Luật Đất đai 2024

Nghị định 139/2026/NĐ-CP hướng dẫn chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia

Số hiệu 139/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 07/04/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Nghị định
Người ký Hồ Đức Phớc
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 139/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT NỘI DUNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CẤP QUỐC GIA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, thông tin thống kê phục vụ biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước (GDP), chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (GRDP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia, bao gồm:

1. Bộ, ngành gồm: Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội, Ban Tổ chức Trung ương, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia

1. Mục đích

Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được thực hiện để thu thập thông tin thống kê của các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

2. Phạm vi thống kê

Số liệu báo cáo trong hệ thống biểu mẫu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, ngành về ngành, lĩnh vực được giao.

3. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.

4. Đơn vị báo cáo

Đơn vị báo cáo là bộ, ngành, cơ quan được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê.

5. Đơn vị nhận báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo là Bộ Tài chính (Cục Thống kê) được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê, dưới dòng đơn vị báo cáo.

6. Ký hiệu biểu

Ký hiệu biểu gồm phần số và phần chữ; được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê.

7. Kỳ báo cáo

a) Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa trong từng biểu mẫu thống kê; dưới tên biểu báo cáo. Kỳ báo cáo được tính theo lịch dương và được quy định cụ thể tại từng biểu mẫu báo cáo thống kê.

b) Kỳ báo cáo gồm kỳ tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm, đột xuất hoặc kỳ báo cáo khác được ghi cụ thể ở biểu mẫu báo cáo.

8. Thời hạn nhận báo cáo

Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng ngày nghỉ cuối tuần thì thực hiện theo thời hạn quy định. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng ngày nghỉ lễ thì thời hạn nhận báo cáo là ngày đi làm đầu tiên sau kỳ nghỉ lễ.

9. Phương thức gửi báo cáo

a) Báo cáo thống kê/báo cáo giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có) được thực hiện bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo thời gian quy định trên từng biểu mẫu.

b) Báo cáo thống kê phải được người có thẩm quyền trực tiếp ký trên văn bản giấy hoặc ký số trên văn bản điện tử, ghi rõ họ tên, chức vụ, ngày ký và đóng dấu (hoặc ký số) của cơ quan, đơn vị theo quy định pháp luật.

c) Kết nối, chia sẻ dữ liệu thống kê từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật.

10. Biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê

a) Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê áp dụng đối với bộ, ngành quy định tại Phụ lục I.

b) Biểu mẫu báo cáo thống kê và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với bộ, ngành quy định tại Phụ lục II.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai Nghị định; ban hành chế độ báo cáo thống kê để thu thập thông tin thống kê phục vụ biên soạn chỉ tiêu thống kê quốc gia phân công cho Bộ Tài chính.

b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình triển khai Nghị định.

c) Đôn đốc, kiểm tra, thanh tra thực hiện Nghị định và báo cáo Chính phủ về việc thi hành Nghị định này.

2. Bộ, ngành, Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội, Ban Tổ chức Trung ương, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao

a) Tổ chức thu thập thông tin thống kê để biên soạn các chỉ tiêu thống kê quốc gia do bộ, ngành được phân công thực hiện.

b) Báo cáo Bộ Tài chính theo các biểu mẫu báo cáo thống kê và báo cáo giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có), cụ thể sau:

Bộ, ngành, Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội, Ban Tổ chức Trung ương, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao có sử dụng vốn đầu tư công thực hiện 03 biểu báo cáo: 001.Q/BCB-VĐTC, 002.Q/BCB-VĐTC, 003.Q/BCB-VĐTC.

Bộ Quốc phòng thực hiện 05 biểu báo cáo: 001.H/BCB-QP, 002.H/BCB-QP, 003.H/BCB-QP, 004.H/BCB-QP, 005.H/BCB-QP.

Bộ Công an thực hiện 05 biểu báo cáo: 001.H/BCB-CA, 002.H/BCB-CA, 003.H/BCB-CA, 004.H/BCB-CA, 005.N/BCB-CA.

Bộ Nội vụ thực hiện 06 biểu báo cáo: 001.K/BCB-NV, 002.N/BCB-NV, 003.N/BCB-NV, 004.5N/BCB-NV, 005.5N/BCB-NV, 006.N/BCB-NV.

Bộ Tư pháp thực hiện 07 biểu báo cáo: 001.N/BCB-TP, 002.N/BCB-TP, 003.N/BCB-TP, 004.N/BCB-TP, 005.N/BCB-TP, 006.N/BCB-TP, 007.N/BCB-TP.

Bộ Công Thương thực hiện 05 biểu báo cáo: 001.2N/BCB-CT, 002.2N/BCB-CT, 003.2N/BCB-CT, 004.2N/BCB-CT, 005.N/BCB-CT.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện 16 biểu báo cáo: 001.N/BCB-NNMT, 002.N/BCB-NNMT, 003.N/BCB-NNMT, 004.N/BCB-NNMT, 005.N/BCB-NNMT, 006.N/BCB-NNMT, 007.N/BCB-NNMT, 008.N/BCB-NNMT, 009.Q/BCB-NNMT, 010.N/BCB-NNMT, 011.5N/BCB-NNMT, 012.5N/BCB-NNMT, 013.N/BCB-NNMT, 014.N/BCB-NNMT, 015.2N/BCB-NNMT, 016.N/BCB-NNMT.

Bộ Xây dựng thực hiện 13 biểu báo cáo: 001.NBCB-XD, 002.N/BCB-XD, 003.N/BCB-XD, 004.N/BCB-XD, 005N/BCB-XĐ, 006.N/BCĐ-XD, 007.N/BCB-XD, 008.N/BCB-XD, 009.N/BCB-XD, 010.N/BCB-XD, 011.N/BCB-XD, 012.H/BCB-XD, 013.N/BCB-XD.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện 05 biểu báo cáo: 001.N/BCB-VHTTDL, 002.N/BCB-VHTTDL, 003.N/BCB-VHTTDL, 004.N/BCB-VHTTDL, 005.H/BCB-VHTTDL.

Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện 18 biểu báo cáo: 001.Q/BCB-KHCN, 002.N/BCB-KHCN, 003.Q/BCB-KHCN, 004.N/BCB-KHCN, 005.T/BCB-KHCN, 006.N/BCB-KHCN, 007.H/BCB-KHCN, 008.N/BCB-KHCN, 009.H/BCB-KHCN, 010.H/BCB-KHCN, 011.N/BCB-KHCN, 012.H/BCB-KHCN, 013.N/BCB-KHCN, 014.N/BCB-KHCN, 015.2N/BCB-KHCN, 016.N/BCB-KHCN, 017.2N/BCB-KHCN, 018.N/BCB-KHCN

Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện 06 biểu báo cáo: 001.N/BCB-GDĐT, 002.N/BCB-GDĐT, 003.N/BCB-GDĐT, 004.N/BCB-GDĐT, 005.N/BCB-GDĐT, 006.N/BCB-GDĐT

Bộ Y tế thực hiện 05 biểu báo cáo: 001.N/BCB-YT, 002.N/BCB-YT, 003.N/BCB-YT, 004.N/BCB-YT, 005.N/BCB-YT.

Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội thực hiện 01 biểu báo cáo: 001.K/BCB-UBCTĐB.

Ban Tổ chức Trung ương thực hiện 02 biểu báo cáo: 001.K/BCB-TWĐ, 002.K/BCB-TWĐ.

Tòa án nhân dân tối cao thực hiện 03 biểu báo cáo: 001.N/BCB-TANDTC, 002.N/BCB-TANDTC, 003.N/BCB-TANDTC

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện 02 biểu báo cáo: 001.H/BCB-VKSNDTC, 002.H/BCB-VKSNDTC.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện 09 biểu báo cáo: 001.Q/BCB-NHNN, 002.Q/BCB-NHNN, 003.Q/BCB-NHNN, 004.Q/BCB-NHNN, 005.Q/BCB-NHNN, 006.N/BCB-NHNN, 007.H/BCB-NHNN, 008.H/BCB-NHNN, 009.H/BCB-NHNN.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ, NGÀNH
(Kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

TT chung

STT theo bộ, ngành

Ký hiệu biểu

Tên biểu

Kỳ báo cáo

Thời điểm, thời kỳ số liệu

Ngày nhận báo cáo

 

I

BỘ QUỐC PHÒNG

1

1

001.H/BCB-QP

Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến cửa khẩu biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc

Tháng, năm

- Báo cáo tháng: số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;

- Báo cáo năm: số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

- Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

2

2

002.H/BCB-QP

Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến đường sắt Việt Nam - Trung Quốc

Tháng, năm

- Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;

- Báo cáo năm: số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

- Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

3

3

003.H/BCB-QP

Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến Việt Nam - Lào

Tháng, năm

- Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;

- Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

- Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

4

4

004.H/BCB-QP

Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến Việt Nam - Campuchia

Tháng, năm

- Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;

- Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

- Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

5

5

005.H/BCB-QP

Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến cảng biển

Tháng, năm

- Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;

- Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

- Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

 

II

BỘ CÔNG AN

 

 

 

 

6

1

001.H/BCB-CA

Xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam theo đường hàng không

Tháng, năm

- Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.

- Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

- Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

7

2

002.H/BCB-CA

Tai nạn giao thông

Tháng,

6 tháng, năm

- Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 6 năm báo cáo.

- Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo.

- Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

8

3

003.H/BCB-CA

Tình hình cháy, nổ

Tháng, 6 tháng, năm

- Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 6 năm báo cáo.

- Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo.

- Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

9

4

004.H/BCB-CA

Tình hình cứu hộ, cứu nạn của lực lượng phòng cháy và chữa cháy

Tháng, 6 tháng, năm

- Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 6 năm báo cáo.

- Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo.

- Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

10

5

005.N/BCB-CA

Hệ số an toàn giao thông đường bộ

Năm

Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo.

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

 

III

BỘ NỘI VỤ

 

 

 

 

11

1

001.K/BCB-NV

Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân

Nhiệm kỳ

Số liệu đầu nhiệm kỳ

Đầu mỗi nhiệm kỳ (sau 30 ngày công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân)

12

2

002.N/BCB-NV

Số lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

13

3

003.N/BCB-NV

Tỷ lệ cơ quan chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

14

4

004.5N/BCB-NV

Số cơ sở, lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp

5 năm

Số liệu năm trước năm báo cáo (năm điều tra)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm điều tra

15

5

005.5N/BCB-NV

Số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp

5 năm

Số liệu năm trước năm báo cáo (năm điều tra)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm điều tra

16

6

006.N/BCB-NV

Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

 

IV

BỘ TƯ PHÁP

 

 

 

 

17

1

001.N/BCB-TP

Số cuộc kết hôn

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

18

2

002.N/BCB-TP

Số trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

19

3

003.N/BCB-TP

Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

20

4

004.N/BCB-TP

Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

21

5

005.N/BCB-TP

Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

22

6

006.N/BCB-TP

Kết quả thi hành án hành chính

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

23

7

007.N/BCB-TP

Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

 

V

BỘ CÔNG THƯƠNG

 

 

 

24

1

001.2N/BCB-CT

Số lượng chợ

2 năm

Số liệu năm báo cáo (năm điều tra)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo (năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)

25

2

002.2N/BCB-CT

Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại

2 năm

Số liệu năm báo cáo (năm điều tra)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo (năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)

26

3

003.2N/BCB-CT

Số thương nhân có giao dịch thương mại điện tử

2 năm

Số liệu năm báo cáo (năm điều tra)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo (năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)

27

4

004.2N/BCB-CT

Năng lực sản xuất sản phẩm công nghiệp

2 năm

Số liệu năm báo cáo (năm điều tra)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo (năm có số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9)

28

5

005.N/BCB-CT

Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

 

VI

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

 

 

 

29

1

001.N/BCB-NNMT

Hiện trạng sử dụng đất chia theo đối tượng sử dụng, quản lý

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo; ngày 30 tháng 9 năm kế tiếp sau năm báo cáo đối với năm điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

30

2

002.N/BCB-NNMT

Hiện trạng sử dụng đất chia theo địa phương

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo; ngày 30 tháng 9 năm kế tiếp sau năm báo cáo đối với năm điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

31

3

003.N/BCB-NNMT

Cơ cấu sử dụng đất chia theo địa phương

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo; ngày 30 tháng 9 năm kế tiếp sau năm báo cáo đối với năm điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

32

4

004.N/BCB-NNMT

Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo

33

5

005.N/BCB-NNMT

Diện tích rừng hiện có

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo

34

6

006.N/BCB-NNMT

Tỷ lệ che phủ rừng

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo

35

7

007.N/BCB-NNMT

Thiên tai và mức độ thiệt hại theo loại thiên tai

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo

36

8

008.N/BCB-NNMT

Thiên tai và mức độ thiệt hại chia theo địa phương

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo

37

9

009.Q/BCB-NNMT

Một số chỉ tiêu về sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Quý

Số liệu từ ngày 21 tháng cuối của quý trước đến hết ngày 20 tháng cuối quý báo cáo

Báo cáo quý: Ngày 25 tháng cuối quý báo cáo

38

10

010.N/BCB-NNMT

Kế hoạch sản xuất sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu

Năm

Số liệu năm báo cáo

Ngày 25 tháng 3 năm báo cáo

39

11

011.5N/BCB-NNMT

Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên

5 năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

40

12

012.5N/BCB-NNMT

Diện tích đất bị thoái hóa

5 năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

41

13

013.N/BCB-NNMT

Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

42

14

014.N/BCB-NNMT

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

43

15

015.2N/BCB-NNMT

Lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người

2 năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

44

16

016.N/BCB-NNMT

Tỷ lệ ngày có nồng độ bụi PM2,5 và bụi PM10 trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại các đô thị loại IV trở lên

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

 

VII

BỘ XÂY DỰNG

 

 

 

 

45

1

001.N/BCB-XD

Số lượng đô thị

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

46

2

002.N/BCB-XD

Tổng diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

47

3

003.N/BCB-XD

Số lượng nhà ở xã hội hoàn thành trong năm

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

48

4

004.N/BCB-XD

Tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

49

5

005.N/BCB-XD

Khối lượng hàng hóa thông qua cảng

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

50

6

006.N/BCB-XD

Số lượng, năng lực bốc xếp hiện có và mới tăng của cảng thủy nội địa

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

51

7

007.N/BCB-XD

Số lượng, năng lực bốc xếp hiện có và mới tăng của cảng thủy nội địa chia theo địa phương

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

52

8

008.N/BCB-XD

Số lượng, năng lực khai thác hiện có và mới tăng của cảng hàng không

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

53

9

009.N/BCB-XD

Số lượng, năng lực bốc xếp hiện có và mới tăng của cảng biển

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

54

10

010.N/BCB-XD

Chiều dài đường sắt hiện có và năng lực mới tăng

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

55

11

011.N/BCB-XD

Chiều dài đường cao tốc, đường quốc lộ

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

56

12

012.H/BCB-XD

Tai nạn giao thông đường hàng hải

Tháng, 6 tháng, năm

- Báo cáo tháng: số liệu từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 6 năm báo cáo.

- Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo.

- Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

57

13

013.N/BCB-XD

Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

 

VIII

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

 

 

 

58

1

001.N/BCB-VHTTDL

Số di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

59

2

002.N/BCB-VHTTDL

Số di sản văn hóa phi vật thể và di sản tư liệu

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

60

3

003.N/BCB- HTTDL

Huy chương thi đấu thể thao quốc tế (Các môn thi đấu cá nhân)

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

61

4

004.N/BCB-VHTTDL

Huy chương thi đấu thể thao quốc tế (Các môn thi đấu có nội dung tập thể)

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

62

5

005.H/BCB-VHTTDL

Số lượt khách du lịch nội địa

Quý, năm

- Báo cáo quý: Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo cáo

- Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12

- Báo cáo quý:

Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo;

- Báo cáo năm:

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

 

IX

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 

 

 

63

1

001.Q/BCB-KHCN

Doanh thu dịch vụ bưu chính

Quý

số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo cáo

Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo

64

2

002.N/BCB-KHCN

Sản lượng, doanh thu dịch vụ bưu chính

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

65

3

003.Q/BCB-KHCN

Doanh thu dịch vụ viễn thông

Quý

Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo cáo

Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo

66

4

004.N/BCB-KHCN

Doanh thu dịch vụ viễn thông chia theo loại hình kinh tế

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

67

5

005.T/BCB-KHCN

Số thuê bao điện thoại, thuê bao truy nhập internet băng rộng

Tháng

Số liệu từ ngày 01 đến hết ngày 22 để ước tháng báo cáo

Ngày 24 tháng báo cáo

68

6

006.N/BCB-KHCN

Số thuê bao điện thoại, thuê bao truy nhập Internet băng rộng chia theo địa phương

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

69

7

007.H/BCB-KHCN

Dung lượng băng thông kết nối internet quốc tế

Quý, năm

- Báo cáo quý: Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo cáo

- Báo cáo năm: Số liệu năm trước năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

- Báo cáo quý: Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo;

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

70

8

008.N/BCB-KHCN

Tỷ lệ dân số được phủ sóng bởi mạng di động

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

71

9

009.H/BCB-KHCN

Lưu lượng Internet băng rộng

6 tháng, năm

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 22 tháng 6 để ước 6 tháng đầu năm báo cáo

- Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 24 tháng 6;

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

72

10

010.H/BCB-KHCN

Số chứng thư số đang hoạt động

Quý, năm

- Báo cáo quý: số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo cáo

- Báo cáo năm: số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

- Báo cáo quý: Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo;

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

73

11

011.N/BCB-KHCN

Tỷ lệ người dân có sử dụng dịch vụ công trực tuyến

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

74

12

012.H/BCB-KHCN

Số dịch vụ hành chính công có phát sinh hồ sơ trực tuyến

Quý, năm

- Báo cáo quý: Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày 22 tháng cuối quý để ước quý báo cáo

- Báo cáo năm: số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

- Báo cáo quý: Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo;

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

75

13

013.N/BCB-KHCN

Số tổ chức khoa học và công nghệ

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

76

14

014.N/BCB-KHCN

Số người trong các tổ chức khoa học và công nghệ

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

77

15

015.2N/BCB-KHCN

Số người hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

2 năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

78

16

016.N/BCB-KHCN

Số sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

79

17

017.2N/BCB-KHCN

Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

2 năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

80

18

018.N/BCB-KHCN

Tỷ lệ khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

 

X

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

 

81

1

001.N/BCB-GDĐT

Giáo viên, học sinh giáo dục phổ thông

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 30 tháng 9)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

82

2

002.N/BCB-GDĐT

Trường học, lớp học giáo dục phổ thông

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 30 tháng 9)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

83

3

003.N/BCB-GDĐT

Phòng học giáo dục phổ thông

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 30 tháng 9)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

84

4

004.N/BCB-GDĐT

Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 30 tháng 9)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

85

5

005.N/BCB-GDĐT

Tỷ lệ phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông vào học giáo dục nghề nghiệp

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

86

6

006.N/BCB-GDĐT

Sinh viên đại học

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

 

XI

BỘ Y TẾ

 

 

 

 

87

1

001.N/BCB-YT

Bác sĩ và giường bệnh

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 20 tháng 4 năm kế tiếp sau năm báo cáo

88

2

002.N/BCB-YT

Tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 20 tháng 4 năm kế tiếp sau năm báo cáo

89

3

003.N/BCB-YT

Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 20 tháng 4 năm kế tiếp sau năm báo cáo

90

4

004.N/BCB-YT

HIV và AIDS

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 20 tháng 4 năm kế tiếp sau năm báo cáo

91

5

005.N/BCB-YT

Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai tư vấn khám, chữa bệnh từ xa

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 20 tháng 4 năm kế tiếp sau năm báo cáo

 

XII

ỦY BAN CÔNG TÁC ĐẠI BIỂU CỦA QUỐC HỘI

 

 

 

92

1

001K/BCB-UBCTĐB

Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội

Nhiệm kỳ

Số liệu đầu nhiệm kỳ

Đầu mỗi nhiệm kỳ (Sau 30 ngày công bố kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội)

 

XIII

BAN TỔ CHỨC TRUNG ƯƠNG

 

 

 

93

1

001.K/BCB-TWĐ

Tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy đảng

Nhiệm kỳ

Đầu nhiệm kỳ

Đầu nhiệm kỳ (Sau 30 ngày công bố danh sách Ban chấp hành Trung ương)

94

2

002.K/BCB-TWĐ

Tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy trực thuộc Trung ương

Nhiệm kỳ

Đầu nhiệm kỳ

Đầu nhiệm kỳ (Sau 30 ngày công bố danh sách Ban chấp hành Trung ương)

 

XIV

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

 

 

 

95

1

001.N/BCB-TANDTC

Số vụ ly hôn

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

96

2

002.N/BCB-TANDTC

Tuổi ly hôn trung bình

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

97

3

003.N/BCB-TANDTC

Số vụ án, số bị cáo đã xét xử sơ thẩm

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

 

XV

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

 

 

 

98

1

001.H/BCB-VKSNDTC

Số vụ án, số bị can đã khởi tố

6 tháng, năm

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 năm báo cáo.

- Báo cáo năm: số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 29 tháng 7 năm báo cáo

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

99

2

002.H/BCB-VKSNDTC

Số vụ án, số bị can đã truy tố

6 tháng, năm

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 năm báo cáo.

- Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 29 tháng 7 năm báo cáo

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

 

XVI

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

 

 

 

100

1

001.Q/BCB-NHNN

Tổng phương tiện thanh toán, tiền gửi và tốc độ tăng (giảm)

Quý

Số liệu tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo

Ngày 15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo

101

2

002.Q/BCB-NHNN

Số dư huy động vốn, dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chia theo địa phương

Quý

Số liệu tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo

Ngày 15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo

102

3

003.Q/BCB-NHNN

Dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chia theo kỳ hạn, loại tiền

Quý

Số liệu tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo

Ngày 15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo

103

4

004.Q/BCB-NHNN

Dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chia theo loại hình kinh tế

Quý

Số liệu tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo

Ngày 15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo

104

5

005.Q/BCB-NHNN

Dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chia theo ngành kinh tế

Quý

Số liệu tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo

Ngày 15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo

105

6

006.N/BCB-NHNN

Số người từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác

Năm

Số liệu năm trước năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo

106

7

007.H/BCB-NHNN

Lãi suất

Quý, năm

- Báo cáo quý: Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày của tháng cuối cùng quý báo cáo.

- Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.

Báo cáo quý: Ngày 15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

107

8

008.H/BCB-NHNN

Cán cân thanh toán quốc tế

Quý, năm

- Báo cáo quý: Số liệu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày của tháng cuối cùng quý báo cáo.

- Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.

Báo cáo quý: Ngày 30 tháng thứ 3 quý kế tiếp sau quý báo cáo

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

108

9

009.H/BCB-NHNN

Tỷ giá của đồng Việt Nam (VND) với Đô la Mỹ (USD)

Tháng, quý, năm

- Báo cáo tháng: Số liệu công bố từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

- Báo cáo quý: Số liệu công bố từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối cùng quý báo cáo.

- Báo cáo năm: Số liệu công bố từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

số chính thức tháng: Ngày 22 tháng kế tiếp sau tháng báo cáo

Số chính thức quý: Ngày 15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo

Số chính thức năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

 

XVII

BỘ, NGÀNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG

 

 

 

109

1

001.Q/BCB-VĐTC

Kế hoạch và thực hiện vốn đầu tư công do bộ, ngành sử dụng

Quý

Thực hiện quý trước quý báo cáo; ước thực hiện quý báo cáo.

Báo cáo quý: Ngày 27 tháng cuối quý báo cáo

110

2

002.Q/BCB-VĐTC

Năng lực mới tăng của các dự án/công trình hoàn thành trong năm

Quý

Thực hiện quý trước quý báo cáo; ước thực hiện quý báo cáo.

Báo cáo quý: Ngày 27 tháng cuối quý báo cáo

111

3

003.Q/BCB-VĐTC

Danh mục các dự án, công trình thực hiện thuộc nguồn vốn đầu tư công do bộ, ngành sử dụng

Quý

Thực hiện quý trước quý báo cáo; ước thực hiện quý báo cáo.

