The applicant must undertake that he or she has not previously benefited from housing support policy and shall be responsible for ensuring eligibility and conditions at the time of signing the sale and purchase contract;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The investor shall review, assess and consolidate opinions of the Department of Construction and compare them with the law on housing to determine eligible application files.

The investor shall prepare and publicly disclose the list of eligible application files and the list of ineligible application files at the project site, on the investor’s website (if any) and at the investor’s real estate trading floor (if any).

Within 30 days from the expiry date for submission of applications, the investor shall publicly disclose the list of eligible applicants for purchase of social housing. For ineligible applications, the investor shall return the applications and clearly state the reasons within 15 days from the date of disclosure of the list;

e) Where the total number of eligible applications is equal to or less than the total number of units intended for sale, the sale shall be conducted by agreement between the investor and customers;

g) Where the total number of eligible applications exceeds the total number of units intended for sale, the investor shall conduct a lottery to select purchasers of social housing.

The lottery method shall be decided by the investor but must be supervised by representatives of the local Department of Construction, the commune-level People’s Committee and the commune-level police authority where the project is located, and confirmed in the minutes of lottery results;

h) Where the project includes priority groups as prescribed at Point dd Clause 1 Article 79 of the Law on Housing, such groups shall be given priority to purchase social housing without lottery in a number of units equal to the total number of eligible applications of such priority groups divided by the total number of eligible applications multiplied by the total number of units intended for sale.

Priority for female applicants shall apply where the applicant is a single woman or the head of household in the residence database.

Priority groups prescribed at Point dd Clause 1 Article 79 of the Law on Housing shall be allocated units in the following order: persons with meritorious services to the revolution, relatives of martyrs, persons with disabilities, persons arranged for resettlement through purchase of social housing, women. Where the number of priority applicants in one group exceeds the number of priority units remaining, a lottery shall be conducted within that priority group, and the remaining applicants shall continue to participate in the lottery with non-priority applicants;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The project investor shall publicly disclose the list of customers who have signed the sale and purchase contract for social housing (including household members) at its head office, at the project site and at the real estate trading floor (if any) or on the social housing website of the investor (if any).

2. Procedures for lease-purchase of social housing shall comply with Clause 1 of this Article.

3. Procedures for lease of social housing shall comply with Clause 1 of this Article and applicants are not required to submit documents evidencing housing and income conditions. Where leasing social housing constituting public housing assets, the lessee shall submit documents evidencing eligibility for exemption or reduction of social housing rent (if any).”

Article 35. Amendments to Article 39

Article 39 is amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. Where social housing is resold to the project investor, the resale shall comply with Point dd Clause 1 Article 89 of the Law on Housing and the law on real estate business and the law on land.”

b) Clause 3 is added as follows:

“3. Where the party reselling social housing as prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article has not carried out contract finalization of the sale and purchase contract with the investor, contract finalization shall be conducted in accordance with civil law before resale of social housing.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Point a1 is added after Point a Clause 2 as follows:

“a1) Within 7 days from the date of receipt of the certification of conditions as prescribed in Point a Clause 4 Article 110 of the Law on Housing, the commune-level People’s Committee shall provide certification in accordance with this Clause.”

Article 37. Amendments to Article 68

“Article 68. Procedures for sale, lease-purchase and lease of housing for the people’s armed forces developed without public investment capital

1. Procedures for sale of housing for the people’s armed forces are as follows:

a) Within 30 days from the commencement date, the investor of the housing development project for the people’s armed forces shall provide project-related information (project name; project investor; project location; contact address; project progress; project scale; number of apartments (including: total number of apartments in the project; apartment area; provisional sale price for each type of apartment; starting and closing dates for receipt of applications and other relevant contents)) to the specialized housing authority of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security.

Where the Information system and database on housing and real estate market has been connected and made accessible for use, disclosure of information on the housing development project for the people’s armed forces shall be carried out on such system in accordance with the law on construction and management of the Information system and database on housing and real estate market;

b) Prior to commencement of receipt of application files for purchase of housing for the people’s armed forces, the investor shall post information on the starting and closing dates for receipt of application files for purchase, number of apartments/houses for sale, apartment area and sale price of housing for the people’s armed forces on the housing and real estate market information system and send such information to the specialized housing authority affiliated to the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security.