Báo cáo quý: Ngày 27 tháng cuối quý báo cáo

 

PHỤ LỤC II

BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ, NGÀNH
(Kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ QUỐC PHÒNG

STT

Ký hiệu biểu

Tên biểu

Kỳ báo cáo

Thời điểm, thời kỳ số liệu

Ngày nhận báo cáo

1

001.H/BCB-QP

Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến cửa khẩu biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc

Tháng, năm

- Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;

- Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

- Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

2

002.H/BCB-QP

Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến đường sắt Việt Nam - Trung Quốc

Tháng, năm

- Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;

- Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

- Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

3

003.H/BCB-QP

Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến Việt Nam - Lào

Tháng, năm

- Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;

- Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

- Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

4

004.H/BCB-QP

Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến Việt Nam - Campuchia

Tháng, năm

- Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;

- Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

- Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

5

005.H/BCB-QP

Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến cảng biển

Tháng, năm

- Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo;

- Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

- Báo cáo tháng: Ngày 24 tháng báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

 

Biểu số 001.H/BCB-QP
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo tháng:
Ngày 24 tháng báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH TUYẾN CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN VIỆT NAM - TRUNG QUỐC

(Không bao gồm nhân viên phương tiện)

Tháng ….., Năm……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Quốc phòng
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: Lượt người

 

Mã số

Tổng số

(A)

(B)

(1)

A. NHẬP CẢNH - Tổng số

 

 

Chia theo quốc tịch

 

 

-

 

 

-

 

 

B. XUẤT CẢNH - Tổng số

 

 

Chia theo quốc tịch

 

 

-

 

 

-

 

 

Phụ biểu: Nhân viên phương tiện và người vùng biên xuất, nhập cảnh

 

Mã số

Người xuất, nhập cảnh vùng biên (Lượt người)

Nhân viên phương tiện (Lượt người)

Nhập cảnh

Xuất cảnh

Nhập cảnh

Xuất cảnh

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

(4)

Tổng số

 

 

 

 

 

Việt Nam

 

 

 

 

 

- Đi theo giấy thông hành

 

 

 

 

 

- Giấy tờ khác

 

 

 

 

 

Trung Quốc

 

 

 

 

 

- Đi theo giấy thông hành

 

 

 

 

 

- Giấy tờ khác

 

 

 

 

 

Ghi chú: Số liệu báo cáo tháng quy ước tính từ ngày 23 tháng trước cho đến hết ngày 22 tháng báo cáo, số liệu báo cáo năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 002.H/BCB-QP
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo tháng:
Ngày 24 tháng báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH TUYẾN ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM - TRUNG QUỐC
(Không bao gồm nhân viên phương tiện)
Tháng ….., Năm……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Quốc phòng
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: Lượt người

 

Mã số

Tổng số

(A)

(B)

(1)

A. NHẬP CẢNH - Tổng số

 

 

Chia theo quốc tịch

 

 

-

 

 

-

 

 

B. XUẤT CẢNH - Tổng số

 

 

Trong đó: Người Việt Nam xuất cảnh

 

 

Phụ biểu: Nhân viên phương tiện xuất, nhập cảnh

 

Mã số

Nhân viên phương tiện (Lượt người)

Nhập cảnh

Xuất cảnh

(A)

(B)

(1)

(2)

Tổng số

 

 

 

Trung Quốc

 

 

 

Việt Nam

 

 

 

Ghi chú: Số liệu báo cáo tháng quy ước tính từ ngày 23 tháng trước cho đến hết ngày 22 tháng báo cáo, số liệu báo cáo năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 003.H/BCB-QP
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo tháng:
Ngày 24 tháng báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH TUYẾN VIỆT NAM - LÀO
(Không bao gồm nhân viên phương tiện)
Tháng ….., Năm……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Quốc phòng
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: Lượt người

 

Mã số

Tổng số

(A)

(B)

(1)

A. NHẬP CẢNH - Tổng số

 

 

Chia theo quốc tịch

 

 

-

 

 

-

 

 

B. XUẤT CẢNH - Tổng số

 

 

Chia theo quốc tịch

 

 

-

 

 

-

 

 

Phụ biểu: Nhân viên phương tiện và người vùng biên xuất, nhập cảnh

 

Mã số

Người xuất, nhập cảnh vùng biên
(Lượt người)

Nhân viên phương tiện
(Lượt người)

Nhập cảnh

Xuất cảnh

Nhập cảnh

Xuất cảnh

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

(4)

Tổng số

 

 

 

 

 

Việt Nam

 

 

 

 

 

- Đi theo giấy thông hành

 

 

 

 

 

- Giấy tờ khác

 

 

 

 

 

Lào

 

 

 

 

 

- Đi theo giấy thông hành

 

 

 

 

 

- Giấy tờ khác

 

 

 

 

 

Ghi chú: Số liệu báo cáo tháng quy ước tính từ ngày 23 tháng trước cho đến hết ngày 22 tháng báo cáo, số liệu báo cáo năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 004.H/BCB-QP
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo tháng:
Ngày 24 tháng báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH TUYẾN VIỆT NAM - CAMPUCHIA
(Không bao gồm nhân viên phương tiện)
Tháng ….., Năm……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Quốc phòng
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: Lượt người

 

Mã số

Tổng số

(A)

(B)

(1)

A. NHẬP CẢNH - Tổng số

 

 

Chia theo quốc tịch

 

 

-

 

 

-

 

 

B. XUẤT CẢNH - Tổng số

 

 

Chia theo quốc tịch

 

 

-

 

 

-

 

 

Phụ biểu: Nhân viên phương tiện và người xuất, nhập cảnh vùng biên

 

Mã số

Người xuất, nhập cảnh vùng biên
(Lượt người)

Nhân viên phương tiện
(Lượt người)

Nhập cảnh

Xuất cảnh

Nhập cảnh

Xuất cảnh

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

(4)

Tổng số

 

 

 

 

 

Việt Nam

 

 

 

 

 

- Đi theo giấy thông hành

 

 

 

 

 

- Giấy tờ khác

 

 

 

 

 

Campuchia

 

 

 

 

 

- Đi theo giấy thông hành

 

 

 

 

 

- Giấy tờ khác

 

 

 

 

 

Ghi chú: Số liệu báo cáo tháng quy ước tính từ ngày 23 tháng trước cho đến hết ngày 22 tháng báo cáo, số liệu báo cáo năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 005.H/BCB-QP
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo tháng:
Ngày 24 tháng báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH TUYẾN CẢNG BIỂN
(Không bao gồm nhân viên phương tiện)
Tháng ….., Năm……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Quốc phòng
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: Lượt người

 

Mã số

Tổng số

(A)

(B)

(1)

A. NHẬP CẢNH - Tổng số

 

 

Chia theo quốc tịch

 

 

-

 

 

-

 

 

B. XUẤT CẢNH - Tổng số

 

 

Chia theo quốc tịch

 

 

-

 

 

-

 

 

Phụ biểu: Nhân viên phương tiện xuất, nhập cảnh

 

Mã số

Nhân viên phương tiện (Lượt người)

Nhập cảnh

Xuất cảnh

(A)

(B)

(1)

(2)

Tổng số

 

 

 

Chia theo quốc tịch

 

 

 

-

 

 

 

Ghi chú: Số liệu báo cáo tháng quy ước tính từ ngày 23 tháng trước cho đến hết ngày 22 tháng báo cáo, số liệu báo cáo năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 001.H/BCB-QP: Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến cửa khẩu biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc

1. Khái niệm, phương pháp tính

Phần A - Nhập cảnh

Tổng số nhập cảnh: Là tổng số lượt người nhập cảnh vào Việt Nam qua tất cả các cửa khẩu tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc trong kỳ báo cáo, bao gồm cả những người nhập cảnh theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.

Chia theo quốc tịch: Phần này được ghi lần lượt tên các nước có công dân nhập cảnh vào Việt Nam trong kỳ báo cáo, có bao nhiêu quốc tịch khác nhau có người nhập cảnh Việt Nam trong kỳ sẽ ghi bấy nhiêu tên nước tương ứng vào phần này. Quốc tịch ở đây được quy định lấy theo quốc tịch hiện nay của người nhập cảnh đang mang, không lấy theo quốc tịch gốc của họ đối với những người có nhiều quốc tịch.

Phần B - Xuất cảnh

Tổng số xuất cảnh: Là toàn bộ số lượt người xuất cảnh qua các cửa khẩu thuộc biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc trong kỳ báo cáo, bao gồm cả những người xuất cảnh theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu. Riêng số người Việt Nam xuất cảnh được ghi vào một dòng trong mục này, nội dung cũng bao gồm những người xuất cảnh theo hộ chiếu, theo các giấy tờ có giá trị thay cho hộ chiếu.

2. Cách ghi biểu

- Cột B - Mã số: Cột này để ghi mã số các nước có công dân nhập cảnh Việt Nam trong kỳ. Mã số nước theo quy định trong danh mục các nước/lãnh thổ phân theo khu vực địa lý hiện hành.

- Cột 1 - Tổng số: Ghi tổng số lượt người xuất hoặc nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới của Việt Nam - Trung Quốc theo các nội dung phân tổ ở cột A trong biểu. Số liệu để tổng hợp và ghi vào cột này căn cứ vào báo cáo thống kê định kỳ về người xuất nhập cảnh của các Đồn biên phòng cửa khẩu tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc theo quy định hiện hành của Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng.

Phụ biểu: Nhân viên phương tiện và người vùng biên xuất, nhập cảnh

Phụ biểu này nhằm mục đích thống kê riêng số lượt người xuất nhập cảnh vùng biên giới theo giấy thông hành, theo thẻ du lịch, theo các giấy tờ có giá trị khác và thống kê số người xuất nhập cảnh là nhân viên điều khiển, sử dụng phương tiện và nhân viên phục vụ trên các phương tiện xuất nhập cảnh Việt Nam. Nguồn số liệu để tổng hợp và ghi vào biểu này là báo cáo thống kê định kỳ về phương tiện xuất nhập cảnh; thống kê người xuất nhập cảnh vùng biên giới của các Đồn biên phòng cửa khẩu tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc theo quy định hiện hành của Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng.

- Cột A: Ghi các quốc tịch và hình thức thủ tục giấy tờ của những người xuất nhập cảnh trong kỳ.

- Cột 1, 2: Ghi số lượt người là dân cư trong khu vực biên giới xuất nhập cảnh qua lại giữa hai nước (xuất nhập cảnh không dùng hộ chiếu) qua các cửa khẩu của tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc trong kỳ báo cáo.

- Cột 3, 4: Ghi số lượt nhân viên điều khiển, phục vụ phương tiện xuất nhập cảnh qua các cửa khẩu tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc trong kỳ báo cáo.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu tháng: Ngày gửi báo cáo là ngày 24 tháng báo cáo. Thời kỳ thu thập số liệu được tính từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu năm: Ngày gửi báo cáo là ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. Số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

Biểu số 002.H/BCB-QP: Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến đường sắt Việt Nam - Trung Quốc

Nội dung, phương pháp tính và nguồn số liệu để tổng hợp và ghi trong biểu và phụ biểu này là căn cứ vào báo cáo thống kê định kỳ về người, phương tiện xuất nhập cảnh theo tuyến đường sắt Việt Nam - Trung Quốc của các Đồn biên phòng cửa khẩu đường sắt theo quy định hiện hành của Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng (nội dung cụ thể xem Biểu số 001.H/BCB-QP).

- Thời điểm, thời kỳ số liệu tháng: Ngày gửi báo cáo là ngày 24 tháng báo cáo. Thời kỳ thu thập số liệu được tính từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu năm: Ngày gửi báo cáo là ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. Số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

Biểu số 003.H/BCB-QP: Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến Việt Nam - Lào

Nội dung, phương pháp tính và nguồn số liệu để tổng hợp và ghi trong biểu và phụ biểu này là căn cứ vào báo cáo thống kê định kỳ về người, phương tiện xuất nhập cảnh theo tuyến đường bộ Việt Nam - Lào của các Đồn biên phòng cửa khẩu tuyến biên giới đất liền Việt - Lào theo quy định hiện hành của Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng (nội dung cụ thể xem Biểu số 001.H/BCB-QP).

- Thời điểm, thời kỳ số liệu tháng: Ngày gửi báo cáo là ngày 24 tháng báo cáo. Thời kỳ thu thập số liệu được tính từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu năm: Ngày gửi báo cáo là ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. Số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

Biểu số 004.H/BCB-QP: Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến Việt Nam - Campuchia

Nội dung, phương pháp tính và nguồn số liệu để tổng hợp và ghi trong biểu và phụ biểu này là căn cứ vào báo cáo thống kê định kỳ về người, phương tiện xuất nhập cảnh theo tuyến đường bộ Việt Nam - Campuchia của các Đồn biên phòng cửa khẩu tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia theo quy định hiện hành của Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng (nội dung cụ thể xem Biểu số 001.H/BCB-QP).

- Thời điểm, thời kỳ số liệu tháng: Ngày gửi báo cáo là ngày 24 tháng báo cáo. Thời kỳ thu thập số liệu được tính từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu năm: Ngày gửi báo cáo là ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. Số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

Biểu số 005.H/BCB-QP: Xuất cảnh, nhập cảnh tuyến cảng biển

Nội dung, phương pháp tính và nguồn số liệu để tổng hợp và ghi trong biểu và phụ biểu này là căn cứ vào báo cáo thống kê định kỳ về người, phương tiện xuất nhập cảnh theo tuyến cửa khẩu cảng của các đơn vị Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng, Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng theo quy định hiện hành của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (nội dung cụ thể xem Biểu số 001.H/BCB-QP).

- Thời điểm, thời kỳ số liệu tháng: Ngày gửi báo cáo là ngày 24 tháng báo cáo. Thời kỳ thu thập số liệu được tính từ ngày 23 tháng trước đến hết ngày 22 tháng báo cáo.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu năm: Ngày gửi báo cáo là ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo. Số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

 

BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ CÔNG AN

STT

Ký hiệu biểu

Tên biểu

Kỳ báo cáo

Thời điểm, thời kỳ số liệu

Ngày nhận báo cáo

1

001.H/BCB-CA

Xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam theo đường hàng không

Tháng, năm

- Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.

- Báo cáo năm: Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

- Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

2

002.H/BCB-CA

Tai nạn giao thông

Tháng, 6 tháng, năm

- Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 6 năm báo cáo.

- Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo.

- Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

3

003.H/BCB-CA

Tình hình cháy, nổ

Tháng, 6 tháng, năm

- Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 6 năm báo cáo.

- Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo.

- Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

4

004.H/BCB-CA

Tình hình cứu hộ, cứu nạn của lực lượng phòng cháy và chữa cháy

Tháng, 6 tháng, năm

- Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 tháng báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 6 năm báo cáo.

- Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo.

- Báo cáo tháng: Ngày 23 tháng báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo.

- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

5

005.N/BCB-CA

Hệ số an toàn giao thông đường bộ

Năm

Số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo.

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

 

Biểu số 001.H/BCB-CA
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo tháng:
Ngày 23 tháng báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH VIỆT NAM THEO TUYẾN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Tháng ….., Năm……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Công an
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: Lượt người

 

Mã số

Tổng số

(A)

(B)

(1)

A. NHẬP CẢNH - Tổng số

 

 

Chia theo quốc tịch

 

 

-

 

 

-

 

 

B. XUẤT CẢNH - Tổng số

 

 

Trong đó: Người Việt Nam

 

 

Ghi chú: Số liệu báo cáo tháng quy ước tính từ ngày 15 tháng trước cho đến hết ngày 14 tháng báo cáo, số liệu báo cáo năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 001.H/BCB-CA: Xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam theo đường hàng không

1. Khái niệm, phương pháp tính

Phản ánh nội dung các chỉ tiêu cần thu thập thông tin, bao gồm: Tổng số lượt người nhập cảnh; xuất cảnh; tổng số lượt người nhập cảnh phân theo quốc tịch, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phân theo nước định cư. Nội dung cụ thể của từng chỉ tiêu như sau:

Người nhập cảnh: Là người vào Việt Nam theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực qua các cửa khẩu hàng không trong kỳ báo cáo:

Được gọi là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong các trường hợp sau:

- Người Việt Nam là công dân Việt Nam được Nhà nước Việt Nam cho phép ra sinh sống ở nước ngoài (Hộ chiếu định cư).

- Người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

Người xuất cảnh: Là người rời Việt Nam theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế qua các cửa khẩu hàng không của Việt Nam.

2. Cách ghi biểu

- Cột A

Phần A - Nhập cảnh

Tổng số nhập cảnh: Là toàn bộ số lượt người nhập cảnh theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực qua các cửa khẩu hàng không của Việt Nam trong kỳ báo cáo.

Chia theo quốc tịch: Ghi lần lượt các quốc tịch có người nhập cảnh vào Việt Nam trong kỳ báo cáo. Quốc tịch ở đây được lấy theo quốc tịch hiện nay họ đang mang, không lấy theo quốc tịch gốc đối với người có nhiều quốc tịch. Mỗi quốc tịch khác nhau sẽ được ghi vào một dòng ở mục này.

Phần B - Xuất cảnh

Tổng số xuất cảnh: Là toàn bộ số lượt người xuất cảnh theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế qua các cửa khẩu hàng không của Việt Nam trong kỳ báo cáo.

- Cột B. Mã số: Cột này để ghi mã số các nước/lãnh thổ có người nhập cảnh Việt Nam trong kỳ. Mã số nước/lãnh thổ theo qui định trong danh mục các nước/lãnh thổ phân theo khu vực địa lý hiện hành.

- Cột 1. Tổng số: Ghi tổng số người xuất hoặc nhập cảnh qua các cửa khẩu hàng không của Việt Nam tương ứng với các chỉ tiêu của cột A.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Số liệu về xuất cảnh, nhập cảnh được tổng hợp từ thông tin do Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an quản lý.

 

Biểu số 002.H/BCB-CA
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo tháng:
Ngày 23 tháng báo cáo
- Báo cáo 6 tháng đầu năm:
Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

TAI NẠN GIAO THÔNG
Tháng ….., 6 tháng, năm……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Công an
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

 

(A)

Mã số

Số vụ (Vụ)

Số người chết (Người)

Số người bị thương (Người)

(B)

(1)

(2)

(3)

Tổng số

01

 

 

 

1. Chia theo loại tai nạn

 

 

 

 

1.1. Đường bộ

02

 

 

 

1.2. Đường sắt

03

 

 

 

1.3. Đường thủy nội địa

04

 

 

 

2. Chia theo địa phương

 

 

 

 

2.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

05

 

 

 

2.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

2.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

2.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

2.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

2.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

3. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

3.1. Hà Nội

 

 

 

 

3.2....

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 002.H/BCB-CA: Tai nạn giao thông

1. Khái niệm, phương pháp tính

a) Khái niệm

- Tai nạn giao thông đường bộ: Là tai nạn xảy ra khi các đối tượng tham gia giao thông đang hoạt động trên đường bộ vi phạm các quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ hoặc gặp phải sự cố bất ngờ không kịp phòng tránh gây ra những thiệt hại nhất định đến tính mạng, sức khỏe của con người hoặc tài sản.

- Tai nạn giao thông đường sắt: Là tai nạn xảy ra do phương tiện giao thông đường sắt đâm nhau, trật bánh, đổ tàu; đâm, va vào người, phương tiện giao thông khác và ngược lại hoặc phương tiện giao thông đường sắt đang hoạt động đâm, va vào chướng ngại vật vi phạm trật tự an toàn giao thông đường sắt hoặc gặp phải sự cố bất ngờ không kịp phòng tránh gây thiệt hại nhất định cho tính mạng, sức khỏe của con người hoặc gây thiệt hại về tài sản.

- Tai nạn giao thông đường thủy nội địa: Là tai nạn xảy ra do hoạt động của phương tiện trên đường thủy nội địa, trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa do đâm va hoặc sự cố liên quan đến phương tiện, tàu biển, tàu cá gây thiệt hại nhất định về con người, tài sản, cản trở hoạt động giao thông hoặc gây ô nhiễm môi trường.

b) Phương pháp tính

- Vụ tai nạn giao thông: Một lần hoặc nhiều lần va chạm liên tiếp giữa các đối tượng tham gia giao thông tại địa điểm nhất định thì được gọi là một vụ tai nạn giao thông. Vụ tai nạn giao thông xảy ra đối với một hoặc nhiều đối tượng tham gia giao thông.

- Người chết trong vụ tai nạn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường sắt, tai nạn giao thông đường thủy nội địa là toàn bộ số người chết do tai nạn giao thông xảy ra. Thống kê số người chết trong vụ tai nạn giao thông gồm người chết và người bị thương do tai nạn giao thông gây ra dẫn đến chết trong thời gian 07 ngày kể từ ngày xảy ra vụ tai nạn giao thông; trường hợp người bị thương do tai nạn giao thông gây ra dẫn đến chết ngoài thời gian 07 ngày kể từ ngày xảy ra vụ tai nạn giao thông mà có kết luận của tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y thì thống kê bổ sung.

- Người bị thương trong vụ tai nạn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường sắt, tai nạn giao thông đường thủy nội địa là những người bị tổn thương về thể xác và tâm trí do ảnh hưởng trực tiếp của vụ tai nạn giao thông, làm ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường. Thống kê số người bị thương trong vụ tai nạn giao thông gồm những người bị thương phải điều trị, có hồ sơ bệnh án của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Tài sản bị thiệt hại trong vụ tai nạn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường sắt, tai nạn giao thông đường thủy nội địa là những thiệt hại về phương tiện, hàng hóa, được chở trên phương tiện, hạ tầng, công trình giao thông và những thiệt hại khác ngoài tính mạng, sức khỏe của con người được quy đổi thành tiền mà nguyên nhân trực tiếp do vụ tai nạn giao thông gây ra.

2. Cách ghi biểu

Thống kê các vụ tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, tổng số người chết, tổng số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa gây ra trong kỳ báo cáo.

- Cột 1: Ghi số vụ tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa xảy ra trong kỳ báo cáo (tháng, 6 tháng, năm) tương ứng theo từng dòng của cột A.

- Cột 2: Ghi số lượng người chết do tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa gây ra trong kỳ báo cáo (tháng, 6 tháng, năm) tương ứng theo từng dòng của cột A.

- Cột 3: Ghi số lượng người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa gây ra trong kỳ báo cáo (tháng, 6 tháng, năm) tương ứng theo từng dòng của cột A.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê ngành Công an.

 

Biểu số 003.H/BCB-CA
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo tháng:
Ngày 23 tháng báo cáo
- Báo cáo 6 tháng đầu năm:
Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

TÌNH HÌNH CHÁY, NỔ
Tháng ….., 6 tháng, Năm……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Công an
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

 

 

Mã số

Số vụ (Vụ)

Số người chết (Người)

Số người bị thương (Người)

Giá trị thiệt hại về tài sản (Tỷ đồng)

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

(4)

Tổng số

01

 

 

 

 

1. Chia theo loại cháy (Ghi theo danh mục của Bộ Công an)

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

2. Chia theo loại nổ (Ghi theo danh mục của Bộ Công an)

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

 

3.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

 

 

 

 

 

- Cháy

 

 

 

 

 

- Nổ

 

 

 

 

 

3.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

 

- Cháy

 

 

 

 

 

- Nổ

 

 

 

 

 

3.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

 

- Cháy

 

 

 

 

 

- Nổ

 

 

 

 

 

3.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

 

- Cháy

 

 

 

 

 

- Nổ

 

 

 

 

 

3.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

- Cháy

 

 

 

 

 

- Nổ

 

 

 

 

 

3.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

 

- Cháy

 

 

 

 

 

- Nổ

 

 

 

 

 

4. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

4.1 Hà Nội

 

 

 

 

 

4.2…….

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 003.H/BCB-CA: Tình hình cháy, nổ

1. Khái niệm, phương pháp tính

a) Khái niệm

- Cháy là phản ứng hóa học có tỏa nhiệt, phát ra ánh sáng hoặc gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại về người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, ảnh hưởng đến kinh tế, môi trường, an ninh, trật tự.

- Nổ là hiện tượng phá vỡ thể tích do áp suất bên trong thể tích đó gây ra.

- Người chết, bị thương do cháy, nổ: Là số người chết, bị tổn thương về thể xác và tinh thần trong vụ cháy, nổ do bị bỏng, bị ngạt, bị nhiễm độc, bị chấn thương do cháy, bị thương do áp lực nổ...

- Thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra là thiệt hại về kinh tế được tính thành tiền. Trong vụ cháy, nổ tài sản thiệt hại cần quy đổi ra tiền tệ quốc gia hiện hành.

b) Phương pháp tính

- Mỗi lần xảy ra cháy, nổ thì được tính là một vụ cháy, nổ. Trường hợp vụ cháy đã được tạm thời khống chế nhưng sau bùng phát trở lại thì chỉ tính là một vụ cháy. Trường hợp nổ liên tiếp thì tính là một vụ nổ.

- Thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra chỉ tính thiệt hại trực tiếp.

- Các vụ cháy sau đây không thống kê (sau khi có kết luận của cơ quan chức năng có thẩm quyền): Đốt phục vụ mục đích thí nghiệm, huấn luyện, thử nghiệm của lực lượng Công an, Quân đội và các cơ quan chức năng có thẩm quyền; cháy do tự thiêu, đốt do tư thù, mâu thuẫn.

- Các vụ nổ sau đây không thống kê (sau khi có kết luận của cơ quan chức năng có thẩm quyền): Nổ phục vụ mục đích huấn luyện, thử nghiệm của lực lượng Công an, Quân đội và các cơ quan chức năng có thẩm quyền (có kiểm soát); nổ lý học (không gây cháy) thuộc lĩnh vực tai nạn lao động như nổ các thiết bị chứa khí nén, nồi hơi... Các vụ nổ do tư thù, mâu thuẫn, mục đích phá hoại tài sản của tổ chức và cá nhân.

2. Cách ghi biểu

Tính tổng số các vụ cháy, nổ xảy ra, số người chết, số người bị thương và mức độ thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra trong kỳ theo từng loại cháy, nổ trên địa bàn từng tỉnh/thành phố, vùng kinh tế - xã hội và cả nước.

- Cột 1: Ghi số lượng vụ cháy, nổ xảy ra được báo cáo trong kỳ báo cáo (tháng, 6 tháng, năm) tương ứng theo từng dòng của cột A.

- Cột 2: Ghi số lượng người chết do cháy, nổ trong kỳ báo cáo (tháng, 6 tháng, năm) tương ứng theo từng dòng của cột A.

- Cột 3: Ghi số lượng người bị thương do cháy, nổ trong kỳ báo cáo (tháng, 6 tháng, năm) tương ứng theo từng dòng của cột A.

- Cột 4: Ghi giá trị thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra trong kỳ báo cáo tương ứng theo từng dòng của cột A.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê ngành Công an.

 

Biểu số 004.H/BCB-CA
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Báo cáo tháng:
Ngày 23 tháng báo cáo
- Báo cáo 6 tháng đầu năm:
Ngày 23 tháng 7 năm báo cáo
- Báo cáo năm:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

TÌNH HÌNH CỨU HỘ, CỨU NẠN CỦA LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY

Tháng ….., 6 tháng, Năm……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Công an
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

 

 

Mã số

Số vụ sự cố, tai nạn (Vụ)

Số người cứu được (Người)

Số thi thể nạn nhân tìm được (Thi thể)

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

Tổng số

01

 

 

 

1. Chia theo loại sự cố, tai nạn

 

 

 

 

- Cháy

02

 

 

 

- Nổ

03

 

 

 

- Sập, đổ nhà, công trình, thiết bị, máy móc, cây cối

04

 

 

 

- Sạt lở đất, đá

05

 

 

 

- Có người bị mắc kẹt trong nhà; công trình; trên cao; dưới sâu; trong thiết bị; trong hang, hầm; công trình ngầm

06

 

 

 

- Giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa khi có yêu cầu

07

 

 

 

- Đuối nước tại sông, suối, thác nước, hồ, ao, giếng nước, hố sâu có nước, bãi tắm

08

 

 

 

- Tại khu du lịch, khu vui chơi giải trí

09

 

 

 

- Khác theo quy định của pháp luật

10

 

 

 

2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

2.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

11

 

 

 

- Cháy

12

 

 

 

- Nổ

13

 

 

 

- ...

 

 

 

 

2.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

- Cháy

 

 

 

 

- Nổ

 

 

 

 

- ...

 

 

 

 

2.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

- Cháy

 

 

 

 

- Nổ

 

 

 

 

- ...

 

 

 

 

2.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

- Cháy

 

 

 

 

- Nổ

 

 

 

 

- ...

 

 

 

 

2.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

- Cháy

 

 

 

 

- Nổ

 

 

 

 

- ...

 

 

 

 

2.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

- Cháy

 

 

 

 

- Nổ

 

 

 

 

- ...

 

 

 

 

3. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

3.1. Hà Nội

 

 

 

 

- Cháy

 

 

 

 

- Nổ

 

 

 

 

- ...

 

 

 

 

3.2. ...

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 004.H/BCB-CA: Tình hình cứu hộ, cứu nạn của lực lượng phòng cháy và chữa cháy

1. Khái niệm, phương pháp tính

Cứu nạn là hoạt động cứu người bị nạn khỏi nguy hiểm đe dọa đến sức khỏe, tính mạng của họ do sự cố, tai nạn, bao gồm: Phát hiện, định vị, mở lối tiếp cận người bị nạn, bố trí phương tiện, dụng cụ, lực lượng cứu nạn, cứu hộ; xác định, ngăn chặn, loại bỏ các yếu tố đe dọa tính mạng, sức khỏe người bị nạn và lực lượng cứu nạn, cứu hộ; tư vấn biện pháp y tế ban đầu, sơ cứu; đưa người bị nạn khỏi vị trí nguy hiểm và các biện pháp khác đưa người bị nạn đến vị trí an toàn.

Cứu hộ là hoạt động cứu phương tiện, tài sản khỏi nguy hiểm do sự cố, tai nạn, bao gồm: Phát hiện, định vị, mở lối tiếp cận phương tiện, tài sản bị nạn, bố trí phương tiện, dụng cụ, lực lượng cứu nạn, cứu hộ; xác định, ngăn chặn, loại bỏ các yếu tố nguy hiểm đe dọa an toàn phương tiện, tài sản; đưa phương tiện, tài sản khỏi vị trí nguy hiểm và các biện pháp khác đưa phương tiện, tài sản đến vị trí an toàn.

Sự cố, tai nạn là sự việc do thiên nhiên, con người, động vật gây ra, xâm phạm hoặc đe dọa tính mạng, sức khỏe con người, làm hủy hoại, hư hỏng hoặc đe dọa an toàn phương tiện, tài sản.

Lực lượng phòng cháy và chữa cháy thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ đối với các sự cố, tai nạn dưới đây:

- Sự cố, tai nạn cháy;

- Sự cố, tai nạn nổ;

- Sự cố, tai nạn sập, đổ nhà, công trình, thiết bị, máy móc, cây cối;

- Sự cố, tai nạn sạt lở đất, đá;

- Sự cố, tai nạn có người bị mắc kẹt trong nhà; công trình; trên cao; dưới sâu; trong thiết bị; trong hang, hầm; công trình ngầm;

- Sự cố, tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa khi có yêu cầu;

- Tai nạn đuối nước tại sông, suối, thác nước, hồ, ao, giếng nước, hố sâu có nước, bãi tắm;

- Sự cố, tai nạn tại khu du lịch, khu vui chơi giải trí;

- Sự cố, tai nạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Cách ghi biểu

Tính tổng số các vụ sự cố, số vụ tai nạn xảy ra, số người cứu được, số thi thể nạn nhân tìm được do sự cố, tai nạn gây ra trong kỳ theo từng loại sự cố tai nạn trên địa bàn từng tỉnh/thành phố, vùng kinh tế - xã hội và cả nước.

- Cột 1: Ghi số lượng vụ sự cố, số vụ tai nạn xảy ra được báo cáo trong kỳ báo cáo (tháng, 6 tháng, năm) tương ứng theo từng dòng của cột A.

- Cột 2: Ghi số lượng người cứu được do sự cố, tai nạn trong kỳ báo cáo (tháng, 6 tháng, năm) tương ứng theo từng dòng của cột A.

- Cột 3: Ghi số lượng thi thể nạn nhân tìm được do sự cố, tai nạn trong kỳ báo cáo (tháng, 6 tháng, năm) tương ứng theo từng dòng của cột A.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê ngành Công an.

 

Biểu số 005.N/BCB-CA
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

HỆ SỐ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Năm……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Công an
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

 

 

Mã số

Dân số (Người)

Hệ số an toàn giao thông đường bộ so với 100.000 dân

Tổng phương tiện (ô tô và mô tô) (Phương tiện)

Hệ số an toàn giao thông đường bộ so với 10.000 phương tiện (ô tô và mô tô)

Tổng số km đường bộ (Km)

Hệ số an toàn giao thông đường bộ so với 01 km đường

Số vụ (HSDSv) (Vụ)

Số người chết

(HSDSc) (Người)

Số người bị thương (HSDSBT) (Người)

Số vụ (HSDSv) (Vụ)

Số người chết

(HSDSc) (Người)

Số người bị thương (HSDSBT) (Người)

Số vụ (HSDSv) (Vụ)

Số người chết

(HSDSc) (Người)

Số người bị thương (HSDSBT) (Người)

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1. Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 005.N/BCB7CA: Hệ số an toàn giao thông đường bộ

1. Khái niệm, phương pháp tính

Hệ số an toàn giao thông đường bộ tính theo sự gia tăng của tai nạn giao thông đường bộ về số vụ, số người chết, số người bị thương, gồm: Hệ số an toàn giao thông đường bộ so với 100.000 dân số; hệ số an toàn giao thông đường bộ so với 10.000 phương tiện (ô tô và mô tô); hệ số an toàn giao thông đường bộ so với 01 km đường.

Công thức tính:

a) Hệ số an toàn giao thông đường bộ so với 100.000 dân số

- Số vụ tai nạn giao thông trên 100.000 dân số (HSDSv)

HSDSV =

Tổng số vụ tai nạn giao thông

x 100.000

Tổng dân số

- Số người chết trên 100.000 dân số (HSDSc)

HSDSC =

Tổng số người chết

x 100.000

Tổng dân số

- Số người bị thương trên 100.000 dân số (HSDSBT)

HSDSBT =

Tổng số người bị thương

x 100.000

Tổng dân số

b) Hệ số an toàn giao thông đường bộ so với 10.000 phương tiện (ô tô và mô tô)

- Số vụ tai nạn giao thông trên 10.000 phương tiện (HSPTv)

HSPTV =

Tổng số vụ tai nạn giao thông

x 10.000

Tổng số phương tiện

- Số người chết trên 10.000 phương tiện (HSPTC)

HSPTC =

Tổng số người chết

x 10.000

Tổng số phương tiện

- Số người bị thương trên 10.000 phương tiện (HSPTBT)

HSPTBT =

Tổng số người bị thương

x 10.000

Tổng số phương tiện

c) Hệ số an toàn giao thông đường bộ so với 01 km đường

- Số vụ tai nạn giao thông trên 01 km đường (HSĐv)

HSĐv =

Tổng số vụ tai nạn giao thông

Tổng số km đường

- Số người chết trên 01 km đường (HSĐC)

HSĐC =

Tổng số người chết

Tổng số km đường

- Số người bị thương trên 01 km đường (HSĐBT)

HSĐBT =

Tổng số người bị thương

Tổng số km đường

2. Cách ghi biểu

Tính tỷ lệ số vụ tai nạn giao thông xảy ra, số người chết, số người bị thương do tai nạn giao thông gây ra so với 100.000 dân, 10.000 phương tiện, 01 km đường bộ trong năm báo cáo.

- Cột 1: Ghi dân số trung bình trong năm báo cáo tương ứng theo từng dòng của cột A (Nguồn số liệu Cục Thống kê).

- Cột 2: Ghi hệ số số vụ tai nạn giao thông xảy ra so với 100.000 dân tương ứng theo từng dòng của cột A trong năm báo cáo.

- Cột 3: Ghi hệ số người chết do tai nạn giao thông gây ra so với 100.000 dân tương ứng theo từng dòng của cột A trong kỳ báo cáo.

- Cột 4: Ghi hệ số người bị thương do tai nạn giao thông gây ra so với 100.000 dân tương ứng theo từng dòng của cột A trong kỳ báo cáo.

- Cột 5: Ghi Tổng số phương tiện (ô tô và mô tô) hiện đang quản lý trong diện lưu hành đến hết năm báo cáo.

- Cột 6: Ghi hệ số số vụ tai nạn giao thông xảy ra so với 10.000 phương tiện tương ứng theo từng dòng của cột A trong năm báo cáo.

- Cột 7: Ghi hệ số số người chết do tai nạn giao thông gây ra so với 10.000 phương tiện tương ứng theo từng dòng của cột A trong năm báo cáo.

- Cột 8: Ghi hệ số số người bị thương do tai nạn giao thông gây ra so với 10.000 phương tiện tương ứng theo từng dòng của cột A trong năm báo cáo.

- Cột 9: Ghi tổng số km đường bộ được phép lưu thông hiện có đến hết năm báo cáo.

- Cột 10: Ghi hệ số số vụ tai nạn giao thông xảy ra so với 01 km đường bộ tương ứng theo từng dòng của cột A trong năm báo cáo.

- Cột 11: Ghi hệ số số người chết do tai nạn giao thông gây ra so với 01 km đường bộ tương ứng theo từng dòng của cột A trong năm báo cáo.

- Cột 12: Ghi hệ số số lượng người bị thương do tai nạn giao thông gây ra so với 01 km đường bộ tương ứng theo từng dòng của cột A trong năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê ngành Công an.

BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ NỘI VỤ

Stt

Ký hiệu biểu

Tên biểu

Kỳ báo cáo

Thời điểm, thời kỳ số liệu

Ngày nhận báo cáo

1

001.K/BCB-NV

Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân

Nhiệm kỳ

Số liệu đầu nhiệm kỳ

Đầu mỗi nhiệm kỳ (sau 30 ngày công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân)

2

002.N/BCB-NV

Số lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

3

003.N/BCB-NV

Tỷ lệ cơ quan chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

4

004.5N/BCB-NV

Số cơ sở, lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp

5 năm

Số liệu năm trước năm báo cáo (năm điều tra)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm điều tra

5

005.5N/BCB-NV

Số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp

5 năm

Số liệu năm trước năm báo cáo (năm điều tra)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm điều tra

6

006.N/BCB-NV

Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

 

Biểu số 001.K/BCB-NV
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Đầu mỗi nhiệm kỳ (Sau 30 ngày công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân)

TỶ LỆ NỮ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Nhiệm kỳ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Nội vụ
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

 

 

Mã số

Tổng số đại biểu HĐND

(Người)

Trong đó: Nữ (Người)

Tỷ lệ nữ đại biểu HĐND (%)

Cấp tỉnh

Cấp xã

Tổng số (Người)

Trong đó: Nữ (Người)

Tỷ lệ nữ đại biểu HĐND (%)

Tổng số (Người)

Trong đó: Nữ (Người)

Tỷ lệ nữ đại biểu HĐND (%)

(A)

(B)

(1) = (4)+(7)

(2) = (5)+(8)

(3) = (2:1)x100

(4)

(5)

(6) = (5:4)x100

(7)

(8)

(9)=(8:7)x100

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo trình độ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chưa qua đào tạo

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tiểu học

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trung học cơ sở

04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trung học phổ thông

05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sơ cấp

06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trung cấp

07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cao đẳng

08

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đại học

09

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trên đại học

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo dân tộc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Kinh

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dân tộc thiểu số

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Chia theo nhóm tuổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ 30 tuổi trở xuống

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ 31 đến 40 tuổi

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ 41 đến 50 tuổi

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ 51 đến 55 tuổi

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ 56 đến 60 tuổi

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trên 60 tuổi

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 001.K/BCB-NV: Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân

1. Khái niệm, phương pháp tính

Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp t nhiệm kỳ k là tỷ lệ phần trăm giữa số nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp t nhiệm kỳ k so với tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp t cùng nhiệm kỳ.

Công thức tính:

Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp t nhiệm kỳ k (%)

=

Số nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp t nhiệm kỳ k

x 100

Tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp t nhiệm kỳ k

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

- Cột 2: Ghi tổng số nữ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

- Cột 3: Ghi tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

- Cột 4: Ghi tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

- Cột 5: Ghi tổng số nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

- Cột 6: Ghi tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

- Cột 7: Ghi tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

- Cột 8: Ghi tổng số nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

- Cột 9: Ghi tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Số liệu tại thời điểm đầu nhiệm kỳ (30 ngày sau khi công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân).

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ.

 

Biểu số 002.N/BCB-NV
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

SỐ LÃNH ĐẠO BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Nội vụ
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: Người

 

Mã số

Tổng số

Trong đó: Nữ

(A)

(B)

(1)

(2)

Tổng số

01

 

 

1. Tổng số lãnh đạo Bộ

02

 

 

Bộ Quốc phòng

03

 

 

Bộ Công an

04

 

 

Bộ Ngoại giao

05

 

 

Bộ Nội vụ

06

 

 

Bộ Tư pháp

07

 

 

Bộ Tài chính

08

 

 

Bộ Công Thương

09

 

 

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

10

 

 

Bộ Xây dựng

11

 

 

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

12

 

 

Bộ Khoa học và Công nghệ

13

 

 

Bộ Giáo dục và Đào tạo

14

 

 

Bộ Y tế

15

 

 

Bộ Dân tộc và Tôn giáo

16

 

 

2. Tổng số lãnh đạo cơ quan ngang Bộ

17

 

 

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

18

 

 

Thanh tra Chính phủ

19

 

 

Văn phòng Chính phủ

20

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 002.N/BCB-NV: Số lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ

1. Khái niệm, phương pháp tính

Lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ là các chức vụ từ Thứ trưởng hoặc tương đương trở lên.

Phương pháp tính: Được tổng hợp từ nguồn hồ sơ hành chính và chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ.

- Cột 2: Ghi số lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ là nữ.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ.

 

Biểu số 003.N/BCB-NV
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

TỶ LỆ CƠ QUAN CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CÁC CẤP CÓ LÃNH ĐẠO CHỦ CHỐT LÀ NỮ
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Nội vụ
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

 

 

Mã số

Cấp tỉnh

Cấp xã

Tổng số (Cơ quan)

Trong đó: Cơ quan có lãnh đạo chủ chốt là nữ (Cơ quan)

Tỷ lệ cơ quan có lãnh đạo chủ chốt là nữ (%)

Tổng số (Cơ quan)

Trong đó: Cơ quan có lãnh đạo chủ chốt là nữ (Cơ quan)

Tỷ lệ cơ quan có lãnh đạo chủ chốt là nữ (%)

(A)

(B)

(1)

(2)

(3) = (2:1) x 100

(4)

(5)

(6) = (5:4)x100

1. Hội đồng nhân dân

01

 

 

 

 

 

 

2. Ủy ban nhân dân

02

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 003.N/BCB-NV: Tỷ lệ cơ quan chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ

1. Khái niệm, phương pháp tính

Cơ quan chính quyền địa phương bao gồm: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp. Đối với chính quyền đô thị không tổ chức Hội đồng nhân dân phường sẽ không bao gồm Hội đồng nhân dân ở các cấp này.

Lãnh đạo chủ chốt của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp bao gồm Chủ tịch và Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Cột 2: Ghi tổng số Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có lãnh đạo chủ chốt là nữ.

- Cột 3: Ghi tỷ lệ cơ quan Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có lãnh đạo chủ chốt là nữ.

- Cột 4: Ghi tổng số Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Cột 5: Ghi tổng số Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã có lãnh đạo chủ chốt là nữ.

- Cột 6: Ghi tỷ lệ cơ quan Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã có lãnh đạo chủ chốt là nữ.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ.

 

Biểu số 004.5N/BCB-NV
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm điều tra

SỐ CƠ SỞ, LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ SỞ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP
Năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Nội vụ
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

 

 

Mã số

Tổng số cơ sở hành chính (Cơ sở)

Tổng số cơ sở sự nghiệp (Cơ sở)

Tổng số lao động (Người)

Chia ra

Lao động biên chế (Người)

Lao động hợp đồng (Người)

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

Tổng số

01

 

 

 

 

 

1. Chia theo quy mô

 

 

 

 

 

 

- ...

 

 

 

 

 

 

- ...

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo ngành kinh tế (Ghi theo Danh mục ngành kinh tế Việt Nam VSIC 2025)

 

 

 

 

 

 

- ...

 

 

 

 

 

 

-...

 

 

 

 

 

 

- ...

 

 

 

 

 

 

3. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

 

 

3.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

 

 

 

 

 

 

3.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

 

 

3.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

 

 

3.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

3.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

 

3.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

 

 

4. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

4.1. Hà Nội

 

 

 

 

 

 

4.2....

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 005.5N/BCB-NV
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm điều tra

SỐ LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ SỞ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP
Năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Nội vụ
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: Người

 

Mã số

Tổng số

Trong đó: Nữ

Chia ra

Cơ sở hành chính

Trong đó: Nữ

Cơ sở sự nghiệp

Trong đó: Nữ

(A)

(B)

(1)= (3)+(5)

(2) = (4)+(6)

(3)

(4)

(5)

(6)

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo nhóm tuổi

 

 

 

 

 

 

 

Từ 30 tuổi trở xuống

02

 

 

 

 

 

 

Từ 31 đến 40 tuổi

03

 

 

 

 

 

 

Từ 41 đến 50 tuổi

04

 

 

 

 

 

 

Từ 51 đến 55 tuổi

05

 

 

 

 

 

 

Từ 56 đến 60 tuổi

06

 

 

 

 

 

 

Trên 60 tuổi

07

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo trình độ

 

 

 

 

 

 

 

Tiểu học

08

 

 

 

 

 

 

Trung học cơ sở

09

 

 

 

 

 

 

Trung học phổ thông

10

 

 

 

 

 

 

Sơ cấp

11

 

 

 

 

 

 

Trung cấp

12

 

 

 

 

 

 

Cao đẳng

13

 

 

 

 

 

 

Đại học

14

 

 

 

 

 

 

Trên đại học

15

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 004.5N/BCB-NV: Số cơ sở, lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp

Biểu số 005.5N/BCB-NV: Số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp

1. Khái niệm, phương pháp tính

a) Số cơ sở hành chính

Cơ sở hành chính (đơn vị cơ sở) được khái niệm như sau:

- Là nơi trực tiếp diễn ra hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội, quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc;

- Có chủ thể quản lý hoặc người chịu trách nhiệm về các hoạt động tại địa điểm đó;

- Có địa điểm xác định, thời gian hoạt động liên tục.

Đơn vị cơ sở có thể là một cơ quan hoặc chi nhánh của cơ quan hành chính.

Số cơ sở hành chính là tổng số lượng cơ sở thỏa mãn khái niệm nêu trên, hoạt động trong ngành O theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị xã hội, quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc) tại thời điểm thống kê trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Số cơ sở sự nghiệp

Cơ sở sự nghiệp được khái niệm như sau:

- Là nơi trực tiếp cung cấp dịch vụ, hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp,...;

- Có chủ thể quản lý hoặc người chịu trách nhiệm về các hoạt động tại địa điểm đó;

- Có địa điểm xác định;

- Có thời gian hoạt động liên tục hoặc định kỳ.

Cơ sở sự nghiệp hoạt động trong các ngành khoa học công nghệ; giáo dục đào tạo; y tế, cứu trợ xã hội; thể thao, văn hóa; hoạt động hiệp hội; hoạt động tôn giáo,...

c) Số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp

Số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp là toàn bộ số lao động hiện đang làm việc trong các cơ sở này tại thời điểm thống kê, gồm lao động trong biên chế; lao động hợp đồng (có thời hạn và không có thời hạn). Kể cả những người đang nghỉ chờ việc hay chờ chế độ nghỉ hưu, nhưng vẫn thuộc đơn vị quản lý.

2. Cách ghi biểu

a) Biểu số 004.5N/BCB-NV: Số cơ sở, lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp

- Cột 1: Ghi tổng số cơ sở hành chính tương ứng với từng dòng của cột A.

- Cột 2: Ghi tổng số cơ sở sự nghiệp tương ứng với từng dòng của cột A.

- Cột 3: Ghi tổng số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp tương ứng với từng dòng của cột A.

- Cột 4: Ghi số lao động biên chế trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp tương ứng với từng dòng của cột A.

- Cột 5: Ghi số lao động hợp đồng trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp tương ứng với từng dòng của cột A.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Số liệu năm trước năm báo cáo (năm điều tra).

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

b) Biểu số 005.5N/BCB-NV: số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp

- Cột 1: Ghi tổng số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp tương ứng với từng dòng của cột A.

- Cột 2: Ghi số lao động nữ trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp tương ứng với từng dòng của cột A.

- Cột 3: Ghi tổng số lao động trong các cơ sở hành chính tương ứng với từng dòng của cột A.

Cột 4: Ghi số lao động nữ trong các cơ sở hành chính tương ứng với từng dòng của cột A.

- Cột 5: Ghi tổng số lao động trong các cơ sở sự nghiệp tương ứng với từng dòng của cột A.

- Cột 6: Ghi số lao động nữ trong các cơ sở sự nghiệp tương ứng với từng dòng của cột A.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: số liệu năm trước năm báo cáo (năm điều tra).

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp.

 

Biểu số 006.N/BCB-NV
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

TỶ LỆ LAO ĐỘNG ĐÃ QUA ĐÀO TẠO
Năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Nội vụ
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: %

 

Mã số

Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo

(A)

(B)

(1)

Tổng số

01

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 006.N/BCB-NV: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo

1. Khái niệm, phương pháp tính

Lao động đã qua đào tạo, gồm:

- Lao động đã qua đào tạo có bằng/chứng chỉ: Là người từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc thất nghiệp, đã từng theo học và tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên môn kỹ thuật thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đồng thời được cấp một trong các loại bằng hoặc chứng chỉ sau: Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, tiến sĩ khoa học.

- Người chưa theo học một chương trình đào tạo chuyên môn kỹ thuật nào nhưng do tự học, do được truyền nghề hoặc vừa làm vừa học nên họ đã có được kỹ năng, tay nghề, tương đương với bậc 1 của công nhân kỹ thuật có bằng/chứng chỉ cùng nghề và thực tế đã từng làm công việc này với thời gian từ 3 năm trở lên. Nhóm này thường được gọi là công nhân kỹ thuật không bằng/chứng chỉ.

Công thức tính:

Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo (%)

=

Số lao động đã qua đào tạo

x 100

Lực lượng lao động

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tỷ lệ lao động đã qua đào tạo năm báo cáo.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ.

 

BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ TƯ PHÁP

Stt

Ký hiệu biểu

Tên biểu

Kỳ báo cáo

Thời điểm, thời kỳ số liệu

Ngày nhận báo cáo

1

001.N/BCB-TP

Số cuộc kết hôn

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

2

002.N/BCB-TP

Số trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

3

003.N/BCB-TP

Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

4

004.N/BCB-TP

Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

5

005.N/BCB-TP

Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

6

006.N/BCB-TP

Kết quả thi hành án hành chính

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

7

007.N/BCB-TP

Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

 

Biểu số 001.N/BCB-TP
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

SỐ CUỘC KẾT HÔN
Năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Tư pháp
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

 

 

Mã số

Số cuộc kết hôn (Cặp)

Tổng số

Chia ra

Kết hôn lần đầu

Kết hôn lần thứ hai trở lên

(A)

(B)

(1)

(2)

(3) = (1)-(2)

Tổng số

01

 

 

 

1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

02

 

 

 

1.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

1.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

1.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

1.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

2. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

2.1. Hà Nội

 

 

 

 

2.2. ...

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 001.N/BCB-TP: Số cuộc kết hôn

1. Khái niệm, phương pháp tính

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Kết hôn lần đầu là trường hợp kết hôn mà cả hai bên nam, nữ đều đăng ký kết hôn lần đầu tiên. Đối với các trường hợp một trong hai bên nam, nữ kết hôn không phải là lần đầu tiên thì coi là kết hôn lần thứ hai trở lên, không thống kê vào số liệu các cuộc kết hôn lần đầu.

Kết hôn lần thứ hai trở lên là việc nam hoặc/ và nữ lần thứ hai trở lên xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Phương pháp tính: Được tổng hợp từ nguồn hồ sơ hành chính, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp.

Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thu thập số liệu thống kê đối với số cuộc kết hôn đã được đăng ký kết hôn trong năm.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số cuộc kết hôn theo từng dòng tương ứng của cột A.

- Cột 2: Ghi số cuộc kết hôn lần đầu theo từng dòng tương ứng của cột A.

- Cột 3: Ghi số cuộc kết hôn lần thứ hai trở lên theo từng dòng tương ứng của cột A.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Hồ sơ hành chính, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp.

 

Biểu số 002.N/BCB-TP
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

SỐ TRẺ EM DƯỚI 05 TUỔI ĐÃ ĐƯỢC ĐĂNG KÝ KHAI SINH
Năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Tư pháp
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: Trẻ em

 

Mã số

Tổng số

Chia theo giới tính

Nam

Nữ

(A)

(B)

(1) = (2)+(3)

(2)

(3)

Tổng số

01

 

 

 

1. Chia theo dân tộc

 

 

 

 

1.1. Kinh

02

 

 

 

1.2. Khác

03

 

 

 

2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

2.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

04

 

 

 

2.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

2.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

2.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

2.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

2.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

3. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

3.1. Hà Nội

 

 

 

 

3.2. ...

 

 

 

 

Ghi chú: Riêng phân tổ kép theo dân tộc và giới tính kỳ công bố 5 năm (năm có số tận cùng là 4, 9).


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 002.N/BCB-TP: Số trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh

1. Khái niệm, phương pháp tính

Số trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh là số trẻ em dưới 05 tuổi tính từ ngày sinh đến ngày được đăng ký khai sinh đã được đăng ký khai sinh và cấp giấy khai sinh theo quy định của Luật Hộ tịch.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số trẻ em đã được đăng ký khai sinh theo từng dòng tương ứng của cột A.

- Cột 2: Ghi số bé trai đã được đăng ký khai sinh theo từng dòng tương ứng của cột A.

- Cột 3: Ghi số bé gái đã được đăng ký khai sinh theo từng dòng tương ứng của cột A.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Hồ sơ hành chính, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp.

 

Biểu số 003.N/BCB-TP
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

SỐ TRƯỜNG HỢP TỬ VONG ĐƯỢC ĐĂNG KÝ KHAI TỬ
Năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Tư pháp
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: Người

 

Mã số

Tổng số

Chia theo giới tính

Chia theo thời điểm đăng ký

Chia theo dân tộc

Chia theo nhóm tuổi

Nam

Nữ

Đúng hạn

Quá hạn

Kinh

Khác

Dưới 01 tuổi

Từ 01 tuổi đến dưới 05 tuổi

Từ 05 tuổi trở lên

(A)

(B)

(1) = (2)+(3) = (4)+(5) = (6)+(7) = (8)+(9)+(10)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1. Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 003.N/BCB-TP: Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử

1. Khái niệm, phương pháp tính

Số trường hợp đăng ký khai tử trong nước không có yếu tố nước ngoài là số trường hợp đăng ký khai tử cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước và trường hợp đăng ký khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định lâu dài tại khu vực biên giới của Việt Nam trong kỳ báo cáo theo quy định tại Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13. Số trường hợp đăng ký khai tử gồm cả trường hợp tuyên bố chết theo bản án/quyết định của tòa án và đã được ghi vào sổ việc thay đổi hộ tịch theo quy định tại Luật số 60/2014/QH13.

Phương pháp tính:

Tổng số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp xã (gồm cả các trường hợp tuyên bố chết theo bản án/quyết định của tòa án và đã được ghi vào sổ việc thay đổi hộ tịch theo quy định tại Luật hộ tịch) trong một kỳ hạn về thời gian. Tổng số này gồm cả đăng ký khai tử đúng hạn và quá hạn, không gồm đăng ký lại.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử trong năm báo cáo theo từng dòng tương ứng của cột A.

- Cột 2: Ghi số trường hợp tử vong là nam được đăng ký khai tử trong năm báo cáo theo từng dòng tương ứng của cột A.

- Cột 3: Ghi số trường hợp tử vong là nữ được đăng ký khai tử trong năm báo cáo theo từng dòng tương ứng của cột A.

- Cột 4: Ghi số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử đúng hạn trong năm báo cáo theo từng dòng tương ứng của cột A.

- Cột 5: Ghi số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử quá hạn trong năm báo cáo theo từng dòng tương ứng của cột A.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Hồ sơ hành chính, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp.

 

Biểu số 004.N/BCB-TP
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TÍNH BẰNG VIỆC
Năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Tư pháp
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: Việc

 

Tổng số phải thi hành

Chia ra

Số chuyển kỳ sau (trừ số chưa có điều kiện THA đã chuyển sổ theo dõi riêng)

Tỷ lệ thi hành xong trong số có điều kiện (%)

Tổng số có điều kiện thi hành

Chia ra

Chưa có điều kiện THA (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng)

Hoãn THA (trừ số hoãn theo điểm c khoản 1 Điều 48)

Tạm đình chỉ THA

Trường hợp khác

Tổng số thi hành xong

Chia ra

Đang thi hành

Hoãn THA theo điểm c khoản 1 Điều 48

Thi hành xong

Đình chỉ THA

(A)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13) = (3:2) x100

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia ra:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Quốc phòng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tổng số)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 004.N/BCB-TP: Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc

1. Khái niệm, phương pháp tính

Kết quả thi hành án dân sự (THADS) tính bằng việc: phản ánh kết quả công việc của cơ quan THADS là thi hành các bản án, quyết định của Tòa án và cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. Kết quả THADS là số việc đã thi hành xong trong kỳ báo cáo (kỳ báo cáo thống kê hàng năm từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau nhằm bảo đảm thống nhất với số liệu và kỳ báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội hàng năm).

- Tổng số việc phải thi hành là số việc thực tế phải tổ chức thi hành sau khi trừ số việc ủy thác thi hành án, số việc thu hồi, hủy quyết định thi hành án.

- Tổng số việc có điều kiện thi hành là số việc mà người phải thi hành án có tài sản, thu nhập để thi hành nghĩa vụ về tiền, tài sản; tự mình hoặc thông qua người khác thực hiện nghĩa vụ thi hành án, bao gồm: việc thi hành xong; việc đình chỉ thi hành án; việc đang thi hành; việc hoãn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự.

- Tổng số việc thi hành xong là số việc đã thi hành xong các quyền, nghĩa vụ theo nội dung quyết định thi hành án và số việc đã có quyết định đình chỉ thi hành án.

- Việc thi hành xong là việc đã tổ chức thi hành xong các quyền, nghĩa vụ, hoặc những việc đã tổ chức thi hành xong một phần quyền, nghĩa vụ, phần còn lại đã ủy thác, đình chỉ và đã xoá sổ thụ lý thi hành án.

Những việc đã thu được tiền, tài sản, đã thông báo, nhưng người được thi hành án chưa đến nhận nên đã lập phiếu chi và gửi cho họ qua đường bưu điện hoặc chưa xác định được địa chỉ của người nhận và cơ quan thi hành án dân sự đã gửi tiền vào ngân hàng, lập sổ theo dõi riêng hoặc đã giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

- Việc đình chỉ thi hành án là số việc đã ra quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 50 Luật Thi hành án dân sự (trừ việc đình chỉ một phần).

- Việc đang thi hành là số việc đang trong quá trình tiến hành các thủ tục thi hành án theo quy định của pháp luật để tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ thi hành án theo nội dung quyết định của bản án, quyết định tại thời điểm khóa sổ báo cáo thống kê.

- Việc chưa có điều kiện thi hành án (trừ số việc đã chuyển sổ theo dõi riêng) là số việc đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án theo quy định tại Điều 44a Luật Thi hành án dân sự và các việc khác bao gồm:

Việc có tài sản, nhưng tài sản đã được đảm bảo cho việc thi hành một nghĩa vụ cụ thể khác theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền mà giá trị tài sản tại thời điểm thi hành án chỉ bằng nghĩa vụ bảo đảm cộng chi phí cưỡng chế (nếu có).

Việc có tài sản nhưng tài sản đang bị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc biện pháp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật để đảm bảo xét xử và chi trả cho nghĩa vụ khác mà người phải thi hành án không còn tài sản nào khác, không có thu nhập để tiếp tục thi hành án.

- Việc hoãn thi hành án là số việc đã ra quyết định hoãn theo quy định tại Điều 48 Luật Thi hành án dân sự (trừ số việc hoãn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự).

- Việc tạm đình chỉ thi hành án là số việc đã được tạm đình chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 49 Luật Thi hành án dân sự.

- Việc trường hợp khác là số việc tạm dừng thi hành án để giải quyết khiếu nại, tố cáo; đang trong thời hạn tự nguyện thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự; việc do có trở ngại khách quan mà Chấp hành viên không thể tổ chức thi hành án (bão, lũ, dịch, bệnh).

- Việc chuyển kỳ sau (trừ số chưa có điều kiện thi hành án đã chuyển sổ theo dõi riêng) là số việc đang trong quá trình tổ chức thi hành các quyền, nghĩa vụ theo nội dung quyết định thi hành án, bao gồm: việc đang thi hành; việc hoãn thi hành án (bao gồm cả hoãn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự); việc tạm đình chỉ thi hành án; việc trường hợp khác; việc chưa có điều kiện thi hành án tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo thống kê trừ số việc đã chuyển sổ theo dõi riêng.

- Tỷ lệ % thi hành xong trong số có điều kiện là tỷ lệ giữa tổng số việc đã tổ chức thi hành xong so với số có điều kiện thi hành án.

Công thức tính:

Tỷ lệ thi hành xong về việc (%)

=

Số việc thi hành xong + Số việc đình chỉ thi hành án

x 100

Tổng số có điều kiện thi hành

(Trong đó: số việc có điều kiện thi hành = Tổng số việc phải thi hành - Số việc chưa có điều kiện thi hành - Số việc hoãn thi hành án (trừ hoãn theo điểm c khoản 1 Điều 48) - Số việc tạm đình chỉ thi hành án - Số việc trường hợp khác).

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số việc phải thi hành theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 2: Ghi tổng số việc có điều kiện thi hành theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 3: Ghi tổng số việc thi hành xong theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 4: Ghi số việc thi hành xong theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 5: Ghi số việc đình chỉ thi hành án theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 6: Ghi số việc đang tổ chức thi hành án theo quy định theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 7: Ghi số hoãn thi hành án theo điểm c khoản 1 điều 48 Luật Thi hành án dân sự theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 8: Ghi tổng số việc chưa có điều kiện thi hành (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng) theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 9: Ghi số việc hoãn thi hành án (trừ hoãn theo điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự) theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 10: Ghi số việc tạm đình chỉ thi hành án theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 11: Ghi số việc thuộc trường hợp khác theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 12: Ghi tổng số việc chuyển kỳ sau theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 13: Ghi tỷ lệ thi hành xong trong số có điều kiện theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp.

 

Biểu số 005.N/BCB-TP
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TÍNH BẰNG TIỀN
Năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Tư pháp
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: 1.000 đồng

 

Tổng số phải thi hành

Chia ra

Số chuyển kỳ sau (trừ số chưa có điều kiện THA đã chuyển sổ theo dõi riêng)

Tỷ lệ thi hành xong trong số có điều kiện (%)

Tổng số có điều kiện thi hành

Chia ra

Chưa có điều kiện THA (trừ số đã chuyển sổ theo dõi riêng)

Hoãn THA (trừ số hoãn theo điểm c khoản 1 Điều 48)

Tạm đình chỉ THA

Trường hợp khác

Tổng số thi hành xong

Chia ra

Đang thi hành

Hoãn THA theo điểm c khoản 1 điều 48

Thi hành xong

Đình chỉ THA

Giảm nghĩa vụ THA

(A)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14) = (3:2)x100

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia ra:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Quốc phòng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tổng số)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 005.N/BCB-TP: Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền

1. Khái niệm, phương pháp tính

Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền: Phản ánh kết quả tổ chức thi hành án về tiền của Chấp hành viên, Chi cục Thi hành án dân sự. Cục Thi hành án dân sự và Hệ thống thi hành án dân sự. Tiền bao gồm tiền Việt Nam đồng, giá trị tài sản, kim loại quý, đá quý, quyền tài sản, ngoại tệ, giấy tờ, chứng chỉ có giá trị được hạch toán quy đổi ra tiền Việt Nam đồng (VNĐ) theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh số liệu.

- Tổng số tiền phải thi hành là số tiền thực tế phải tổ chức thi hành sau khi trừ số tiền ủy thác thi hành án, số tiền thu hồi, hủy quyết định thi hành án.

- Tổng số tiền có điều kiện thi hành là số tiền mà người phải thi hành án có tài sản, thu nhập để thi hành nghĩa vụ về tiền, tài sản, bao gồm: số tiền thi hành xong; tiền đã được đình chỉ thi hành án; tiền đã có quyết định của Tòa án xét giảm nghĩa vụ thi hành án; tiền đang thi hành; tiền hoãn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự.

- Tổng số tiền thi hành xong là số tiền đã thi hành xong và số tiền đã có quyết định đình chỉ thi hành án, quyết định giảm nghĩa vụ thi hành án của Tòa án.

- Tiền thi hành xong là số tiền đã thu được, đã nộp ngân sách của Nhà nước, đã chi trả cho người được thi hành án theo nội dung quyết định thi hành án và những khoản tiền, tài sản thu được, đã thông báo hợp lệ nhưng người được thi hành án chưa đến nhận, đã lập phiếu chi và gửi cho họ qua đường bưu điện hoặc chưa xác định được địa chỉ của người nhận và đã gửi tiền vào ngân hàng, lập sổ theo dõi riêng hoặc đã giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

- Tiền đình chỉ là số tiền cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 50 Luật Thi hành án dân sự.

- Tiền giảm nghĩa vụ thi hành án là số tiền Tòa án cùng cấp đã ra quyết định giảm một phần nghĩa vụ thi hành án.

- Tiền đang thi hành là số tiền đang trong quá trình tiến hành các thủ tục thi hành án theo quy định của pháp luật để tổ chức thu, chi, nộp ngân sách của Nhà nước theo nội dung quyết định thi hành án tại thời điểm khóa sổ báo cáo thống kê.

- Tiền chưa có điều kiện thi hành (trừ số tiền đã chuyển sổ theo dõi riêng) là số tiền được xác định theo quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án theo quy định tại Điều 44a Luật Thi hành án dân sự và các khoản tiền khác bao gồm:

Số tiền trong các vụ việc có tài sản, nhưng tài sản đã được đảm bảo cho việc thi hành một nghĩa vụ cụ thể khác theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền mà giá trị tài sản tại thời điểm thi hành án chỉ bằng nghĩa vụ bảo đảm cộng chi phí cưỡng chế (nếu có).

Số tiền trong các vụ việc có tài sản nhưng tài sản đang bị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc biện pháp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật để đảm bảo xét xử và chi trả cho nghĩa vụ khác mà không còn tài sản nào khác, không có thu nhập để tiếp tục thi hành án.

Số tiền còn phải thi hành mà đương sự không có tài sản, thu nhập để tiếp tục thi hành án; số tiền trong các vụ việc có áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên, bán đấu giá tài sản, sau khi đối trừ giá trị tài sản tại thời điểm báo cáo mà đã giảm giá lần thứ hai không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành.

- Tiền hoãn thi hành án là số tiền cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định hoãn theo quy định tại Điều 48 Luật Thi hành án dân sự (trừ số tiền hoãn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự).

- Tiền tạm đình chỉ thi hành án là số tiền đã được ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 49 Luật Thi hành án dân sự.

- Tiền trường hợp khác là số tiền tạm dừng thi hành án để giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiền đang trong thời hạn tự nguyện thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự; tiền do có trở ngại khách quan mà Chấp hành viên không thể tổ chức thi hành án (bão, lũ, dịch, bệnh).

- Tiền chuyển kỳ sau (trừ số tiền chưa có điều kiện thi hành án đã chuyển sổ theo dõi riêng) là số tiền đang trong quá trình tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để tổ chức thu, chi, nộp ngân sách của Nhà nước theo nội dung quyết định thi hành án, bao gồm: tiền đang thi hành; tiền hoãn thi hành án (bao gồm cả hoãn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự); tiền tạm đình chỉ thi hành án; tiền trường hợp khác; tiền chưa có điều kiện thi hành án tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo thống kê, trừ số tiền đã chuyển sổ theo dõi riêng.

- Tỷ lệ % thi hành xong trong số có điều kiện là tỷ lệ giữa số tiền đã tổ chức thi hành xong so với số có điều kiện thi hành án.

Công thức tính

Tỷ lệ thi hành xong về tiền (%)

 

=

Số tiền thi hành xong + số tiền đình chỉ thi hành án + Số giảm một phần nghĩa vụ thi hành án

 

x 100

Số tiền có điều kiện thi hành

(Trong đó: Số tiền có điều kiện thi hành = Tổng số tiền phải thi hành án - Số tiền chưa có điều kiện thi hành - Số tiền hoãn thi hành án - Số tiền tạm đình chỉ thi hành án - Số tiền trường hợp khác).

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số tiền phải thi hành theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 2: Ghi tổng số tiền có điều kiện thi hành theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 3: Ghi tổng số tiền thi hành xong theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 4: Ghi số tiền thi hành xong theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 5: Ghi số tiền đình chỉ thi hành án theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 6: Ghi số tiền giảm nghĩa vụ thi hành án theo quy định theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 7: Ghi tổng số tiền đang tổ chức thi hành án theo quy định theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 8: Ghi số tiền hoãn thi hành án theo điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự theo từng dòng tương ứng với cột A

- Cột 9: Ghi tổng số tiền chưa có điều kiện thi hành (trừ số đã chuyển đổi theo dõi riêng) theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 10: Ghi số tiền hoãn thi hành án (trừ số hoãn theo điểm c khoản 1 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự) theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 11: Ghi số tiền tạm đình chỉ thi hành án theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 13: Ghi số tiền trường hợp khác theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 17: Ghi tỷ lệ thi hành xong về tiền trong số có điều kiện theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp.

 

Biểu số 006.N/BCB-TP
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN HÀNH CHÍNH
Năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Tư pháp
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: Bản án, quyết định

 

Tổng số bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính

Số bản án, quyết định bị hủy thi hành án theo quy định của pháp luật

Số bản án, quyết định bị hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của pháp luật

Kết quả thi hành án

Tổng số

Chia ra

Số bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đã thi hành xong

Số đang thi hành án

Số năm trước chuyển sang

Số phát sinh mới trong kỳ báo cáo

(A)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

1. Ở Trung ương

 

 

 

 

 

 

 

- Bộ ...

 

 

 

 

 

 

 

- Bộ ...

 

 

 

 

 

 

 

- ...

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 006.N/BCB-TP: Kết quả thi hành án hành chính

1. Khái niệm, phương pháp tính

Kết quả thi hành án hành chính phản ánh kết quả công việc của các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó trong việc thi hành các bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đã có hiệu lực pháp luật.

- Tổng số bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính (Cột 1): Được thống kê trong chỉ tiêu này là bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đã có hiệu lực pháp luật có nội dung tuyên chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện và các quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án trong vụ án hành chính.

- Số năm trước chuyển sang (Cột 2): Là số bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đang trong quá trình tiến hành các nhiệm vụ, công vụ theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án tại thời điểm khóa sổ báo cáo thống kê của năm trước liền kề chuyển sang năm báo cáo tiếp tục tổ chức thi hành.