The period for submission and receipt of applications shall be decided by the investor but must be at least 30 days from the date of commencement of receipt of applications;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Individuals wishing to register for purchase of housing for the people’s armed forces shall submit the application form for purchase of housing for the people’s armed forces according to Form No. 03 in Appendix II enclosed with this Decree and documents evidencing eligibility and conditions for purchase of housing for the people’s armed forces to the unit where the individual is working for consolidation and submission to the specialized housing authority affiliated to the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security;

d) Based on the number of registrations submitted by units, the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall allocate the number of apartments in the project to their affiliated units stationed in the province-level administrative division where the project is located in proportion to the number of registered application files and the specific conditions of the armed forces. Allocation may be made in one or more rounds, ensuring consistency with the number of apartments, registered application files and the actual rollout status of the project.

Based on the number of allocated apartments, units affiliated to the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall conduct appraisal, prepare the list of persons under their management expected to purchase housing for the people’s armed forces, together with documents evidencing eligibility and conditions for social housing support policy as prescribed, and submit them to the specialized housing authority affiliated to the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security.

The applicant must undertake that he or she has not previously benefited from housing support policy, has not purchased housing for the people’s armed forces, and shall be responsible for ensuring eligibility and conditions for housing support policy for the people’s armed forces at the time of signing the sale and purchase contract;

dd) The specialized housing authority affiliated to the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall compile the tentative list of purchasers of housing for the people’s armed forces, indicating personal information of the applicant and household members declared in the application form for purchase of housing for the people’s armed forces; and send such list to the local Department of Construction where the project is located for verification of whether the applicants have benefited or not benefited from housing support policy in accordance with the law on housing. The Department of Construction shall provide written response within 10 days from the date of receipt of the list;

e) The specialized housing authority affiliated to the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall review, assess and consolidate opinions of the Department of Construction and compare them with the law on housing to determine eligible application files for housing support policy for the people’s armed forces, compile the list of persons eligible to purchase housing for the people’s armed forces, submit it to the leadership of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security for approval, and notify the project investor and eligible purchasers in the project.

For ineligible application files, such files shall be returned with reasons stated within 15 days from the approval date of the list.

Where a person eligible and approved on the list no longer wishes to purchase housing, he or she shall report to the working unit for submission to the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security for removal from the list;

g) After the housing becomes eligible for sale in accordance with the law on real estate business, the investor shall sign the sale and purchase contract for housing for the people’s armed forces with customers; and simultaneously update information on transactions and purchasers in accordance with the law on housing, the law on construction and management of the Information system and database on housing and real estate market.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Procedures for lease-purchase of housing for the people’s armed forces shall comply with Clause 1 of this Article.

3. Procedures for lease of housing for the people’s armed forces shall comply with Clause 1 of this Article and applicants are not required to submit documents evidencing housing and income conditions. Where leasing housing for the people’s armed forces constituting public housing assets, the lessee shall submit documents evidencing eligibility for exemption or reduction of rent for housing for the people’s armed forces (if any).”

Article 38. Amendments to Article 78

Clause 12 is amended as follows:

“12. Where social housing is being leased in accordance with Clause 2 Article 26 of Decree No. 100/2015/ND-CP, the investor may be given priority to sell the housing to the current lessee if the lessee wishes to purchase it before the 10-year period, and meets the eligible categories and conditions prescribed in this Decree, or resell such housing to the national housing fund.

The sale price of leased social housing includes:  the sale price appraised and determined at the time of determination and appraisal of the lease price, plus the average annual lending interest rate of state-owned commercial joint stock banks corresponding to the lease period, minus the depreciated value of the housing.  The depreciated value of the housing shall be determined by multiplying the sale price appraised by the competent regulatory agencies by the period already leased and dividing by the number of years for recovery of investment capital calculated for lease.”

Chapter V

AMENDMENTS TO CERTAIN DECREE(S) ON DEVOLUTION, DELEGATION AND DETERMINATION OF COMPETENCES IN THE STATE MANAGEMENT SECTOR OF THE MINISTRY OF CONSTRUCTION

Article 39. Amendments to Decree No. 140/2025/ND-CP dated June 12, 2025 of the Government on determination of competences of the two-tier local government in the state management sector of the Ministry of Construction

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2. Responsibilities of the representative of the owner of public housing assets being the province-level People’s Committee prescribed in Clause 1 Article 15 of the Law on Housing 2023 shall be performed by the commune-level People’s Committee where delegation and authorization are granted.”