- Số phát sinh mới trong kỳ báo cáo (Cột 3): Là số bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính có nội dung thi hành phát sinh trong kỳ báo cáo đã được các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và tổ chức thi hành.

- Số bản án, quyết định bị hủy thi hành án theo quy định của pháp luật (Cột 4): Hủy bản án, quyết định của Tòa án là việc Tòa án có thẩm quyền ra quyết định bằng văn bản nhằm chấm dứt hiệu lực thi hành đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực thi hành của Tòa án cấp dưới khi phát hiện bản án, quyết định đó có sai sót.

- Số bản án, quyết định bị hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của pháp luật (Cột 5): Hoãn thi hành án, tạm đình chỉ thi hành án là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thi hành bản án hành chính chưa tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án khi có căn cứ hoãn, tạm đình chỉ theo quy định của pháp luật.

- Số bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đã thi hành xong (Cột 6): Được thống kê trong chỉ tiêu này là số bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đã được các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó thực hiện xong nhiệm vụ, công vụ theo đúng nội dung bản án, quyết định của Tòa án.

- Số đang thi hành (Cột 7): Là số bản án, quyết định đang được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước tiến hành các nhiệm vụ, công vụ theo đúng nội dung bản án, quyết định của Tòa án tuyên nhưng chưa kết thúc, chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện.

- Kỳ báo cáo thống kê: Từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 2: Ghi số bản bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính năm trước chuyển sang theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 3: Ghi số bản bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính phát sinh mới trong kỳ báo cáo theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 4: Ghi tổng số bản bản án, quyết định bị hủy thi hành án theo quy định của pháp luật.

- Cột 5: Ghi tổng số bản bản án, quyết định bị hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của pháp luật.

- Cột 6: Ghi số bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đã thi hành xong theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Cột 7: Ghi số bản án, quyết định đang thi hành theo từng dòng tương ứng với cột A.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp.


Biểu số 007.N/BCB-TP
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

SỐ LƯỢT NGƯỜI ĐÃ ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Tư pháp
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: Lượt người

 

 

Tổng số

Trong đó: Nữ

Chia theo đối tượng được trợ giúp pháp lý

Người có công với cách mạng

Người thuộc hộ nghèo

Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Trẻ em

Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo

Người có khó khăn về tài chính

Đối tượng theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên

Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người

Cha mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sỹ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sỹ còn nhỏ

Người nhiễm chất độc da cam

Người cao tuổi

Người khuyết tật

Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình

Người nhiễm HIV

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị kiến nghị khởi tố

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị buộc tội

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người làm chứng

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là phạm nhân

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

(22)

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1. Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)


Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 


Biểu số 007.N/BCB-TP: Số lượt người được trợ giúp pháp lý

1. Khái niệm, phương pháp tính

a) Khái niệm

Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý là số lần người được trợ giúp pháp lý được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý. Người được trợ giúp pháp lý là người thuộc một trong các đối tượng sau:

- Người có công với cách mạng.

- Người thuộc hộ nghèo.

- Trẻ em.

- Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.

- Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người (sửa đổi) số 53/2024/QH15.

- Người thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính:

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ;

+ Người nhiễm chất độc da cam;

+ Người cao tuổi;

+ Người khuyết tật;

+ Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;

+ Người nhiễm HIV.

- Đối tượng theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 bao gồm:

+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác;

+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị kiến nghị khởi tố;

+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;

+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị buộc tội;

+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại;

+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người làm chứng;

+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng;

+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là phạm nhân.

b) Phương pháp tính

- Thống kê số lượt người đã được trợ giúp pháp lý (tương ứng với số vụ việc trợ giúp pháp lý kết thúc trong kỳ báo cáo).

- Trong một kỳ báo cáo, một người được trợ giúp pháp lý trong 01 vụ việc thì tính là 01 lượt người, trong 02 vụ việc thì được tính là 02 lượt người.

- Trong một kỳ báo cáo, nếu một người được trợ giúp pháp lý 02 lần trở lên trong 01 vụ việc thì chỉ tính là 01 lượt người được trợ giúp pháp lý.

- Nếu một người thuộc nhiều đối tượng trợ giúp pháp lý khác nhau thì chỉ thống kê theo 01 đối tượng mà người được trợ giúp pháp lý có đầy đủ giấy tờ chứng minh và cung cấp đầu tiên để lưu trong hồ sơ.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1 = Cột (3+4+5+6+7+8+9+10+11+12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22):

Ghi số liệu tổng số lượt người được trợ giúp pháp lý tương ứng theo từng dòng phân tổ.

- Cột 2: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là nữ tương ứng theo từng dòng phân tổ.

- Cột 3: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là người có công với cách mạng tương ứng theo từng dòng phân tổ.

- Cột 4: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là người thuộc hộ nghèo tương ứng theo từng dòng phân tổ.

- Cột 5: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tương ứng theo từng dòng phân tổ.

- Cột 6: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý chia theo đối tượng được trợ giúp pháp lý là trẻ em tương ứng theo từng dòng phân tổ.

- Cột 7: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý chia theo đối tượng được trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo tương ứng theo từng dòng phân tổ.

- Cột 8: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ có khó khăn về tài chính tương ứng theo từng dòng phân tổ.

- Cột 9: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là người nhiễm chất độc da cam có khó khăn về tài chính tương ứng theo từng dòng phân tổ.

- Cột 10: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là người cao tuổi có khó khăn về tài chính tương ứng theo từng dòng phân tổ.

- Cột 11: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là người khuyết tật có khó khăn về tài chính tương ứng theo từng dòng phân tổ.

- Cột 12: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình có khó khăn về tài chính tương ứng theo từng dòng phân tổ.

- Cột 13: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là người bị nhiễm HIV có khó khăn về tài chính tương ứng theo từng dòng phân tổ.

- Cột 14 - 21: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý chia theo đối tượng quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên tương ứng theo từng dòng phân tổ.

- Cột 22: Ghi số lượt người được trợ giúp pháp lý là nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.

Phạm vi và thời kỳ thu thập số liệu:

- Ngày báo cáo là ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

- Từ cơ sở dữ liệu về hệ thống quản lý tổ chức và hoạt động TGPL.

- Từ báo cáo, sổ theo dõi chuyên môn:

+ Đối với đơn vị báo cáo là Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố thì nguồn số liệu được lấy từ sổ theo dõi, thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý của Chi nhánh và Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Đối với đơn vị báo cáo là Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý thì nguồn số liệu được lấy từ sổ theo dõi, thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý của các Tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý và tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;

+ Đối với đơn vị báo cáo là Sở Tư pháp thì nguồn số liệu được tổng hợp từ báo cáo của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trực thuộc và tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý.

 

BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ CÔNG THƯƠNG

Stt

Ký hiệu biểu

Tên biểu

Kỳ báo cáo

Thời điểm, thời kỳ số liệu

Ngày nhận báo cáo

1

001.2N/BCB-CT

Số lượng chợ

2 năm

Số liệu năm báo cáo (năm điều tra)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo (năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)

2

002.2N/BCB-CT

Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại

2 năm

Số liệu năm báo cáo (năm điều tra)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo (năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)

3

003.2N/BCB-CT

Số thương nhân có giao dịch thương mại điện tử

2 năm

Số liệu năm báo cáo (năm điều tra)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo (năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)

4

004.2N/BCB-CT

Năng lực sản xuất sản phẩm công nghiệp

2 năm

Số liệu năm báo cáo (năm điều tra)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo (năm có số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9)

5

005.N/BCB-CT

Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

 

Biểu số 001.2N/BCB-CT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
(năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)

SỐ LƯỢNG CHỢ
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Công Thương
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: Chợ

 

Mã số

Số lượng chợ có tại ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo

Số lượng chợ có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Hạng 1

Hạng 2

Hạng 3

Hạng 1

Hạng 2

Hạng 3

(A)

(B)

(1)= (2)+ (3)+(4)

(2)

(3)

(4)

(5) = (6)+ (7)+(8)

(6)

(7)

(8)

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

02

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

….

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1. Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 00L2N/BCB-CT: Số lượng chợ

1. Khái niệm, phương pháp tính

a) Khái niệm

Số lượng chợ phản ánh toàn bộ số chợ được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, kế hoạch phát triển có liên quan nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa và nhu cầu tiêu dùng của người dân.

Phạm vi chợ là khu vực được xác định dành cho hoạt động chợ, bao gồm: diện tích để bố trí các điểm kinh doanh; nhà điều hành; giao thông nội bộ; khu vực dịch vụ (như: bãi để xe, khu vệ sinh, kho hàng, khu thu gom xử lý rác thải, khu ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác).

Điểm kinh doanh tại chợ bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt và cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ. Điểm kinh doanh tại chợ có diện tích tối thiểu là 3m2/điểm.

Chợ được xây dựng kiên cố là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng trên 10 năm.

Chợ được xây dựng bán kiên cố là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm.

b) Phương pháp tính

Chợ được chia thành 3 hạng như sau:

- Chợ hạng 1:

+ Là chợ có trên 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố theo quy hoạch;

+ Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ; tổ chức các hoạt động tối thiểu như trông giữ xe, vệ sinh công cộng và các hoạt động khác.

- Chợ hạng 2:

+ Là chợ có từ 200 điểm kinh doanh đến 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch;

+ Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ; tổ chức các hoạt động tối thiểu như trông giữ xe, vệ sinh công cộng và các hoạt động khác.

- Chợ hạng 3:

+ Là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc chưa được đầu tư xây dựng kiên cố, bán kiên cố;

+ Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ; tổ chức các hoạt động tối thiểu như vệ sinh công cộng.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số chợ của toàn quốc và của từng tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo.

- Cột 2, 3, 4: Ghi số lượng chợ chia theo hạng chợ tương ứng nội dung của cột A có tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo

- Cột 5: Ghi tổng số chợ của toàn quốc và của từng tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Cột 6, 7, 8: Ghi số lượng chợ chia theo hạng chợ tương ứng nội dung của cột A có tại thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo.

Lưu ý: cột 1 = cột 2 + cột 3 + cột 4; cột 5 = cột 6 + cột 7 + cột 8

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

- Điều tra loại hình hạ tầng thương mại phổ biến;

- Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Công Thương.


Biểu số 002.2N/BCB-CT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
(năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)

SỐ LƯỢNG SIÊU THỊ, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Công Thương
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

I. SỐ LƯỢNG SIÊU THỊ

Đơn vị tính: Siêu thị

 

Mã số

Số lượng siêu thị có tại ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo

Số lượng siêu thị có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo

Tổng số

Chia theo loại hình kinh tế

Chia theo loại siêu thị

Tổng số

Chia theo loại hình kinh tế

Chia theo loại siêu thị

Nhà nước

Tập thể

Tư nhân

Có vốn đầu tư nước ngoài

Siêu thị kinh doanh tổng hợp

Siêu thị chuyên doanh

Nhà nước

Tập thể

Tư nhân

Có vốn đầu tư nước ngoài

Siêu thị kinh doanh tổng hợp

Siêu thị chuyên doanh

(A)

(B)

(1) = (2)+ (3)+ (4) +(5)= (6)+(7)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)= (9) +(10)+ (11)+(12) =(13)+ (14)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo hạng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1. Hạng 1

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Hạng 2

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Hạng 3

04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1. Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2. ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


II. SỐ LƯỢNG TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI

Đơn vị tính: Trung tâm thương mại

 

Mã số

Số lượng trung tâm thương mại có tại ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo

Số lượng trung tâm thương mại có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo

Tổng số

Chia theo loại hình kinh tế

Tổng số

Chia theo loại hình kinh tế

Nhà nước

Tập thể

Tư nhân

Có vốn đầu tư nước ngoài

Nhà nước

Tập thể

Tư nhân

Có vốn đầu tư nước ngoài

(A)

(B)

(1) = (2)+(3) +(4)+(5)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (7)+(8) +(9)+(10)

(7)

(8)

(9)

(10)

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo hạng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1. Hạng 1

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Hạng 2

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Hạng 3

04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

31. Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2. ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 002.2N/BCB-CT: Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại

1. Khái niệm, phương pháp tính

a) Khái niệm

Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại là toàn bộ số lượng siêu thị, trung tâm thương mại hiện có trong kỳ báo cáo.

Siêu thị là một loại hình cửa hàng hiện đại; kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hoá phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm hàng hoá của khách hàng.

Trung tâm thương mại là một loại hình tổ chức kinh doanh thương mại hiện đại, đa chức năng, gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ... được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh của thương nhân và thỏa mãn nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của khách hàng.

b) Phương pháp tính

(1) Siêu thị: Được phân thành 3 hạng sau:

- Siêu thị hạng 1:

+ Siêu thị kinh doanh tổng hợp:

Có diện tích kinh doanh từ 5.000 m 2 trở lên;

Có công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;

Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, cân đo, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại;

Tổ chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân; có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua điện thoại.

+ Siêu thị chuyên doanh:

Có diện tích kinh doanh từ 1.000 m2 trở lên;

Có công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, bảo đảm các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;

Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, cân đo, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại;

Tổ chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân; có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua điện thoại.

- Siêu thị hạng 2:

+ Siêu thị kinh doanh tổng hợp:

Có diện tích kinh doanh từ 2.000 m2 trở lên;

Có công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;

Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;

Tổ chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân; có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua điện thoại.

+ Siêu thị chuyên doanh:

Có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên;

Có công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;

Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;

Tổ chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân; có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua bưu điện, điện thoại.

- Siêu thị hạng 3:

+ Siêu thị kinh doanh tổng hợp:

Có diện tích kinh doanh từ 500 m2;

Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn, thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;

Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;

Tổ chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao hàng tận nhà.

+ Siêu thị chuyên doanh:

Có diện tích kinh doanh từ 250 m2 trở lên;

Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn, thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;

Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;

Tổ chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao hàng tận nhà.

(2) Trung tâm thương mại: Chia thành 3 hạng sau:

- Trung tâm thương mại hạng 1:

+ Có diện tích kinh doanh từ 50.000 m2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại;

+ Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực;

+ Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hoá và kinh doanh các loại hình dịch vụ, gồm khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hoá; nhà hàng, khách sạn; khu vực để tổ chức hội chợ triển lãm trưng bày giới thiệu hàng hoá; khu vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tin học, tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.

- Trung tâm thương mại hạng 2:

+ Có diện tích kinh doanh từ 30.000 m2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại;

+ Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực;

+ Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hoá và kinh doanh các loại hình dịch vụ, gồm khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hoá; nhà hàng, khách sạn; khu vực để trưng bày giới thiệu hàng hoá; khu vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.

- Trung tâm thương mại hạng 3:

+ Có diện tích kinh doanh từ 10.000 m2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại;

+ Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, bảo đảm các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực;

+ Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hoá và kinh doanh các loại hình dịch vụ, gồm: khu vực để bố trí cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hoá; khu vực để trưng bày giới thiệu hàng hoá; khu vực dành cho hoạt động ăn uống vui chơi, giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho hoạt động tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.

2. Cách ghi biểu

a) Số lượng siêu thị

- Cột 1: Ghi tổng số siêu thị (chia theo loại hình kinh tế, chia theo loại siêu thị) có tại ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo.

- Cột 2, 3, 4, 5: Lần lượt ghi số siêu thị chia theo các loại hình kinh tế Nhà nước, tập thể, tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài có tại ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo.

- Cột 6: Ghi tổng số siêu thị kinh doanh tổng hợp có tại ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo.

- Cột 7: Ghi tổng số siêu thị chuyên doanh có tại ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo.

- Cột 8: Ghi tổng số siêu thị (chia theo loại hình kinh tế, chia theo loại siêu thị) có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Cột 9, 10, 11, 12: Lần lượt ghi số siêu thị chia theo các loại hình kinh tế Nhà nước, tập thể, tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Cột 13: Ghi tổng số siêu thị kinh doanh tổng hợp có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Cột 14: Ghi tổng số siêu thị chuyên doanh có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

b) Số lượng trung tâm thương mại

- Cột 1: Ghi tổng số trung tâm thương mại của các loại hình kinh tế có đến 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo.

- Cột 2, 3, 4, 5: Lần lượt ghi số trung tâm thương mại chia theo các loại hình kinh tế Nhà nước, tập thể, tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài có đến 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo.

- Cột 6: Ghi tổng số trung tâm thương mại chia theo loại hình kinh tế có đến 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Cột 7, 8, 9, 10: Lần lượt ghi số trung tâm thương mại theo các loại hình kinh tế Nhà nước, tập thể, tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài có đến 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

- Điều tra loại hình hạ tầng thương mại phổ biến;

- Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Công Thương.

 

Biểu số 003.2N/BCB-CT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
(năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)

SỐ THƯƠNG NHÂN CÓ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Công Thương
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: Thương nhân

 

Mã số

Có tại ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo

Có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo

Tổng số

Chia theo loại hình kinh tế

Tổ chức /cá nhân

Tổng số

Chia theo loại hình kinh tế

Tổ chức /cá nhân

Nhà nước

Tập thể

Tư nhân

Có vốn đầu tư nước ngoài

Nhà nước

Tập thể

Tư nhân

Có vốn đầu tư nước ngoài

(A)

(B)

(1) = (2)+ (3)+ (4)+ (5)+(6)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7) = (8) + (9) + (10) +(11) + (12)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo ngành kinh tế cấp 1 (Ghi theo Danh mục ngành kinh tế Việt Nam VSIC 2025)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1. Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2. ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 003.2N/BCB-CT: Số thương nhân có giao dịch thương mại điện tử

1. Khái niệm, phương pháp tính

Số thương nhân có giao dịch thương mại điện tử là toàn bộ số lượng thương nhân tiến hành một phần hay toàn bộ quy trình của hoạt động giao dịch thương mại thông qua các website thương mại điện tử hoặc qua các ứng dụng thương mại điện tử trên thiết bị di động có kết nối mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.

Thương nhân gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

- Website thương mại điện tử là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua, bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng. Có hai loại hình website thương mại điện tử: Website thương mại điện tử bán hàng và website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

+ Website thương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương nhân tự thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình.

+ Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là website thương mại điện tử do thương nhân thiết lập để cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại, bao gồm: Sàn giao dịch thương mại điện tử, website đấu giá trực tuyến, website khuyến mại trực tuyến, các loại website khác do Bộ Công Thương quy định.

- Ứng dụng thương mại điện tử trên thiết bị di động có nối mạng là ứng dụng được cài đặt trên thiết bị di động cho phép người dùng truy cập vào cơ sở dữ liệu của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để mua bán hàng hóa, cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ, bao gồm ứng dụng bán hàng và ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng khuyến mại trực tuyến và ứng dụng đấu giá trực tuyến).

2. Cách ghi biểu

- Cột A: Ghi tên các ngành kinh tế cấp 1 theo Danh mục hệ thống ngành kinh tế Việt Nam VSIC 2025, tên các vùng kinh tế - xã hội, tỉnh, thành phố theo danh mục đơn vị hành chính Việt Nam.

- Cột 1: Ghi tổng số các thương nhân có giao dịch thương mại điện tử tương ứng với nội dung cột A có tại ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo.

- Cột 2, 3, 4, 5: Ghi số lượng các thương nhân có giao dịch thương mại điện tử phân theo các loại hình kinh tế tương ứng với nội dung cột A có tại ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo.

- Cột 6: Ghi số lượng thương nhân có giao dịch điện tử là tổ chức/cá nhân tương ứng với nội dung cột A có tại ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo.

- Cột 7: Ghi tổng số các thương nhân có giao dịch thương mại điện tử tương ứng với nội dung cột A có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Cột 8, 9, 10, 11: Ghi số lượng các thương nhân có giao dịch thương mại điện tử phân theo các loại hình kinh tế tương ứng với nội dung cột A có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Cột 12: Ghi số lượng thương nhân có giao dịch điện tử là tổ chức/cá nhân tương ứng với nội dung cột A có tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

- Điều tra thống kê thương mại điện tử;

- Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Công Thương.

Biểu số 004.2N/BCB-CT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo
(năm có số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9)

NĂNG LỰC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP
Có đến ngày 31 tháng 12 năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Công Thương
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

 

 

Mã sản phẩm

Đơn vị tính sản phẩm

Năng lực hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo

Năng lực hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo

Giá trị đầu tư (Tỷ đồng)

Năng lực sản xuất theo thiết kế

Sản lượng sản xuất thực tế

Giá trị đầu tư

(Tỷ đồng)

Năng lực sản xuất theo thiết kế

Sản lượng sản xuất thực tế

(A)

(B)

(C)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1. Ghi theo một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

- …

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo loại hình kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tập thể

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tư nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

- Có vốn đầu tư nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Chia theo ngành kinh tế cấp 1 (Ghi theo Danh mục hệ thống ngành kinh tế Việt Nam VSIC 2025)

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

- ...

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

- Vùng đồng bằng sông Hồng

 

 

 

 

 

 

 

 

- Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

- Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

- Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

- Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

- ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 004.2N/BCB-CT: Năng lực sản xuất sản phẩm công nghiệp

1. Khái niệm, phương pháp tính

a) Giá trị đầu tư

Giá trị đầu tư là toàn bộ số tiền chi tiêu ban đầu để đầu tư cho mua sắm, sửa chữa lớn máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất và số tiền chi bổ sung hàng năm cho việc làm tăng năng lực sản xuất sản phẩm theo mục đích đầu tư của doanh nghiệp, cơ sở kinh tế trực thuộc doanh nghiệp nhằm sau một chu kỳ hoạt động hoặc sau một thời gian nhất định thu về một giá trị lớn hơn giá trị vốn đã bỏ ra ban đầu.

- Giá trị đầu tư được ghi theo nguyên giá.

- Không tính giá trị đầu tư nhà xưởng, vật kiến trúc, cơ sở hạ tầng (đường, cầu, cống, cảng,...) phục vụ gián tiếp cho sản xuất.

- Không tính giá trị đầu tư cho trường hợp sửa chữa hoặc nâng cấp máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất nhưng không làm tăng năng lực sản xuất.

- Giá trị đầu tư chỉ được tính khi máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất đã hoàn thành đầu tư và đưa vào sản xuất trong năm, bao gồm:

+ Giá trị đầu tư mua sắm, vận chuyển và lắp đặt máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất.

+ Giá trị đầu tư sửa chữa, nâng cấp máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất.

+ Giá trị đầu tư phục vụ chạy thử, bảo trì, bảo dưỡng, phụ tùng thay thế.

b) Năng lực sản xuất của sản phẩm công nghiệp

Năng lực sản xuất của một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu là khối lượng của những sản phẩm công nghiệp quan trọng đối với nền kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của dân cư mà ngành công nghiệp có thể sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định.

Năng lực sản xuất của một sản phẩm thường được thể hiện ở sản phẩm cuối cùng của thiết bị máy móc, dây chuyền sản xuất và biểu hiện bằng khối lượng thành phẩm được sản xuất ra tính theo năng lực sản xuất thiết kế hoặc theo năng lực sản xuất thực tế.

- Năng lực sản xuất theo thiết kế là khả năng sản xuất cao nhất của thiết bị máy móc, dây chuyền sản xuất hiện có trong điều kiện sử dụng đầy đủ và hợp lý nhất các tư liệu sản xuất, áp dụng các quy trình công nghệ theo thiết kế với việc tổ chức sản xuất ở điều kiện bình thường.

Khi tính năng lực sản xuất theo thiết kế phải căn cứ vào hồ sơ hoặc lý lịch của thiết bị máy móc và dây chuyền sản xuất khi mua hoặc xây dựng, trong đó có ghi công suất sản xuất theo thiết kế. Trường hợp thiết bị máy móc và dây chuyền sản xuất được nâng cấp mở rộng làm tăng thêm năng lực sản xuất, thì năng lực sản xuất theo thiết kế là năng lực sản xuất sau khi đã được mở rộng (gồm năng lực sản xuất theo thiết kế ban đầu cộng (+) năng lực sản xuất theo thiết kế tăng thêm do đầu tư nâng cấp mở rộng).

- Năng lực sản xuất thực tế là khối lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ trên cơ sở điều kiện thực tế hiện có về máy móc, thiết bị; nguồn nhân lực; nguồn tài chính và nguồn lực khác. Khi tính chỉ tiêu này phải căn cứ vào số lượng sản phẩm hiện vật thực tế đã sản xuất ra của thiết bị máy móc hoặc dây chuyền sản xuất ở các cơ sở trong một thời gian nhất định (thường theo thời gian của năng lực thiết kế quy định).

2. Cách ghi biểu

- Cột A: Ghi theo một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu, loại hình kinh tế, tên các ngành kinh tế cấp 1 theo Danh mục hệ thống ngành kinh tế Việt Nam VSIC 2025, tên vùng kinh tế - xã hội, tỉnh, thành phố theo danh mục đơn vị hành chính Việt Nam.

- Cột 1: Ghi giá trị đầu tư có đến ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo tương ứng với nội dung cột A.

- Cột 2: Ghi năng lực sản xuất theo thiết kế có đến ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo tương ứng với nội dung cột A.

- Cột 3: Ghi năng lực sản xuất thực tế có đến ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo tương ứng với nội dung cột A.

- Cột 4: Ghi giá trị đầu tư có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo tương ứng với nội dung cột A.

- Cột 5: Ghi năng lực sản xuất theo thiết kế có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo tương ứng với nội dung cột A.

- Cột 6: Ghi năng lực sản xuất thực tế có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo tương ứng với nội dung cột A.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Điều tra năng lực sản xuất của một số sản phẩm công nghiệp.

 

Biểu số 005.N/BCB-CT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

TỶ LỆ CỤM CÔNG NGHIỆP ĐANG HOẠT ĐỘNG CÓ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG ĐẠT TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Công Thương
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

 

 

Mã số

Tổng số cụm công nghiệp đang hoạt động (Cụm)

Số lượng cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

(Cụm)

Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường (%)

(A)

(B)

(1)

(2)

(3) = (2:1)x100

Tổng số

01

 

 

 

1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

02

 

 

 

1.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

1.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

1.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

1.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

2. Chia theo tỉnh/ thành phố

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

2.1. Hà Nội

 

 

 

 

2.2. ...

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 005.N/BCB-CT: Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

1. Khái niệm, phương pháp tính

a) Khái niệm

Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường là tỷ lệ phần trăm (%) các cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường trong tổng số các cụm công nghiệp đang hoạt động.

b) Phương pháp tính

Công thức tính:

Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường (%)

 

=

Số lượng cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

 

x 100

Tổng số cụm công nghiệp đang hoạt động

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số cụm công nghiệp đang hoạt động của toàn quốc, của từng tỉnh, thành phố và của từng vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Cột 2: Ghi số lượng cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường của toàn quốc, của từng tỉnh, thành phố và của từng vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Cột 3: Ghi tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường của toàn quốc, của từng tỉnh, thành phố và của từng vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

Lưu ý: Cột 3 = (Cột 2 : Cột 1) x 100

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Công Thương.

 

BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

STT

Ký hiệu biểu

Tên biểu

Kỳ báo cáo

Thời điểm, thời kỳ số liệu

Ngày nhận báo cáo

1

001.N/BCB-NNMT

Hiện trạng sử dụng đất chia theo đối tượng sử dụng, quản lý

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo; ngày 30 tháng 9 năm kế tiếp sau năm báo cáo đối với năm điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

2

002.N/BCB-NNMT

Hiện trạng sử dụng đất chia theo địa phương

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo; ngày 30 tháng 9 năm kế tiếp sau năm báo cáo đối với năm điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

3

003.N/BCB-NNMT

Cơ cấu sử dụng đất chia theo địa phương

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo; ngày 30 tháng 9 năm kế tiếp sau năm báo cáo đối với năm điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

4

004.N/BCB-NNMT

Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo

5

005.N/BCB-NNMT

Diện tích rừng hiện có

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo

6

006.N/BCB-NNMT

Tỷ lệ che phủ rừng

Năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12 năm báo cáo)

Ngày 05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo

7

007.N/BCB-NNMT

Thiên tai và mức độ thiệt hại theo loại thiên tai

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo

8

008.N/BCB-NNMT

Thiên tai và mức độ thiệt hại chia theo địa phương

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo

9

009.Q/BCB-NNMT

Một số chỉ tiêu về sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Quý

Số liệu từ ngày 21 tháng cuối của quý trước đến hết ngày 20 tháng cuối quý báo cáo

Báo cáo quý: Ngày 25 tháng cuối quý báo cáo

10

010.N/BCB-NNMT

Kế hoạch sản xuất sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu

Năm

Số liệu năm báo cáo

Ngày 25 tháng 3 năm báo cáo

11

011.5N/BCB-NNMT

Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên

5 năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

12

012.5N/BCB-NNMT

Diện tích đất bị thoái hóa

5 năm

Số liệu năm báo cáo (tại ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

13

013.N/BCB-NNMT

Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

14

014.N/BCB-NNMT

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

15

015.2N/BCB-NNMT

Lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người

2 năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

16

016.N/BCB-NNMT

Tỷ lệ ngày có nồng độ bụi PM2,5 và bụi PM10 trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép tại các đô thị loại IV trở lên

Năm

Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

 



Biểu số 001.N/BCB-NNMT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Ngày 30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
- Ngày 30 tháng 9 năm kế tiếp sau năm báo cáo đối với năm điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CHIA THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG, QUẢN LÝ
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

 

Đơn vị tính: Ha

 

Mã số

Tổng diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất theo đối tượng sử dụng

Diện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý

Tổng số

Cá nhân (GDC)

Tổ chức trong nước (TCC)

Tổ chức nước ngoài (NNG)

Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (CNN)

Cộng đồng dân cư và tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc (CDS)

Tổng số

UBND cấp xã (UBQ)

Tổ chức phát triển quỹ đất (TPQ)

Cộng đồng dân cư và Tổ chức khác (TKQ)

Tổng số

Trong đó: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (TVN)

(A)

(B)

(1)=(2)+ (9)

(2)= (3)+(4)+ (5)+(7) +(8)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9) = (10)+ (11)+ (12)

(10)

(11)

(12)

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A - Đất nông nghiệp

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Đất sản xuất nông nghiệp

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất trồng cây hằng năm

04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Đất trồng lúa

05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Đất trồng cây hàng năm khác

06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất trồng cây lâu năm

07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Đất lâm nghiệp

08

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất rừng đặc dụng

09

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất rừng phòng hộ

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất rừng sản xuất

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Đất nuôi trồng thủy sản

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Đất chăn nuôi tập trung

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Đất làm muối

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Đất nông nghiệp khác

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B - Đất phi nông nghiệp

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Đất ở

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất ở tại nông thôn

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất ở tại đô thị

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Đất chuyên dùng

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan

21

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất quốc phòng

22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất an ninh

23

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp

24

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng

26

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Đất tôn giáo

27

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Đất tín ngưỡng

28

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt

29

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Đất có mặt nước chuyên dùng

30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Đất phi nông nghiệp khác

31

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C - Đất chưa sử dụng

32

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Đất bằng chưa sử dụng

33

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Đất đồi núi chưa sử dụng

34

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Núi đá không có rừng cây

35

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 


Biểu số 001.N/BCB-NNMT: Hiện trạng sử dụng đất chia theo đối tượng sử dụng, quản lý

1. Khái niệm, phương pháp tính

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật.

Diện tích đất của đơn vị hành chính được lấy theo số liệu do cơ quan tài nguyên môi trường có thẩm quyền công bố. Đối với các đơn vị hành chính có biển, diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính đó gồm diện tích các loại đất của phần đất liền và các đảo, quần đảo trên biển tính đến đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm. Tổng diện tích đất tự nhiên gồm nhiều loại đất khác nhau tùy theo tiêu thức phân loại. Thông thường diện tích đất được phân theo mục đích sử dụng, đối tượng quản lý và sử dụng đất.

(1) Diện tích đất theo mục đích sử dụng là diện tích phần đất có cùng mục đích sử dụng trong phạm vi của đơn vị hành chính gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng.

a) Nhóm đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi tập trung. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hằng năm (đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác); đất trồng cây lâu năm; đất lâm nghiệp (đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất); đất nuôi trồng thủy sản; đất chăn nuôi tập trung; đất làm muối; đất nông nghiệp khác.

- Đất nuôi trồng thủy sản là đất để sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy sản nước lợ, nước mặn và nước ngọt;

- Đất chăn nuôi tập trung là đất để xây dựng trang trại chăn nuôi quy mô lớn, tại khu vực riêng biệt theo quy định của pháp luật về chăn nuôi;

- Đất làm muối là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối;

- Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; nhà nghỉ, lán trại cho người lao động trong các cơ sở sản xuất nông nghiệp; đất xây dựng kho, nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón máy móc, công cụ và công trình khác gắn liền với khu sản xuất nông nghiệp.

b) Nhóm đất phi nông nghiệp gồm các loại đất sử dụng vào mục đích không thuộc nhóm đất nông nghiệp, bao gồm: Đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo; đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt; đất có mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác; cụ thể:

- Đất ở gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị:

+ Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã, trừ đất ở đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn nhưng vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã.

+ Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường và đất ở nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn.

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

- Đất sử dụng mục đích quốc phòng, an ninh gồm đất sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 78 của Luật Đất đai.

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác.

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng.

- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo là đất để xây dựng các công trình tôn giáo, bao gồm trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo, tượng đài, bia, tháp và các công trình tôn giáo hợp pháp khác.

- Đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng là đất để xây dựng các công trình tín ngưỡng, bao gồm đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; chùa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 213 của Luật Đất đai, đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo; các công trình tín ngưỡng khác.

- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt là đất để làm nơi mai táng tập trung, làm nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu trữ tro cốt và các công trình phụ trợ khác cho việc mai táng, hỏa táng và lưu trữ tro cốt.

- Đất có mặt nước chuyên dùng là đất có mặt nước của các đối tượng thủy văn, bao gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối; ao, hồ, đầm, phá đã được xác định mục đích sử dụng mà không phải mục đích nuôi trồng thủy sản, thủy điện, thủy lợi.

- Đất phi nông nghiệp khác gồm đất xây dựng kho, nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ, đất công trình khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp mà không gắn liền với khu sản xuất nông nghiệp.

c) Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê, cụ thể:

- Đất bằng chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, cho thuê tại vùng bằng phẳng ở đồng bằng, thung lũng, cao nguyên.

- Đất đồi núi chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, cho thuê trên đất dốc thuộc vùng đồi, núi.

- Núi đá không có rừng cây là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, cho thuê ở dạng núi đá mà trên đó không có rừng cây.

(2) Diện tích đất theo tiêu thức đối tượng quản lý và sử dụng đất

- Đối tượng sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc đang sử dụng đất chưa được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, gồm: Cá nhân; người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; người đại diện cho cộng đồng dân cư; người đứng đầu của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người đứng đầu của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong các trường hợp quy định tại Điều 7 của Luật Đất đai.

- Đối tượng được giao quản lý đất là người đứng đầu của tổ chức trong nước; người đại diện cho cộng đồng dân cư; người đứng đầu của doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước giao đất để quản lý trong các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số diện tích đất tự nhiên và chia theo từng loại đất tương ứng theo cột A.

- Cột 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12: Ghi diện tích đất mà Nhà nước đã giao cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân sử dụng, quản lý chia theo từng loại đất tương ứng theo cột A.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

- Điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Chế độ báo cáo thống kê ngành Nông nghiệp và Môi trường.


Biểu số 002.N/BCB-NNMT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Ngày 30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
- Ngày 30 tháng 9 năm kế tiếp sau năm báo cáo đối với năm điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CHIA THEO ĐỊA PHƯƠNG
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: ha

 

Mã số

Tổng diện tích đất tự nhiên

Phân theo mục đích sử dụng

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất chưa sử dụng

Tổng số

Đất sản xuất nông nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất chăn nuôi tập trung

Đất làm muối

Đất nông nghiệp khác

Tổng số

Đất ở

Đất chuyên dùng

Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo

Đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng

Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt

Đất có mặt nước chuyên dùng

Đất phi nông nghiệp khác

Tổng số

Đất bằng chưa sử dụng

Đất đồi núi chưa sử dụng

Núi đá không có rừng cây

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo vùng kinh tế-xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Vùng Bắc Trung Bộ

04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5. Vùng Đông Nam Bộ

06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1. Hà Nội

08

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)


Biểu số 002.N/BCB-NNMT: Hiện trạng sử dụng đất chia theo địa phương

1. Khái niệm, phương pháp tính

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật.

Diện tích đất của đơn vị hành chính được lấy theo số liệu do cơ quan tài nguyên môi trường có thẩm quyền công bố. Đối với các đơn vị hành chính có biển, diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính đó gồm diện tích các loại đất của phần đất liền và các đảo, quần đảo trên biển tính đến đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm. Tổng diện tích đất tự nhiên gồm nhiều loại đất khác nhau tùy theo tiêu thức phân loại. Thông thường diện tích đất được phân theo mục đích sử dụng, đối tượng quản lý và sử dụng đất.

- Phần giải thích các chỉ tiêu: Xem giải thích biểu số 001.N/BCB-NNMT.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng diện tích đất tự nhiên của cả nước, của từng tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các vùng kinh tế - xã hội.

- Cột 2, 3, 4, 5,..., 17, 18, 19, 20: Ghi diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng của cả nước của từng tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các vùng kinh tế - xã hội.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

- Điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Chế độ báo cáo thống kê ngành Nông nghiệp và Môi trường.


Biểu số 003.N/BCB-NNMT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
- Ngày 30 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
- Ngày 30 tháng 9 năm kế tiếp sau năm báo cáo đối với năm điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
CHIA THEO ĐỊA PHƯƠNG

Có tại ngày 31 tháng 12 năm ……

Đơn vị báo cáo:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: %

 

Mã số

Tổng diện tích đất tự nhiên

Phân theo mục đích sử dụng

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

 

 

Đất chưa sử dụng

Tổng số

Đất sản xuất nông nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất chăn nuôi tập trung

Đất làm muối

Đất nông nghiệp khác

Tổng số

Đất ở

Đất chuyên dùng

Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo

Đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng

Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt

Đất có mặt nước chuyên dùng

Đất phi nông nghiệp khác

Tổng số

Đất bằng chưa sử dụng

Đất đồi núi chưa sử dụng

Núi đá không có rừng cây

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Vùng Bắc Trung Bộ

04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5. Vùng Đông Nam Bộ

06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1. Hà Nội

08

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày…..tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 


Biểu số 003.N/BCB-NNMT: Cơ cấu sử dụng đất chia theo địa phương

1. Khái niệm, phương pháp tính

- Biểu này ghi số liệu cơ cấu diện tích một số loại đất phạm vi cả nước, từng tỉnh/thành phố và các vùng kinh tế - xã hội. Khái niệm, nội dung chỉ tiêu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Phần giải thích các chỉ tiêu: Xem giải thích biểu số 001.N/BCB-NNMT.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng diện tích đất tự nhiên của cả nước, của từng tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các vùng kinh tế - xã hội.

- Cột 2, 3, 4, 5, 6,..., 17, 18, 19, 20: Ghi cơ cấu diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng của cả nước, của các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các vùng kinh tế - xã hội.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

- Điều tra, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Chế độ báo cáo thống kê ngành Nông nghiệp và Môi trường.

 

Biểu số 004.N/BCB-NNMT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo

TỶ LỆ DÂN SỐ NÔNG THÔN SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH ĐÁP ỨNG QUY CHUẨN
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ...

Đơn vị báo cáo:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

 

 

Mã số

Tổng dân số khu vực nông thôn (1000 người)

Dân số khu vực nông thôn được sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn (1000 người)

Tỷ lệ dân số khu vực nông thôn được sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn (%)

(A)

(B)

(1)

(2)

(3) = (2:1)x100

Tổng số

01

 

 

 

1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

02

 

 

 

1.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

...

 

 

 

1.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

1.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

1.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

2. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

2.1. Hà Nội

 

 

 

 

2.2. ...

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 004.N/BCB-NNMT: Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn

1. Khái niệm, phương pháp tính

Nước sạch đáp ứng quy chuẩn là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn là tỷ lệ phần trăm giữa dân số sống ở khu vực nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn so với tổng dân số ở khu vực nông thôn.

Công thức tính:

 

Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn (%)

=

Dân số nông thôn sử dụng nước sạch
đáp ứng quy chuẩn

x 100

 

Tổng dân số nông thôn

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng dân số khu vực nông thôn của toàn quốc, của từng tỉnh, thành phố và của từng vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Cột 2: Ghi tổng dân số khu vực nông thôn được sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn của toàn quốc, của từng tỉnh, thành phố và của từng vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Cột 3: Ghi tỷ lệ dân số khu vực nông thôn được sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn qua hệ thống cấp nước tập trung của toàn quốc, của từng tỉnh, thành phố và của từng vùng kinh tế - xã hội có tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

Lưu ý: Cột 3 = (Cột 2 : Cột 1) x 100

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê của ngành Nông nghiệp và Môi trường.

 

Biểu số 005.N/BCB-NNMT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo

DIỆN TÍCH RỪNG HIỆN CÓ
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ...

Đơn vị báo cáo:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: Ha

 

Mã số

Tổng diện tích rừng hiện có

Rừng tự nhiên

Rừng trồng

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Rừng đặc dụng

Rừng phòng hộ

Rừng sản xuất

Rừng đặc dụng

Rừng phòng hộ

Rừng sản xuất

(A)

(B)

(1) = (2)+ (6)

(2) = (3)+ (4) +(5)

(3)

(4)

(5)

(6) = (7)+ (8)+ (9)

(7)

(8)

(9)

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1. Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 005.N/BCB-NNMT: Diện tích rừng hiện có

1. Khái niệm, phương pháp tính

a) Khái niệm

Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát, hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liền vùng từ 0,3 héc ta trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên.

Độ tàn che là mức độ che kín của tán cây rừng theo phương thẳng đứng trên một đơn vị diện tích rừng được biểu thị bằng tỷ lệ phần mười.

Căn cứ theo nguồn gốc hình thành, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng, trong đó:

- Rừng tự nhiên là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên hoặc tái sinh có trồng bổ sung, bao gồm:

+ Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị tác động bởi con người; chưa làm thay đổi cấu trúc của rừng;

+ Rừng thứ sinh là rừng tự nhiên đã bị tác động bởi con người tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi, gồm: rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên sau nương rẫy, cháy rừng hoặc các hoạt động làm mất rừng khác; rừng thứ sinh sau khai thác chọn cây gỗ và các loại lâm sản khác;

- Rừng trồng là rừng được hình thành do con người trồng mới trên đất chưa có rừng; cải tạo rừng tự nhiên; trồng lại hoặc tái sinh sau khai thác rừng trồng.

Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng tự nhiên và rừng trồng được phân thành 3 loại như sau: Rừng đặc dụng; rừng phòng hộ và rừng sản xuất.

- Rừng đặc dụng là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn-di tích lịch sử - văn hóa, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh kết hợp du lịch sinh thái; nghỉ dưỡng, giải trí trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; cung ứng dịch vụ môi trường rừng, bao gồm:

+ Vườn quốc gia;

+ Khu dự trữ thiên nhiên;

+ Khu bảo tồn loài - sinh cảnh;

+ Khu bảo vệ cảnh quan gồm rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; rừng tín ngưỡng; rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

+ Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; vườn thực vật quốc gia; rừng giống quốc gia.

- Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, cung ứng dịch vụ môi trường rừng; được phân theo mức độ xung yếu bao gồm:

+ Rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư; rừng phòng hộ biên giới;

+ Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.

- Rừng sản xuất là rừng được sử dụng chủ yếu để cung cấp lâm sản; sản xuất, kinh doanh lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

Phân chia rừng theo loài cây:

- Rừng gỗ, chủ yếu có các loài cây thân gỗ, bao gồm:

+ Rừng cây lá rộng là rừng có các loài cây gỗ lá rộng chiếm trên 75% số cây, bao gồm: rừng lá rộng thường xanh, rừng lá rộng rụng lá và rừng lá rộng nửa rụng lá;

+ Rừng cây lá kim là rừng có các loài cây lá kim chiếm trên 75% số cây;

+ Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim là rừng có các loài cây gỗ lá rộng và cây lá kim với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%.

- Rừng tre nứa là rừng có thành phần chính là các loài cây thuộc phân họ tre nứa chiếm 75% số cây trở lên.

- Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng có độ tàn che của các loài cây gỗ chiếm từ 50% độ tàn che của rừng trở lên;

- Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng có độ tàn che của các loài tre, nứa chiếm trên 50% độ tàn che của rừng.

- Rừng cau dừa là rừng có thành phần chính là các loài họ cau chiếm trên 75% số cây.

Diện tích rừng hiện có là diện tích đất tại thời điểm quan sát có rừng (Không bao gồm diện tích đang hình thành rừng (chưa đủ tiêu chuẩn là rừng).

Diện tích đang hình thành rừng, gồm:

- Diện tích có cây gỗ tái sinh đang trong giai đoạn khoanh nuôi, phục hồi để thành rừng.

- Diện tích đã trồng cây rừng nhưng chưa đạt các tiêu chí thành rừng.

- Diện tích khác đang được sử dụng để bảo vệ và phát triển rừng.

b) Phương pháp tính

Số liệu diện tích có rừng là số liệu tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng diện tích rừng hiện có của toàn quốc, của từng tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 2, 3, 4, 5: Ghi diện tích rừng tự nhiên hiện có của toàn quốc, của từng tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội chia theo mục đích sử dụng, bao gồm: Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 6, 7, 8, 9: Ghi diện tích rừng trồng hiện có của toàn quốc, của từng tỉnh, thành phố và vùng kinh tế - xã hội chia theo mục đích sử dụng, bao gồm: Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất tương ứng với các dòng ở cột A.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê của ngành Nông nghiệp và Môi trường;

- Điều tra kiểm kê rừng.

 

Biểu số 006.N/BCB-NNMT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo

TỶ LỆ CHE PHỦ RỪNG
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ....

Đơn vị báo cáo:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

 

 

Mã số

Diện tích đất tự nhiên (Ha)

Diện tích rừng hiện có (Ha)

Tỷ lệ che phủ rừng (%)

(A)

(B)

(1)

(2)

(3) = (2: 1)x 100

Tổng số

01

 

 

 

1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

02

 

 

 

1.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

1.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

1.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

1.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

2. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

2.1. Hà Nội

 

 

 

 

2.2. ...

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 006.N/BCB-NNMT: Tỷ lệ che phủ rừng

1. Khái niệm, phương pháp tính

Tỷ lệ che phủ rừng là tỷ lệ phần trăm giữa diện tích rừng hiện có so với tổng diện tích đất tự nhiên trên một phạm vi địa lý nhất định.

Công thức tính:

 

Tỷ lệ che phủ rừng
(%)

=

Diện tích rừng hiện có

x 100

 

Tổng diện tích đất tự nhiên

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi diện tích đất tự nhiên theo các dòng tương ứng của cột A.

- Cột 2: Ghi diện tích rừng hiện có theo các dòng tương ứng của cột A.

- Cột 3: Ghi tỷ lệ che phủ rừng của cả nước, từng tỉnh, thành phố và theo vùng kinh tế - xã hội.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê của ngành Nông nghiệp và Môi trường;

- Điều tra kiểm kê rừng;

- Dữ liệu hành chính.

 

Biểu số 007.N/BCB-NNMT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo

THIÊN TAI VÀ MỨC ĐỘ THIỆT HẠI THEO LOẠI THIÊN TAI

Năm ....

Đơn vị báo cáo:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

 

 

Mã số

Số vụ thiên tai
(Vụ)

Thiệt hại về người

Thiệt hại về vật chất

Số người chết
(Người)

Số người mất tích
(Người)

Số người bị thương
(Người)

Nhà bị sập, bị cuốn trôi
(Nhà)

Nhà bị hư hại
(Nhà)

Diện tích lúa bị thiệt hại
(Ha)

Diện tích hoa màu bị thiệt hại
(Ha)

Gia súc bị chết, cuốn trôi
(Con)

Gia cầm bị chết, cuốn trôi
(Con)

Tổng giá trị thiệt hại ước tính
(Triệu đồng)

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mưa lớn, lũ, ngập lụt, sạt lở, lũ quét

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mưa lốc, giông, sét, mưa đá

04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sương muối, sương mù, rét hại

05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hạn hán, nắng nóng; xâm nhập mặn

06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sạt lở, sụt lún bờ biển, bờ sông

07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiên tai khác (ghi rõ ...)

08

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Giải thích số liệu tăng, giảm so với năm trước.

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 007.N/BCB-NNMT: Thiên tai và mức độ thiệt hại theo loại thiên tai

1. Khái niệm, phương pháp tính

a) Khái niệm

Thiên tai là thảm họa do thiên nhiên gây ra, bao gồm:

- Bão, nước dâng;

- Gió mạnh trên biển;

- Áp thấp nhiệt đới;

- Mưa lớn, lũ, ngập lụt;

- Lốc, sét, mưa đá;

- Sương muối, sương mù, rét hại;

- Xâm nhập mặn;

- Hạn hán, nắng nóng;

- Động đất;

- Sóng thần;

- Sạt lở, sụt lún đất;

- Thiên tai khác.

Thiệt hại do thiên tai gây ra là sự phá hủy hoặc làm hư hỏng ở các mức độ khác nhau về người, vật chất, đồng thời gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái. Thiệt hại xảy ra trong hoặc ngay sau khi thiên tai xảy ra. Thiệt hại về người bao gồm số người chết, số người bị mất tích, số người bị thương. Người chết là những người bị chết do thiên tai trực tiếp gây ra và đã tìm thấy xác. Không tính những người chết do các nguyên nhân khác trong thời gian thiên tai xảy ra tại địa phương; Người mất tích là những người không tìm thấy sau khi thiên tai xảy ra, có thể đã bị chết do thiên tai trực tiếp gây ra nhưng chưa tìm thấy xác hoặc chưa có tin tức sau khi thiên tai xảy ra. Người mất tích sau 1 năm thiên tai xảy ra được coi là chết; Người bị thương là những người bị tổn thương về thể xác do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, làm ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường.

Những trường hợp bị sốc hoặc ảnh hưởng đến tâm trí do biến cố ảnh hưởng đến gia đình và bản thân không được tính là số người bị thương.

Thiệt hại về vật chất do thiên tai trực tiếp gây ra là sự phá hủy toàn bộ hoặc một phần (sập đổ, cuốn trôi, ngập nước, xói lở, bồi lấp, hư hại,...) ở các mức độ khác nhau về vật chất, đồng thời gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái. Vật chất bị phá hủy gồm nhà cửa (nhà ở, bệnh viện, trường học, v.v...) và các trang thiết bị bên trong; tài nguyên thiên nhiên và kết cấu hạ tầng (đất đai, hệ thống đê bảo vệ, hệ thống thủy lợi, đường giao thông, cầu cống, hệ thống cấp nước, hệ thống điện, v.v...).

Nhà bị sập, bị cuốn trôi là những ngôi nhà bị sập đổ hoàn toàn hoặc bị cuốn trôi thiệt hại trên 70% do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai không thể sửa chữa hoặc khắc phục lại được.

Nhà bị hư hại một phần như tốc mái, lở tường, ngập nước (gồm bị ngập sàn, nền, mức độ ngập từ 0,2 m trở lên đối với diện tích sinh hoạt thường xuyên)... thiệt hại dưới 70% do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai có thể sửa chữa, khôi phục hoặc cải tạo lại, đảm bảo an toàn để ở.

Diện tích lúa, hoa màu bị thiệt hại là diện tích lúa, hoa màu bị thiệt hại không thu hoạch được do thiên tai trực tiếp gây ra.

Thiệt hại về động vật nuôi bao gồm các loại gia súc, gia cầm bị chết, cuốn trôi, vùi lấp.

Thiệt hại về vật chất được ước tính bằng tiền đồng Việt Nam tại mức giá thời điểm xảy ra thiên tai.

Phân loại thiên tai:

Mã 1: Gồm các loại thiên tai: Bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển.

Mã 2: Gồm các loại thiên tai liên quan tới những trận mưa lũ lớn: Mưa lớn gây lũ lụt, gây sạt lở đất, lũ quét, ngập lụt.

Mã 3: Gồm các loại thiên tai liên quan tới những trận mưa ngắn: Mưa giông, mưa lốc, mưa đá, sét đánh, giông sét.

Mã 4: Gồm các loại thiên tai liên quan tới rét: Sương muối, sương mù, rét đậm, rét hại, băng giá.

Mã 5: Gồm các loại thiên tai: Hạn hán, nắng nóng; xâm nhập mặn.

Mã 6: Gồm các loại thiên tai liên quan tới sạt lở, sụt lún bờ biển, bờ sông.

Mã 7: Thiên tai khác là tất cả các loại thiên tai chưa kể đến ở các mã trên (Ví dụ: Động đất, sóng thần).

Lưu ý: Cháy rừng không thống kê vào thiên tai.

b) Phương pháp tính

(1) Phạm vi thu thập số liệu: Các tỉnh bị ảnh hưởng do thiên tai.

(2) Thời kỳ thu thập số liệu: Năm.

Báo cáo năm: Được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo. Báo cáo năm là báo cáo tổng hợp của các đợt xảy ra thiên tai trong năm.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi số vụ thiên tai theo từng loại thiên tai xảy ra trong năm.

- Cột 2: Ghi tổng số người chết do thiên tai.

- Cột 3: Ghi tổng số người mất tích do thiên tai.

- Cột 4: Ghi tổng số người bị thương do thiên tai.

- Cột 5: Ghi số nhà bị sập, bị cuốn trôi (nhà bị thiệt hại trên 70%).

- Cột 6: Ghi số nhà bị hư hại, nhà bị hư hại bao gồm nhà bị sạt lở, tốc mái, ngập nước và hư hại khác (thiệt hại từ 30% đến dưới 70%).

- Cột 7: Ghi tổng diện tích lúa bị thiệt hại.

- Cột 8: Ghi tổng diện tích hoa màu bị thiệt hại.

- Cột 9: Ghi số gia súc bị chết, cuốn trôi.

- Cột 10: Ghi số gia cầm bị chết, cuốn trôi.

- Cột 11: Ghi tổng tất cả giá trị thiệt hại ước tính do thiên tai gây ra (tất cả thiệt hại ước bằng tiền mặt về vật chất, nông nghiệp, đường xá, cơ sở hạ tầng,...).

- Phần ghi chú: Giải thích số liệu tăng, giảm so với năm trước.

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê của ngành Nông nghiệp và Môi trường.

 

Biểu số 008.N/BCB-NNMT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 05 tháng 5 năm kế tiếp sau năm báo cáo

THIÊN TAI VÀ MỨC ĐỘ THIỆT HẠI CHIA THEO ĐỊA PHƯƠNG
Năm ....

Đơn vị báo cáo:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

 

 

Mã số

Số vụ thiên tai
(Vụ)

Thiệt hại về người

Thiệt hại về vật chất

Số người chết
(Người)

Số người mất tích
(Người)

Số người bị thương
(Người)

Nhà bị sập, bị cuốn trôi
(Nhà)

Nhà bị hư hại
(Nhà)

Diện tích lúa bị thiệt hại
(Ha)

Diện tích hoa màu bị thiệt hại
(Ha)

Gia súc bị chết, cuốn trôi
(Con)

Gia cầm bị chết, cuốn trôi
(Con)

Tổng giá trị thiệt hại ước tính
(Triệu đồng)

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1. Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Giải thích số liệu tăng, giảm so với năm trước của từng địa phương.

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 008.N/BCB-NNMT: Thiên tai và mức độ thiệt hại chia theo địa phương

1. Khái niệm, phương pháp tính

Tương tự Biểu số 007.N/BCB-NNMT: Thiên tai và mức độ thiệt hại theo loại thiên tai

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi số vụ thiên tai xảy ra trong năm có ảnh hưởng đến tỉnh, thành phố.

- Cột 2: Ghi tổng số người chết do thiên tai.

- Cột 3: Ghi tổng số người mất tích do thiên tai.

- Cột 4: Ghi tổng số người bị thương do thiên tai.

- Cột 5: Ghi số nhà bị sập, bị cuốn trôi (nhà bị thiệt hại trên 70%).

- Cột 6: Ghi số nhà bị hư hại, nhà bị hư hại bao gồm nhà bị sạt lở, tốc mái, ngập nước và hư hại khác (thiệt hại từ 30% đến dưới 70%).

- Cột 7: Ghi tổng diện tích lúa bị thiệt hại.

- Cột 8: Ghi tổng diện tích hoa màu bị thiệt hại.

- Cột 9: Ghi số gia súc bị chết, cuốn trôi.

- Cột 10: Ghi số gia cầm bị chết, cuốn trôi.

- Cột 11: Ghi tổng tất cả giá trị thiệt hại ước tính do thiên tai gây ra. (tất cả thiệt hại ước bằng tiền mặt về vật chất, nông nghiệp, đường xá, cơ sở hạ tầng,...).

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Phần ghi chú: Giải thích số liệu tăng, giảm so với năm trước của từng địa phương.

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê của ngành Nông nghiệp và Môi trường.

 

Biểu số 009.Q/BCB-NNMT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 25 tháng cuối quý báo cáo

MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
Quý ....... năm .....


Đơn vị báo cáo:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

 

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm trước năm báo cáo

Năm báo cáo

Quý l

Quý II

6 tháng

Quý III

9 tháng

Quý IV

Cả năm

Quý l

Quý II

6 tháng

Quý III

9 tháng

Quý IV

Cả năm

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

I. TRỒNG TRỌT

 

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

1. Cây hằng năm

 

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

1.1. Lúa

Vụ Đông Xuân

- Tiến độ gieo trồng

Nghìn ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tiến độ thu hoạch

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vụ Hè Thu

- Tiến độ gieo trồng

Nghìn ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tiến độ thu hoạch

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vụ Thu đông

- Tiến độ gieo trồng

Nghìn ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tiến độ thu hoạch

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vụ Mùa

- Tiến độ gieo trồng

Nghìn ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tiến độ thu hoạch

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Ngô

- Tiến độ gieo trồng

Nghìn ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tiến độ thu hoạch

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Sắn

- Tiến độ gieo trồng

Nghìn ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tiến độ thu hoạch

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4. Mía

- Tiến độ gieo trồng

Nghìn ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tiến độ thu hoạch

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5. Rau các loại

- Tiến độ gieo trồng

Nghìn ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tiến độ thu hoạch

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6. Diện tích cây hằng năm bị xâm nhập mặn với ranh 4 g/l

Ha

x

x

 

x

x

x

 

x

x

 

x

x

x

 

2. Cây lâu năm

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

2.1. Điều

- Diện tích mất trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tình trạng cây trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo loại thiệt hại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. Hồ tiêu

- Diện tích mất trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tình trạng cây trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo loại thiệt hại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3. Cao su

- Diện tích mất trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tình trạng cây trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo loại thiệt hại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4. Cà phê

- Diện tích mất trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tình trạng cây trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo loại thiệt hại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5. Chè búp

- Diện tích mất trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tình trạng cây trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo loại thiệt hại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6. Dừa

- Diện tích mất trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tình trạng cây trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo loại thiệt hại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7. Xoài

- Diện tích mất trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tình trạng cây trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo loại thiệt hại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8. Chuối

- Diện tích mất trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tình trạng cây trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo loại thiệt hại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9. Thanh long

- Diện tích mất trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tình trạng cây trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo loại thiệt hại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.10. Dứa

- Diện tích mất trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tình trạng cây trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo loại thiệt hại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11. Sầu riêng

- Diện tích mất trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tình trạng cây trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo loại thiệt hại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12. Cam

- Diện tích mất trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tình trạng cây trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo loại thiệt hại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13. Bưởi

- Diện tích mất trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tình trạng cây trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo loại thiệt hại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.14. Nhãn

- Diện tích mất trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tình trạng cây trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo loại thiệt hại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.15. Vải

- Diện tích mất trắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo tình trạng cây trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia theo loại thiệt hại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.16. Diện tích cây lâu năm bị xâm nhập mặn với ranh 4g/l

Ha

x

x

 

x

x

x

 

x

x

 

x

x

x

 

II. CHĂN NUÔI

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

1. Cúm gia cầm

Số tỉnh có dịch

Tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng vật nuôi bị tiêu hủy (gia cầm)

Con

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tả lợn châu Phi

Số tỉnh có dịch

Tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng vật nuôi bị tiêu hủy (lợn)

Con

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Lở mồm long móng

Số tỉnh có dịch

Tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng vật nuôi bị tiêu hủy (trâu, bò)

Con

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Viêm da nổi cục

Số tỉnh có dịch

Tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng vật nuôi bị tiêu hủy (trâu, bò)

Con

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Bệnh ....

Số tỉnh có dịch

Tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng vật nuôi bị tiêu hủy

Con

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Số lượng vật nuôi được quản lý trên hệ thống đăng ký cơ sở chăn nuôi của Bộ*

6.1. Trâu

ʺ

 

 

x

 

x

 

x

 

 

x

 

x

 

x

6.2. Bò

ʺ

 

 

x

 

x

 

x

 

 

x

 

x

 

x

6.2.1. Trong đó: Bò sữa

ʺ

 

 

x

 

x

 

x

 

 

x

 

x

 

x

6.3. Lợn

ʺ

 

 

x

 

x

 

x

 

 

x

 

x

 

x

6.4. Gia cầm (gà, vịt, ngan)

ʺ

 

 

x

 

x

 

x

 

 

x

 

x

 

x

III. LÂM NGHIỆP

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

1. Diện tích rừng trồng mới tập trung

Nghìn ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Diện tích rừng bị thiệt hại

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: - Diện tích bị cháy

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Diện tích bị phá

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. THỦY SẢN

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

1. Diện tích nuôi trồng thủy sản mất trắng (bị thiệt hại từ 80% trở lên)

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Số lồng, bè thủy sản mất trắng (bị thiệt hại từ 80% trở lên)

Cái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Cá tra thâm canh

3.1. Diện tích thả nuôi

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2. Diện tích thu hoạch

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.3. Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 80% trở lên)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Tôm sú thâm canh

4.1. Diện tích thả nuôi

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.2. Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 80% trở lên)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do thiên tai

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Do dịch bệnh

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh, thâm canh

5.1. Diện tích thả nuôi

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.2. Diện tích mất trắng (bị thiệt hại từ 80% trở lên)

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Số lượng cá tra giống được kiểm dịch

Triệu con

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Số lượng tôm giống được kiểm dịch

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Tôm sú giống được kiểm dịch

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôm thẻ chân trắng giống được kiểm dịch

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8. Diện tích thủy sản bị xâm nhập mặn

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9. Số lượng tàu thuyền khai thác thủy sản được đăng ký

Chiếc

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

10. Số lượng tàu thuyền khai thác thủy sản được gắn thiết bị hành trình

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11. Số lượng tàu thuyền khai thác thủy sản vi phạm IUU bị xử phạt

ʺ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (*) Đối với lĩnh vực “Chăn nuôi” bắt đầu thực hiện báo cáo khi hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia chăn nuôi hoàn thiện và được áp dụng trên phạm vi toàn quốc.

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 009.Q/BCB-NNMT: Một số chỉ tiêu về sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

1. Khái niệm, phương pháp tính

1.1. Cây hằng năm

a) Cây hằng năm là các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm. Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ, cây hằng năm được phân thành các nhóm cây sau:

- Lúa;

- Ngô và cây lương thực có hạt khác: gồm ngô, kê, mỳ, mạch...;

- Cây lấy củ có chất bột: gồm khoai lang, sắn, khoai sọ, khoai tây, dong riềng...;

- Cây mía;

- Cây thuốc lá, thuốc lào;

- Cây lấy sợi: gồm bông, đay, cói, lanh và cây lấy sợi khác;

- Cây có hạt chứa dầu: gồm lạc (đậu phộng), đậu tương (đậu nành), vừng (mè), cây có hạt chứa dầu khác;

- Cây rau, đậu các loại, hoa;

- Cây hằng năm khác: Gồm nhóm cây gia vị, dược liệu, hương liệu và nhóm cây hàng năm khác như: sen lấy hạt, cỏ voi, muồng muồng, ngô sinh khối,... và cây hằng năm khác chưa được phân vào đâu.

Các hình thức gieo trồng cây hàng năm gồm: trồng trần, trồng xen, trồng gối vụ, trồng lưu gốc. Trong đó:

- Trồng trần: Trên một diện tích, trong 1 vụ chỉ trồng 1 loại cây với mật độ cây trồng bình thường theo tập quán từng địa phương. Trong 1 vụ sản xuất có thể trồng 1 lần như lúa, ngô hoặc trồng nhiều lần như một số loại rau.

- Trồng xen: Trên một diện tích trồng hơn 1 loại cây xen nhau, song song cùng tồn tại. Cây trồng chính có mật độ bình thường, cây trồng xen được trồng nhằm tiết kiệm diện tích nên mật độ cây thưa hơn so với trồng trần. Trồng xen có thể là giữa các cây hằng năm với nhau hoặc cây hằng năm xen với cây lâu năm.

- Trồng gối vụ: Trên một diện tích, khi cây trồng trước chuẩn bị thu hoạch thì trồng gối cây sau với mật độ bình thường nhằm tranh thủ thời vụ.

- Trồng lưu gốc: Là hình thức trồng 01 lần nhưng cho thu hoạch sản phẩm trong nhiều vụ của năm như: mía, rau muống, sả,...

b) Phương pháp tính

- Diện tích các loại cây hàng năm được tính theo từng vụ sản xuất. Bao gồm diện tích hiện có đến thời điểm điều tra theo từng loại cây. Diện tích cây hằng năm được tính trên cơ sở cây trồng trần, trồng bao nhiêu đất tính bấy nhiêu diện tích.

- Diện tích từng nhóm cây bằng tổng diện tích các loại cây trong nhóm. Tổng diện tích cây hằng năm bằng tổng diện tích các nhóm cây.

- Quy ước như sau:

+ Diện tích gieo trồng là diện tích thực tế có gieo trồng các loại cây hằng năm đến thời điểm báo cáo.

+ Diện tích mất trắng là diện tích do ảnh hưởng tiêu cực của sâu bệnh, thời tiết,... sản lượng thu hoạch đạt dưới 30% so với sản lượng thu hoạch được trong điều kiện sản xuất bình thường.

+ Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch là diện tích cây trồng sinh trưởng, phát triển cho sản phẩm bình thường nhưng vì lý do chủ quan người sản xuất không thu hoạch sản phẩm mà để lại trên cây, trên cánh đồng (ví dụ: diện tích dưa hấu, củ cải,... đến kỳ thu hoạch, do giá bán quá thấp người dân bỏ lại sản phẩm trên đồng, không thu hoạch).

+ Diện tích thu hoạch = Diện tích gieo trồng - diện tích mất trắng - diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch

- Cách tính diện tích tương ứng với mỗi hình thức gieo trồng như sau:

+ Trồng trần: Cây trồng tràn được tính 1 lần diện tích trong 1 vụ sản xuất bất kể trồng bao nhiêu lần trong vụ. Quy định tính một lần diện tích trong vụ sản xuất đối với các nhóm cây như sau:

(1) Các loại cây trong 1 vụ chỉ có thể gieo trồng và thu hoạch 1 lần (ngô, khoai lang, đậu các loại,...).

(2) Các loại cây trong 1 năm chỉ phải gieo trồng 1 lần nhưng có thể cho thu hoạch nhiều lần (rau muống, mùng tơi, rau ngót, cỏ voi,...).

(3) Các loại cây trong 1 vụ có thể gieo trồng và thu hoạch được nhiều lần (bắp cải, su hào, cải các loại, xà lách,...).

+ Trồng xen: Trong trồng xen, cây trồng chính tính như cây trồng trần, các cây trồng xen căn cứ theo mật độ cây thực tế hoặc theo số lượng hạt giống để qui đổi ra diện tích trồng trần. Vì vậy, trên đất có trồng xen, diện tích gieo trồng lớn hơn nhưng không quá 2 lần trồng trần.

+ Trồng gối vụ: Cây trồng gối vụ cả cây trồng trước và cây trồng sau đều tính một lần diện tích như trồng trần; nếu trong một vụ sản xuất có trồng gối vụ từ 2 loại cây trở lên thì mỗi loại cây tính 1 lần diện tích.

+ Trồng lưu gốc:

(1) Đối với những cây thu hoạch 1 lần trong 1 vụ thì mỗi vụ tính một lần diện tích gieo trồng;

(2) Đối với những cây cả năm thu hoạch 1-2 lần thì mỗi lần thu hoạch tính một lần diện tích gieo trồng.

- Lưu ý:

+ Đối với những cây gieo trồng vụ trước/năm trước nhưng đến vụ tiếp theo/năm sau mới cho thu hoạch sản phẩm (mía, mì,...) thì quy ước tính diện tích gieo trồng vào vụ/năm cho thu hoạch sản phẩm đại trà.

+ Đối với cây hằng năm gieo trồng trên đất trồng cây lâu năm: Khi tính diện tích gieo trồng cây hằng năm gieo trồng trên đất trồng cây lâu năm chưa khép tán, thường thì mật độ cây trồng thấp hơn mật độ cây trồng trần. Do vậy, cần xem xét lượng giống sử dụng cho những loại diện tích này so với lượng giống sử dụng trồng trần để quy đổi ra diện tích gieo trồng chuẩn.

+ Đối với diện tích đất trồng cỏ: Chỉ tính diện tích đất trồng cỏ cho thu hoạch và tính toán được sản lượng. Bao gồm cả diện tích cỏ mọc tự nhiên nhưng được chăm sóc và cho thu hoạch. Loại trừ diện tích cỏ mọc tự nhiên không được chăm sóc.

Tiến độ gieo trồng là diện tích gieo trồng cây hằng năm cộng dồn đến cuối kỳ báo cáo (tháng, quý, năm) tính từ đầu năm nông vụ theo quy ước trong bảng “1.1. Đối với cây lúa” và bảng “1.2. Đối với cây hằng năm khác”.

Tiến độ thu hoạch là diện tích thu hoạch cây hằng năm tương ứng cộng dồn đến cuối kỳ báo cáo (tháng, quý, năm) tính từ thời điểm đầu năm nông vụ.

Diện tích cây hằng năm bị xâm nhập mặn với ranh 4g/l là diện tích trồng cây hằng năm bị rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn cấp độ 2 khi xảy ra trường hợp nhiều cửa sông vùng ven biển bị nhiễm mặn với ranh giới độ mặn 4‰ xâm nhập vào sâu tới hơn 50 km tính từ cửa sông, trong thời kỳ dài và nắng nóng, khô hạn thiếu nước kéo dài nhiều tháng, nguồn nước ngọt trong sông bị thiếu hụt trên 40% so với trung bình nhiều năm. (theo Quy định chi tiết về cấp độ rủi ro do thiên tai (Điều 13 Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)).

1.2. Cây lâu năm

a) Cây lâu năm là các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch lớn hơn 1 năm. Diện tích trồng cây lâu năm có các loại sau:

- Diện tích hiện có là diện tích tại thời điểm điều tra; bao gồm diện tích trồng tập trung và diện tích trồng phân tán (sau khi quy đổi số cây phân tán về diện tích trồng tập trung) trên toàn bộ các loại đất như: Đất khoán, đất thầu, làm thêm trong vườn, trên đất mới khai hoang.

- Diện tích trồng tập trung là những diện tích trồng liền khoảnh từ 100m2 trở lên, mật độ cây trồng cơ bản đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của địa phương.

- Diện tích trồng phân tán là diện tích trồng cây lâu năm không đủ điều kiện tính cho diện tích trồng tập trung mà chỉ đếm số cây rồi dựa trên mật độ cây trồng của địa phương để quy đổi về diện tích trồng phân tán.

- Diện tích trồng mới là diện tích cây lâu năm được trồng tập trung từ 01/01 đến 31/12 năm báo cáo sau khi đã được nghiệm thu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định. Những diện tích không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong năm phải trồng đi trồng lại nhiều lần mới đạt tiêu chuẩn nghiệm thu cũng chỉ tính một lần diện tích trồng mới. Những diện tích trồng trong năm nhưng đến thời điểm điều tra số cây trên diện tích đó đã chết thì không tính là diện tích trồng mới.

- Diện tích cho sản phẩm: Diện tích trồng cây lâu năm thực tế đã hoàn thành thời kỳ kiến thiết cơ bản và đã cho thu hoạch sản phẩm ổn định, không kể kỳ báo cáo có cho sản phẩm hay không; bao gồm diện tích cho sản phẩm trồng tập trung và diện tích quy đổi từ số cây trồng phân tán.

- Diện tích mất trắng hoàn toàn, không thể khôi phục (đổ gãy, chết,...) là diện tích cây lâu năm đã vào thời kỳ sản xuất kinh doanh nhưng trong kỳ không cho thu hoạch sản lượng vì các nguyên nhân khách quan như: dịch bệnh, thiên tai.

- Diện tích chỉ mất trắng sản lượng (bị thiệt hại từ 70% sản lượng trở lên) nhưng cây trồng vẫn khôi phục được là diện tích bị thiệt hại nhưng tiếp tục được chăm sóc, khôi phục cho sản phẩm vào vụ sau.

- Diện tích cho sản phẩm nhưng không thu hoạch là diện tích cây trồng sinh trưởng, phát triển đến kỳ thu hoạch cho sản phẩm bình thường nhưng vì lý do chủ quan như giá bán quá thấp,... người sản xuất không thu hoạch sản phẩm mà để lại trên cây, trên cánh đồng (ví dụ: diện tích cây thanh long,... ở một số vùng sản xuất nhiều, thị trường không tiêu thụ được nên người dân không thu hoạch, để ngay tại đồng).

b) Phương pháp tính

- Diện tích trồng tập trung: Tính một lần diện tích trong kỳ báo cáo. Trường hợp trên cùng một diện tích trồng hơn 1 loại cây lâu năm xen nhau, song song cùng tồn tại, cây trồng chính và cây trồng xen đều cơ bản đảm bảo mật độ như cây trồng trần, quy định tính diện tích cho cả cây trồng chính và các cây trồng xen nhưng không vượt quá 2 lần diện tích mặt bằng.

- Diện tích cây trồng phân tán tính quy đổi: Căn cứ vào số lượng cây trồng phân tán và mật độ cây trồng tập trung theo tập quán địa phương để quy đổi ra diện tích gieo trồng tập trung. Cây trồng phân tán chỉ tính những cây đã cho thu hoạch sản phẩm ổn định.

- Diện tích cây trồng phân tán tính quy đổi theo diện tích trồng tập trung được tính theo công thức sau:

 

Diện tích trồng phân tán quy đổi ra diện tích trồng trần (Ha)

=

 

Tổng số cây trồng phân tán

 

Mật độ cây trồng tập trung bình quân 1 ha của địa phương

+ Diện tích trồng mới: Chỉ tính những diện tích cây lâu năm được trồng tập trung phát sinh trong kỳ báo cáo sau khi đã được nghiệm thu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định. Những diện tích không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định phải trồng đi trồng lại nhiều lần mới đạt tiêu chuẩn nghiệm thu cũng chỉ tính một lần diện tích trồng mới. Những diện tích trồng trong kỳ nhưng đến cuối kỳ đã chết thì không tính là diện tích trồng mới.

+ Diện tích cây lâu năm bị xâm nhập mặn với ranh 4g/l là diện tích cây lâu năm bị rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn cấp độ 2 khi xảy ra trường hợp nhiều cửa sông vùng ven biển bị nhiễm mặn với ranh giới độ mặn 4‰ xâm nhập vào sâu tới hơn 50 km tính từ cửa sông, trong thời kỳ dài và nắng nóng, khô hạn thiếu nước kéo dài nhiều tháng, nguồn nước ngọt trong sông bị thiếu hụt trên 40% so với trung bình nhiều năm. (theo Quy định chi tiết về cấp độ rủi ro do thiên tai (Điều 13 Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)).

1.3. Chăn nuôi

Số tỉnh có dịch: Là số tỉnh có thông báo công bố dịch bệnh chăn nuôi trên địa bàn.

Số lượng vật nuôi bị tiêu hủy (gia cầm): số lượng vật nuôi phải tiêu hủy do dịch bệnh gây ra ở những địa phương có công bố dịch.

Số lượng vật nuôi được quản lý trên hệ thống đăng ký cơ sở chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

1.4. Lâm nghiệp

Diện tích rừng trồng mới tập trung là diện tích trồng mới các loại cây lâm nghiệp trồng trên đất quy hoạch lâm nghiệp, trong thời gian từ 01/01 đến 31/12 năm báo cáo, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và có quy mô diện tích từ 0,3 héc ta trở lên, nếu là dải cây phải có chiều rộng tối thiểu 20 mét và có từ 3 hàng cây trở lên. Những diện tích không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong năm phải trồng đi trồng lại nhiều lần mới đạt tiêu chuẩn cũng chỉ tính một lần diện tích rừng trồng mới tại thời điểm quan sát cuối năm; hoặc những diện tích trồng trong năm nhưng đến thời điểm quan sát mà số cây trên diện tích đó đã chết thì không tính là diện tích trồng mới.

Không tính diện tích rừng trồng mới các loại cây nông nghiệp như cao su, cà phê, chè... trồng trên đất lâm nghiệp bằng nguồn vốn của các dự án trồng rừng. Diện tích rừng trồng mới bao gồm diện tích rừng trồng mới trên đất chưa có rừng (bao gồm diện tích rừng trồng theo chương trình trồng rừng thay thế); diện tích trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có. Diện tích rừng trồng mới không bao gồm diện tích tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác.

Diện tích rừng trồng mới tập trung chia theo công dụng bao gồm:

- Diện tích rừng sản xuất trồng mới là diện tích rừng trồng mới nhằm mục đích khai thác gỗ, củi, nguyên liệu giấy và các lâm sản khác phục vụ cho sản xuất và đời sống.

Diện tích rừng phòng hộ trồng mới là loại rừng trồng ở đầu nguồn các con sông, trồng ven biển,... nhằm mục đích giữ nước, chống lũ, chống xói mòn, điều hòa khí hậu, bảo vệ các công trình thủy lợi, thủy điện, chắn gió cát,... bảo vệ sản xuất và đời sống.

Diện tích rừng đặc dụng trồng mới là loại rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh, phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường.

Diện tích rừng bị thiệt hại: Diện tích rừng bị thiệt hại là diện tích rừng bị giảm do các nguyên nhân chủ quan và khách quan như cháy rừng, phá rừng (khai thác trái phép, lấn chiếm rừng),...

1.5. Thủy sản

a) Diện tích thả nuôi

Diện tích nuôi trồng thủy sản là diện tích mặt nước tự nhiên hoặc nhân tạo được sử dụng để nuôi trồng thủy sản trong một thời kỳ nhất định, gồm diện tích ao đất, ao đào trên cát, vuông, ruộng lúa, mương vườn, ruộng muối,... Diện tích nuôi trồng thủy sản bao gồm cả diện tích được quây lại ở hồ, đập, sông, bãi triều ven biển để nuôi trồng thủy sản; không bao gồm diện tích của các công trình phụ trợ phục vụ nuôi trồng thủy sản như: khu vực làm biến thế điện, nhà làm việc, lán trại, nhà kho/nhà xưởng chứa/chế biến thức ăn,... và phần diện tích mặt nước chưa thả nuôi trong kỳ. Diện tích nuôi trồng thủy sản bao gồm cả ương nuôi giống và nuôi cá sấu.

Lưu ý về phương pháp tính:

- Đối với hồ, đập, bãi triều có nuôi trồng thủy sản: chỉ tính phần diện tích được quây lại cho hoạt động nuôi thủy sản. Nếu nuôi theo hình thức lồng bè thì không tính diện tích mà tính thể tích.

- Trường hợp thả nuôi trong kỳ nhưng chưa thu hoạch thì không tính vào diện tích nuôi trồng thủy sản trong kỳ mà thu hoạch kỳ nào thì tính vào kỳ đó.

- Trường hợp tỉa thưa, thả bù quanh năm (không có vụ nuôi rõ ràng, thường phát sinh ở diện tích nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến) thì số vụ nuôi đã cho thu hoạch trong kỳ tính là 01 vụ.

- Diện tích thả nuôi thủy sản: Là diện tích thực tế diễn ra hoạt động thả nuôi mới các loại thủy sản trong kỳ (không bao gồm diện tích nuôi giống thủy sản, diện tích nuôi cá sấu, cá cảnh).

- Trường hợp thả nuôi tỉa bù quanh năm (không có vụ nuôi rõ ràng, thường phát sinh ở diện tích nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến): quy định tính 01 lần diện tích thả nuôi/năm.

b) Diện tích thu hoạch

Diện tích thu hoạch thủy sản trong kỳ là diện tích mặt nước tự nhiên, nhân tạo diễn ra hoạt động nuôi trồng (thả giống, chăm sóc, bảo vệ) và cho thu hoạch sản phẩm trong kỳ. Diện tích thu hoạch thủy sản trong kỳ là diện tích mặt nước cộng dồn các vụ thu hoạch trong kỳ.

Diện tích thu hoạch thủy sản trong kỳ gồm diện tích thu hoạch trong ao, vuông, đăng quầng, vèo, ruộng lúa, mương vườn, đầm, sông, hồ, bãi triều ven biển,... Đối với sông, hồ, bãi triều ven biển, chỉ tính diện tích đã cho thu hoạch trong kỳ của phần mặt nước được quây lại để nuôi theo hình thức đăng quầng, vèo, giai, mùng, lưới. Không tính diện tích hồ, đập thủy điện, thủy lợi hoặc hồ lớn được thả giống với mục đích tái tạo, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường sinh thái vào diện tích thu hoạch thủy sản.

- Diện tích thu hoạch thủy sản trong kỳ không bao gồm:

(1) Nuôi thủy sản theo hình thức bể bồn, lồng bè.

(2) Ươm nuôi giống, cá sấu, cá cảnh.

(3) Ao lắng, ao lọc, kênh dẫn nước vào ra.

(4) Diện tích mất trắng.

- Diện tích bị mất trắng trong kỳ là diện tích thu hoạch trong kỳ nhưng sản lượng thu hoạch bị giảm từ 80% trở lên so với điều kiện sản xuất thông thường.

- Nếu trên cùng một đơn vị diện tích, thủy sản được thu hoạch rải rác, tỉa thưa, thả bù quanh năm (vụ nuôi không rõ ràng, thường phát sinh ở nuôi thủy sản quảng canh, quảng canh cải tiến) thì diện tích thu hoạch thủy sản tính bằng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản (tính 01 lần diện tích).

- Nếu trên cùng một đơn vị diện tích, hai hay nhiều loại thủy sản được nuôi và thu hoạch đồng thời thì tính diện tích thu hoạch cho loại thủy sản chính. Loại thủy sản chính được xác định theo mục đích ban đầu của người nuôi và thường là loại thủy sản thu được giá trị lớn nhất hoặc loại cho thu hoạch sản lượng lớn nhất;

- Nếu trên cùng một đơn vị diện tích, thủy sản được nuôi và thu hoạch nhiều vụ nhưng loại thủy sản nuôi ở các vụ không giống nhau thì tính diện tích theo loại thủy sản được thu hoạch ở từng vụ.

- Diện tích mặt nước không ổn định (tăng, giảm theo thời vụ hoặc thủy triều...) thì tính theo mực nước trung bình.

c) Các phương thức nuôi

Nuôi siêu thâm canh là nuôi trong ao đất lót bạt nilong hoặc trong hệ thống bể hoàn chỉnh, tuần hoàn hay không tuần hoàn nước, thả giống nhân tạo với mật độ rất cao, có khả năng kiểm soát môi trường và cho ăn tự động bằng thức ăn công nghiệp chất lượng cao.

Nuôi thâm canh là nuôi ở trình độ kỹ thuật cao, tuân thủ theo qui tắc kỹ thuật chặt chẽ tác động mạnh vào quá trình phát triển và sinh trưởng của đối tượng nuôi: Từ chọn giống theo tiêu chuẩn kỹ thuật (thuần, đủ kích cỡ và sức sống) môi trường được chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi thả giống, mật độ nuôi đảm bảo theo qui định, đối tượng được chăm sóc thường xuyên hàng ngày, hàng giờ để phòng trừ bệnh, bảo đảm điều kiện môi trường phù hợp với phát triển của thủy sản nuôi; thức ăn hoàn toàn là thức ăn công nghiệp; cơ sở hạ tầng được đầu tư toàn diện như hệ thống ao, đầm, thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước, sục khí. Nuôi thâm canh cho năng suất thu hoạch cao hơn nhiều so với nuôi truyền thống.

Tàu khai thác thủy sản biển có động cơ là tàu (bao gồm cả thuyền) có động cơ chuyên dùng khai thác thủy sản biển, tính cả tàu đang sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ.

2. Cách ghi biểu

Năm trước năm báo cáo: Đến ngày báo cáo, căn cứ vào số liệu chính thức cả năm của năm trước, tiến hành rà soát phân bổ lại số chính thức theo kỳ của năm trước cho phù hợp với thực tế.

- Cột 1: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong Quý I năm trước năm báo cáo.

- Cột 2: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong Quý II năm trước năm báo cáo.

- Cột 3: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong 6 tháng đầu năm, năm trước năm báo cáo.

- Cột 4: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong Quý III năm trước năm báo cáo.

- Cột 5: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong 9 tháng đầu năm, năm trước năm báo cáo.

- Cột 6: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong Quý IV năm trước năm báo cáo.

- Cột 7: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong năm trước năm báo cáo.

Năm báo cáo: Căn cứ tình hình thực tế phát sinh trong kỳ của năm báo cáo, tiến hành ước tính số liệu các chỉ tiêu theo kỳ tương ứng, cụ thể:

- Cột 8: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong Quý I năm báo cáo.

- Cột 9: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong Quý II năm báo cáo.

- Cột 10: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong 6 tháng đầu năm, năm báo cáo.

- Cột 11: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong Quý III năm báo cáo.

- Cột 12: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong 9 tháng đầu năm, năm báo cáo.

- Cột 13: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong Quý IV năm báo cáo.

- Cột 14: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong năm báo cáo.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: số liệu từ ngày 21 tháng cuối của quý trước đến hết ngày 20 tháng cuối quý báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê của ngành Nông nghiệp và Môi trường.

 

Biểu số 010.N/BCB-NNMT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 25 tháng 3 năm báo cáo

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT SẢN PHẨM NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN CHỦ YẾU
Năm ...

Đơn vị báo cáo:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

 

Sản phẩm

Đơn vị tính

Mã số

Thực hiện năm trước năm báo cáo

Kế hoạch năm báo cáo

So sánh (%)

(A)

(B)

(C)

(1)

(2)

(3) = (2:1)x100

I. TRỒNG TRỌT

 

 

 

 

 

1. Cây hàng năm

 

 

 

 

 

- Lúa

Nghìn tấn

01

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

+ Lúa đông xuân

Nghìn tấn

02

 

 

 

+ Lúa hè thu

ʺ

03

 

 

 

+ Lúa thu đông, vụ ba

ʺ

04

 

 

 

+ Lúa mùa

ʺ

05

 

 

 

- Ngô/bắp

ʺ

06

 

 

 

- Sắn/Mỳ

ʺ

07

 

 

 

- Mía

ʺ

08

 

 

 

- Rau các loại

ʺ

09

 

 

 

- Hoa các loại

ʺ

10

 

 

 

2. Cây lâu năm cho sản phẩm

 

 

 

 

 

- Điều

Nghìn tấn

11

 

 

 

- Hồ tiêu

ʺ

12

 

 

 

- Cao su

ʺ

13

 

 

 

- Cà phê

ʺ

14

 

 

 

- Chè búp

ʺ

15

 

 

 

- Dừa

ʺ

16

 

 

 

- Xoài

ʺ

17

 

 

 

- Chuối

ʺ

18

 

 

 

- Thanh long

ʺ

19

 

 

 

- Dứa/thơm/khóm

ʺ

20

 

 

 

- Sầu riêng

ʺ

21

 

 

 

- Cam

ʺ

22

 

 

 

- Bưởi

ʺ

23

 

 

 

- Nhãn

ʺ

24

 

 

 

- Vải

ʺ

25

 

 

 

II. CHĂN NUÔI

 

 

 

 

 

- Trâu

Nghìn tấn

26

 

 

 

- Bò

ʺ

27

 

 

 

- Lợn

ʺ

28

 

 

 

- Gia cầm

ʺ

29

 

 

 

+ Trong đó: gà

ʺ

30

 

 

 

- Trứng gia cầm

Triệu quả

31

 

 

 

- Sữa bò tươi

Nghìn tấn

32

 

 

 

III. LÂM NGHIỆP

 

 

 

 

 

- Diện tích rừng trồng mới tập trung

Nghìn ha

33

 

 

 

- Sản lượng gỗ khai thác từ rừng

Nghìn m3

34

 

 

 

IV. THỦY SẢN

 

 

 

 

 

Tổng sản lượng thủy sản (1+2)

Nghìn tấn

35

 

 

 

1. Sản lượng nuôi trồng

Nghìn tấn

36

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

+ Cá tra

ʺ

37

 

 

 

+ Tôm sú

ʺ

38

 

 

 

+ Tôm thẻ chân trắng

ʺ

39

 

 

 

2. Sản lượng khai thác

ʺ

40

 

 

 

Trong đó: Khai thác biển

ʺ

41

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 010.N/BCB-NNMT: Kế hoạch sản xuất sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu

1. Khái niệm, phương pháp tính

Sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản là kết quả hữu ích thu được từ quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trong kỳ, gồm sản phẩm cây trồng, vật nuôi.

Sản lượng cây trồng là khối lượng sản phẩm chính của từng loại cây hoặc một nhóm cây nông nghiệp thu được trong một vụ sản xuất hoặc trong năm của một đơn vị sản xuất nông nghiệp, một địa phương hay cả nước, gồm:

- Sản lượng thu hoạch các loại cây hằng năm (thóc, ngô, khoai lang, sắn, rau, đậu, đỗ tương, mía, thuốc lá, lạc, cói,... ) được tính theo vụ sản xuất.

- Sản lượng thu hoạch các loại cây lâu năm (chè búp, cà phê, cao su, hồ tiêu, cam, xoài, nhãn, vải, chôm chôm, dứa,...). Sản lượng cây lâu năm gồm sản lượng của diện tích trồng tập trung, sản lượng cây trồng phân tán đã cho sản phẩm ổn định và sản lượng cây lâu năm trồng tập trung cho thu bói.

Sản lượng cây trồng được tính theo hình thái sản phẩm quy định cho từng loại sản phẩm. Đối với các sản phẩm như: thóc, ngô, đỗ xanh, đỗ tương,... tính theo hình thái hạt khô; các loại như: khoai lang, khoai tây, sắn tính theo củ tươi; chè tính theo búp tươi, cà phê tính theo nhân khô, cao su tính theo mủ khô, cam tính theo quả tươi,...

Sản lượng sản phẩm chăn nuôi là sản lượng sản phẩm chính của gia súc, gia cầm và vật nuôi chủ yếu khác do lao động chăn nuôi kết hợp với quá trình sinh trưởng tự nhiên của vật nuôi tạo ra trong một thời kỳ nhất định.

Sản lượng gỗ là sản lượng sản phẩm chính của các loại cây lâm nghiệp thân gỗ được khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây lâm nghiệp trồng phân tán, được sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ; sản xuất đồ mộc; dùng để đun nấu, sưởi ấm.

Hình thái sản phẩm:

+ Gỗ khai thác là khối lượng gỗ còn nguyên hình dạng được khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây lâm nghiệp trồng phân tán.

+ Củi là sản phẩm từ gỗ khai thác được sử dụng làm chất đốt, đun nấu, sưởi ấm trong sản xuất, đời sống, không phân biệt theo kích thước.

Sản lượng gỗ không bao gồm gỗ từ cây nông nghiệp (gỗ cao su, cành, thân của cây ăn quả,...).

Sản lượng gỗ khai thác từ rừng là sản lượng sản phẩm chính của các loại cây lâm nghiệp thân gỗ được khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng.

Sản lượng thủy sản là khối lượng sản phẩm hữu ích thu được từ hoạt động khai thác hoặc nuôi trồng thủy sản trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).

Sản lượng thủy sản bao gồm cá, động vật giáp xác (tôm, cua, ghẹ,...), nhuyễn thể hai mảnh vỏ (ngao, sò, ốc móng tay,...), động vật thân mềm (ốc, sò, hàu, sứa,...), rong biển và các loại thủy sản khác (ếch, ba ba, ngọc trai, hải sâm,...).

Sản lượng thủy sản không bao gồm sản lượng hà mã, hải cẩu, tổ yến, rắn.

Sản lượng thủy sản không bao gồm số lượng con giống, số lượng cá cảnh.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu thực hiện trong năm trước năm báo cáo. Số liệu được lấy theo thông tin công bố của Ngành Thống kê.

- Cột 2: Ghi thông tin tương ứng của các chỉ tiêu xây dựng kế hoạch trong năm báo cáo.

- Cột 3: Ghi thông tin so sánh tương ứng của các chỉ tiêu xây dựng kế hoạch so với cùng kỳ năm trước năm báo cáo.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê của ngành Nông nghiệp và Môi trường;

- Điều tra thống kê.

 

Biểu số 011.5N/BCB-NNMT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

SỐ KHU VÀ DIỆN TÍCH CÁC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ....

Đơn vị báo cáo:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

 

 

Mã số

Tổng số (Ha)

Vườn quốc gia

Khu dự trữ thiên nhiên

Khu bảo tồn loài - sinh cảnh

Khu bảo vệ cảnh quan

Tổng số (Vườn)

Diện tích (Ha)

Tổng số (Khu)

Diện tích (Ha)

Tổng số (Khu)

Diện tích (Ha)

Tổng số (Khu)

Diện tích (Ha)

(A)

(B)

(1) = (3) + (5)+ (7) + (9)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trên cạn

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất ngập nước

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Ven biển và biển

04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1. Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2. ....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

Biểu số 011.5N/BCB-NNMT: Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên

1. Khái niệm, phương pháp tính

Khu bảo tồn thiên nhiên là khu vực địa lý được xác lập ranh giới và phân khu chức năng để bảo tồn đa dạng sinh học.

Diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên là diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn, biển, ven biển (gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan,...) được công nhận trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Phạm vi thu thập: Số liệu được thu thập toàn quốc, tại các tỉnh/thành phố và vùng kinh tế - xã hội. Số liệu có được là số liệu thực đo trong năm.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên theo các dòng tương ứng của cột A.

- Cột 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9: Ghi tổng số các khu bảo tồn thiên nhiên và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên theo các dòng tương ứng của cột A.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường;

- Chế độ báo cáo thống kê ngành Nông nghiệp và Môi trường.

 

Biểu số 012.5N/BCB-NNMT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA
Có tại ngày 31 tháng 12 năm ....

Đơn vị báo cáo:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: Ha

 

Mã số

Tổng số

Chia ra:

Đất sản xuất nông nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất bằng chưa sử dụng

Đất đồi núi chưa sử dụng

Tổng số

Trong đó: Thoái hóa nặng

Tổng số

Trong đó: Thoái hóa nặng

Tổng số

Trong đó: Thoái hóa nặng

Tổng số

Trong đó: Thoái hóa nặng

Tổng số

Trong đó: Thoái hóa nặng

(A)

(B)

(1)= (2) + (4) + (6) + (8) + (10)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo loại hình thoái hóa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất bị suy giảm độ phì

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất bị xói mòn

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa

04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất bị kết von, đá ong hóa

05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất bị mặn hóa

06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất bị phèn hóa

07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đất bị thoái hóa khác

08

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

09

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)