Article 40. Amendments to Decree No. 144/2025/ND-CP dated June 12, 2025 of the Government on devolution and delegation in the state management sector of the Ministry of Construction

1. Add Clause 1a Article 5 as follows:

“1a. Where the Central Office of the Communist Party of Vietnam is assigned by a competent authority to execute a housing development investment project for official-duty housing, the Chief of the Central Office of the Communist Party of Vietnam shall decide the investment policy, decide on the investment, decide the project investor and decide on management and operation in accordance with regulations.

Procedures for deciding and adjusting the investment policy, deciding on the investment and deciding the project investor shall apply as prescribed by the law on housing and the law on public investment.”

2. Annulment of Article 23.

Chapter VI

ENTRY INTO FORCE AND IMPLEMENTATION

Article 41. Implementation provisions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter V of this Decree shall cease to have effect in accordance with Decree No. 140/2025/ND-CP and Decree No. 144/2025/ND-CP.

2. On application of provisions of Decree No. 144/2025/ND-CP on devolution and delegation in the state management sector of the Ministry of Construction:

a) Procedures for and competences over conversion of housing use purpose prescribed in Decree No. 95/2024/ND-CP shall continue to be applied in accordance with Decree No. 144/2025/ND-CP and Article 22 of this Decree;

b) Registration of operation of a real estate trading floor prescribed in Decree No. 96/2024/ND-CP shall continue to be implemented in accordance with Decree No. 144/2025/ND-CP, Clause 2 Article 14 of Decree No. 96/2024/ND-CP and this Decree;

c) Other contents prescribed in Decree No. 144/2025/ND-CP that are not amended by this Decree shall continue to apply the provisions of Decree No. 144/2025/ND-CP.

3. Other contents prescribed in Decree No. 140/2025/ND-CP that are not amended by this Decree shall continue to apply the provisions of Decree No. 140/2025/ND-CP.

4. Competent authorities responsible for settlement of administrative procedures prescribed in Decree No. 95/2024/ND-CP, Decree No. 96/2024/ND-CP, Decree No. 98/2024/ND-CP, Decree No. 100/2024/ND-CP and this Decree shall update administrative procedure settlement documents on the housing and real estate market information system in accordance with the law on real estate business.

5. Where the legislative documents referred to in this Decree are amended or replaced, the amending or replacing document shall apply.

Article 42. Transitional provisions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. For an entity that has been notified by the housing authority affiliated to the Ministry of Construction as eligible for apartment building management and operation services in accordance with Decree No. 95/2024/ND-CP, where the entity requests supplementation or amendment of the contents of the notification, the competent authority to notify changes in information shall be the province-level housing regulatory authority.

3. From the effective date of Decree No. 95/2024/ND-CP until before the effective date of this Decree, apartment building management and operation entities that had been posted as eligible before the effective date of Decree No. 95/2024/ND-CP but have not submitted applications or have submitted applications but have not received results for consideration and notification of eligibility shall not be required to comply with Clause 8 Article 95 of Decree No. 95/2024/ND-CP, except where there are changes in information, service contents or failure to meet the conditions prescribed in Clause 6 Article 198 of the Law on Housing.

4. Where the project investor has already started receiving application files for purchase or lease-purchase under Decree No. 100/2024/ND-CP, procedures under Decree No. 100/2024/ND-CP shall continue to apply. Where receipt of application files has not yet commenced, this Decree shall apply.

5. Documents evidencing eligibility and conditions for social housing support policy that have been certified by competent authorities before the effective date of this Decree may continue to be used and remain valid for 12 months from the certification date.

Article 43. Responsibilities for implementation

1. The Minister of Construction shall provide guidance and shall implement this Decree.

2. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Government-attached agencies, Presidents of the People’s Committees of provinces and centrally-affiliated cities, and relevant agencies shall implement this Decree.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

ON BEHALF OF  THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Tran Hong Ha

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản
Số hiệu: 54/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Bất động sản,Xây dựng - Đô thị
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 09/02/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản