Luật Đất đai 2024

Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025

Số hiệu 146/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 11/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 146/2025/QH15

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 15 LUẬT TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường gồm Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 54/2024/QH15; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14; Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 84/2025/QH15; Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15; Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15; Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 55/2024/QH15; Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15 và Luật số 61/2024/QH15; Luật Thú y số 79/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14; Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15; Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 37 Điều 3 như sau:

“37. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung gồm khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao và khu chức năng sản xuất công nghiệp của khu kinh tế.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn và xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm;

b) Xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này;

c) Công khai thông tin về khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn; cập nhật vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường theo quy định.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 28 như sau:

“c) Yếu tố nhạy cảm về môi trường gồm khu dân cư tập trung; nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu bảo tồn thiên nhiên, vùng đất ngập nước quan trọng theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, thủy sản; các loại rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; di sản văn hóa vật thể, di sản thiên nhiên khác; yêu cầu di dân, tái định cư và yếu tố nhạy cảm khác về môi trường.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 30 như sau:

“2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

b) Dự án đầu tư không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:

“Điều 31. Thực hiện đánh giá tác động môi trường

1. Đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tổ chức thực hiện. Đánh giá tác động môi trường được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư, dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư của dự án. Kết quả đánh giá tác động môi trường được thể hiện bằng báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Mỗi dự án đầu tư lập một báo cáo đánh giá tác động môi trường. Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư của dự án được cơ quan có thẩm quyền quyết định.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:

“Điều 34. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải được cơ quan, người có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định. Cơ quan, người có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc đối tượng phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng, hội đồng thẩm định thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về xây dựng, chủ dự án đầu tư được trình đồng thời hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường với hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; thời điểm trình do chủ dự án đầu tư quyết định nhưng phải bảo đảm có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về hồ sơ, thời hạn, nội dung, tổ chức thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

“Điều 35. Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này; dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời phải thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên được cơ quan có thẩm quyền giao cho 01 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc giao cho 01 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc phân chia thành các dự án thành phần mà dự án thành phần đó chỉ triển khai trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh;

b) Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, cấp giấy phép nhận chìm ở biển, quyết định giao khu vực biển của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

c) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;

d) Dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất, đất có mặt nước lớn, trừ dự án thủy điện, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông hoặc tuyến đường dây tải điện hoặc hạ tầng viễn thông, dự án chỉ có một hoặc các mục tiêu trồng cây hằng năm, trồng cây lâu năm, nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp;

đ) Dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật và thuộc một trong các trường hợp sau: dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động được miễn trừ đấu nối theo quy định của pháp luật có lưu lượng nước thải thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc định kỳ trở lên;

e) Dự án đầu tư nằm ngoài khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với mức công suất lớn, trừ dự án chăn nuôi gia súc, dự án đầu tư kinh doanh cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư trên địa bàn, trừ đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án trong quá trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của mình.

4. Chính phủ quy định thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ chế phối hợp với các địa phương có liên quan.”.

8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 36 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:

“b) Phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ đối với dự án khai thác dầu khí;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:

“d) Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng;”.

9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 39 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II, nhóm III và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có phát sinh nước thải hoặc bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý khi đi vào vận hành chính thức theo quy định của Chính phủ;

b) Có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất hoặc thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không phải có giấy phép môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

b) Dự án đầu tư không phải có giấy phép môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.”.

10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 40 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:

“a) Có công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải, bụi, khí thải, giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:

“d) Có chương trình quản lý và giám sát môi trường, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; trang thiết bị, công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, quan trắc môi trường;”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:

“Điều 41. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Điều 35 của Luật này, trừ trường hợp đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 01 năm 2022;

b) Cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp dự án đầu tư, cơ sở nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án đầu tư, cơ sở nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ chế phối hợp với các địa phương có liên quan.”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 42 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Trường hợp có thay đổi tên dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; thay đổi chủ dự án đầu tư, cơ sở hoặc các thay đổi khác không thuộc trường hợp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường thì chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm tiếp tục thực hiện giấy phép môi trường và tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của dự án đầu tư, cơ sở.”.

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:

“Điều 43. Thẩm định cấp giấy phép môi trường

1. Việc cấp giấy phép môi trường được thực hiện trên cơ sở thẩm định báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.

2. Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường có tiến hành công việc bức xạ thì ngoài việc thực hiện theo quy định của Luật này còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về hồ sơ, thời hạn, nội dung và tổ chức thẩm định cấp giấy phép môi trường.”.

14. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 49 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không phải thực hiện đăng ký môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh;

b) Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh chất thải với khối lượng nhỏ, được xử lý bằng công trình xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương;

c) Dự án đầu tư không phải đăng ký môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội;

d) Đối tượng khác.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

8. Chính phủ quy định chi tiết điểm b và điểm d khoản 2 Điều này.”.

15. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 51 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Hệ thống thu gom, thoát nước mưa; hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung bảo đảm nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có thể kết hợp sử dụng chung hệ thống xử lý nước thải tập trung;”;

b) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:

“4a. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đã đi vào hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định tại khoản 1 Điều này và các dự án đầu tư, cơ sở thứ cấp đang hoạt động trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đó đã có hệ thống xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định được miễn áp dụng phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung quy định tại khoản này phải có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải xả ra môi trường đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.”.

16. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 52 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

1. Cụm công nghiệp phải có hạ tầng bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này, trừ trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Hoàn thành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này theo kế hoạch, lộ trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

“c) Chỉ được tiếp nhận dự án mới, dự án mở rộng quy mô, nâng công suất có phát sinh nước thải khi chủ dự án có cam kết đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp và hệ thống xử lý nước thải tập trung có khả năng tiếp nhận nước thải tại thời điểm dự án đi vào vận hành;”;

d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:

“b) Ban hành kế hoạch và lộ trình đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải cụm công nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc quyết định việc miễn áp dụng quy định phải có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này trong trường hợp không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải; ban hành quy định khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp;”;

đ) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 6 như sau:

“d) Đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trong trường hợp không có chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp.”.

17. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 56 như sau:

“b) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bố trí ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề;”.

18. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 58 như sau:

“2. Trách nhiệm bảo vệ môi trường nông thôn được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường theo quy hoạch được phê duyệt; tổ chức thống kê, quản lý hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, sinh hoạt trên địa bàn theo quy định về quản lý chất thải; đầu tư, nâng cấp hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo quy định của pháp luật; tổ chức theo dõi, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường; khoanh vùng, xử lý, cải tạo, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường tại các điểm, khu vực ô nhiễm trên địa bàn nông thôn; tổ chức hoạt động giữ gìn vệ sinh, cải tạo cảnh quan nông thôn; quy định về hoạt động tự quản về bảo vệ môi trường trên địa bàn nông thôn;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, bố trí nguồn lực thực hiện yêu cầu, tiêu chí về bảo vệ môi trường nông thôn; chỉ đạo, tổ chức việc xử lý các loại chất thải phát sinh trên địa bàn nông thôn; trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành, hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn;

c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn triển khai thực hiện yêu cầu, tiêu chí về bảo vệ môi trường nông thôn, biện pháp thu gom và xử lý chất thải phù hợp, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, khắc phục ô nhiễm, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường nông thôn; hướng dẫn việc thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp tái sử dụng cho mục đích khác; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, đề án, dự án, cơ chế, chính sách phát triển nông thôn gắn với mục tiêu bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;

d) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành tiêu chí về bảo vệ môi trường trong xây dựng và phát triển nông thôn.”.

19. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 59 như sau:

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý vệ sinh công cộng; quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về vệ sinh công cộng; định giá dịch vụ vệ sinh công cộng trên địa bàn theo quy định của pháp luật về giá.”.

20. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 61 như sau:

“7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức quản lý bùn nạo vét từ kênh, mương và công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.”.

21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 71 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

1. Phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;

b) Thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành;

c) Bảo đảm tỷ lệ và lộ trình hạn chế nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

22. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 72 như sau:

“7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý chất thải trên địa bàn; ban hành quy định về quản lý chất thải và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải theo quy định của pháp luật.”.

23. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 75 như sau:

“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân loại cụ thể chất thải rắn sinh hoạt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chính sách khuyến khích việc phân loại riêng chất thải nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân.”.

24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 79 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật về phân loại chất thải rắn sinh hoạt; hướng dẫn việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lộ trình thực hiện quy định tại khoản 1 Điều nàykhoản 1 Điều 75 của Luật này phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.”.

25. Sửa đổi điểm c khoản 5 Điều 81 như sau:

“c) Phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý hoạt động theo tuyến đường và thời gian theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.

26. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 83 như sau:

“3. Chất thải nguy hại khi vận chuyển phải được lưu chứa và vận chuyển bằng thiết bị, phương tiện phù hợp đến cơ sở xử lý chất thải. Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải hoạt động theo tuyến đường và thời gian theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.

27. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 84 như sau:

3. Dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường hoặc quy hoạch có nội dung về xử lý chất thải nguy hại, trừ trường hợp cơ sở đồng xử lý chất thải nguy hại hoặc một số loại hình tái chế chất thải nguy hại do Chính phủ quy định;

b) Bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định;

c) Có giấy phép môi trường;

d) Ký quỹ bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 137 của Luật này trong trường hợp có hoạt động chôn lấp chất thải.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành tiêu chí về công nghệ xử lý chất thải nguy hại.”.

28. Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 5 Điều 86 như sau:

“c) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành lộ trình và chính sách hỗ trợ để tổ chức, hộ gia đình trong khu đô thị, khu dân cư tập trung xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận trong trường hợp không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại khu đô thị, khu dân cư tập trung đã hình thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2022;

d) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành lộ trình thực hiện và chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý tại chỗ nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình tại các khu dân cư không tập trung.”.

29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 90 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

“b) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu và định kỳ rà soát, cập nhật 05 năm một lần; hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp quốc gia; tiêu chí xác định dự án đầu tư, nhiệm vụ thích ứng với biến đổi khí hậu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;”;

b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:

“5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành tiêu chí đánh giá rủi ro khí hậu.”.

30. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 111 như sau:

a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp với lưu lượng xả nước thải trung bình trở lên ra môi trường;”.

31. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 125 như sau:

“2. Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố trực tiếp xác minh, tổ chức ứng phó sự cố kịp thời và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để công bố sự cố môi trường hoặc thông báo đến cấp có thẩm quyền để tổ chức ứng phó theo quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này.”.

32. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 127 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cùng cấp xây dựng, ban hành kế hoạch ứng phó sự cố môi trường; hướng dẫn thực hiện hoạt động chuẩn bị, tổ chức ứng phó sự cố môi trường trên địa bàn.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện phục hồi môi trường sau sự cố môi trường trên địa bàn.”.

33. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 151 như sau:

“1. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để cho vay ưu đãi, nhận ký quỹ, tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tài chính đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường.

Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thành lập quỹ bảo vệ môi trường.”.

34. Sửa đổi, bổ sung Điều 160 như sau:

“Điều 160. Kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường, kiểm toán trong lĩnh vực môi trường

1. Trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo và tổ chức kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước; chỉ đạo việc phối hợp với cơ quan thanh tra trong hoạt động thanh tra về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thanh tra;

b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng;

c) Bộ trưởng Bộ Công an chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về an ninh; chỉ đạo lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường kiểm tra về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường trên địa bàn; chỉ đạo việc tham gia phối hợp kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản này hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường trên địa bàn; chỉ đạo việc tham gia phối hợp kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các trường hợp quy định tại điểm d khoản này hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Thẩm quyền, tổ chức và hoạt động thanh tra về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất về bảo vệ môi trường không được công bố trước trong trường hợp cần thiết.

3. Kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và các quy định đặc thù sau:

a) Việc kiểm tra đột xuất không báo trước của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được thực hiện khi có căn cứ cho rằng tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, trừ trường hợp kiểm tra để giải quyết các thủ tục hành chính quy định tại Luật này;

b) Trong quá trình kiểm tra, khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận thì Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành đề nghị người ra quyết định kiểm tra quyết định trưng cầu tổ chức có chức năng để giám định, kiểm định, quan trắc, đo đạc và phân tích mẫu môi trường;

c) Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường tiến hành kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân khi có dấu hiệu hoạt động phạm tội, vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm môi trường; khi có tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có tin báo, phản ánh về vi phạm pháp luật liên quan đến tội phạm môi trường và thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cùng cấp để phối hợp; phối hợp kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường trong các trường hợp khác đối với tổ chức, cá nhân theo kế hoạch được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Hằng năm, gửi văn bản thông báo kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cùng cấp để tổng hợp, theo dõi.

4. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường bảo đảm không chồng chéo, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bình thường của tổ chức, cá nhân; có sự phối hợp của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường và các cơ quan khác có liên quan.

5. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán trong lĩnh vực môi trường theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Chính phủ quy định chi tiết hoạt động kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.

35. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 168 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường của địa phương;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm soát nguồn ô nhiễm; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tổ chức quản lý các nguồn thải trên địa bàn theo phân công, phân cấp; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc để xảy ra ô nhiễm môi trường trên địa bàn;

c) Tiếp nhận đăng ký môi trường; tổ chức theo dõi, giám sát, cảnh báo, quản lý chất lượng môi trường và quản lý chất thải trên địa bàn theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cải tạo, phục hồi môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;

d) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền hoặc chuyển người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị về bảo vệ môi trường;

đ) Truyền thông, phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường; giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng; hướng dẫn cộng đồng dân cư trên địa bàn đưa nội dung bảo vệ môi trường vào hương ước, quy ước, xây dựng nông thôn mới, gia đình văn hóa;

e) Tổ chức thu thập thông tin về môi trường, báo cáo môi trường theo quy định của pháp luật;

g) Huy động và sử dụng nguồn lực cho công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; trình Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo pháp luật về ngân sách nhà nước;

h) Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.”.

36. Bãi bỏ một số khoản, điểm, cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ điểm b và điểm c khoản 1 Điều 19; khoản 1 Điều 44; điểm a khoản 5 Điều 52; khoản 5, khoản 7 Điều 85; khoản 4 Điều 102; khoản 4 Điều 107; điểm b khoản 1 Điều 109; khoản 2 Điều 168; điểm c khoản 2 Điều 131;

b) Bỏ cụm từ “cấp đổi,” tại tên Điều 44; điểm b khoản 1 Điều 47; khoản 1 Điều 48; khoản 2 Điều 164; khoản 2 Điều 166; điểm b khoản 1 Điều 168;

c) Bỏ cụm từ “thanh tra,” tại khoản 13 Điều 166.

37. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

a) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 3 Điều 45;

b) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 36; điểm a khoản 6 Điều 52;

c) Thay thế cụm từ “cấp huyện, cấp xã” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm c khoản 2 Điều 122;

d) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp tỉnh” tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 131;

đ) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm l khoản 3 Điều 52; khoản 5 Điều 52; khoản 5 Điều 56; điểm a khoản 1 Điều 118; điểm b và điểm c khoản 1 Điều 123; khoản 2, điểm b, điểm c khoản 4 và điểm b khoản 7 Điều 124; khoản 1, điểm a và điểm b khoản 4 Điều 125; khoản 2 Điều 126;

e) Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 và khoản 3 Điều 8; khoản 7 Điều 10; khoản 2 Điều 14; khoản 1 Điều 19; khoản 4 Điều 22; khoản 3 Điều 23; khoản 2 Điều 24; khoản 5 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 32; khoản 2 Điều 36; khoản 5 Điều 40; khoản 9 Điều 49; khoản 5 Điều 53; khoản 3 Điều 54; khoản 4 Điều 62; khoản 8 Điều 67; khoản 2 Điều 69; khoản 6 Điều 72; khoản 4 Điều 74; khoản 2 Điều 76; khoản 4 Điều 77; khoản 5 Điều 78; khoản 4 Điều 80; khoản 4 Điều 81; khoản 5 Điều 83; khoản 6 Điều 86; khoản 3 và khoản 4 Điều 90; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 91; khoản 3 và khoản 6 Điều 92; khoản 2 và khoản 3 Điều 94; khoản 2 và khoản 3 Điều 95; khoản 1 và khoản 2 Điều 96; khoản 2 và khoản 3 Điều 102; khoản 2 Điều 104; khoản 3 Điều 105; khoản 1 và khoản 6 Điều 109; điểm b khoản 5 và khoản 8 Điều 111; điểm b khoản 5 và khoản 8 Điều 112; khoản 1 Điều 113; khoản 2 và khoản 3 Điều 114; khoản 1 và khoản 2 Điều 115; điểm b khoản 2 Điều 116; khoản 3 và khoản 4 Điều 117; khoản 1 và khoản 5 Điều 118; khoản 5 Điều 119; các khoản 2, 4 và 5 Điều 120; điểm c khoản 2 và khoản 7 Điều 126; khoản 3 Điều 127; điểm d khoản 2 Điều 131; khoản 3 Điều 136; các khoản 8, 9 và 10 Điều 139; khoản 6 Điều 148; khoản 3 Điều 153; khoản 2 và khoản 3 Điều 154; khoản 4 Điều 156; Điều 166; khoản 3 Điều 167; điểm d khoản 1 Điều 168; khoản 1 Điều 169;

g) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 109;

h) Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 8 Điều 65; điểm b khoản 2 Điều 102;

i) Thay thế cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia” bằng cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường” tại khoản 4 Điều 3; khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 21; khoản 1 Điều 22; Điều 23; điểm đ khoản 2 Điều 27; điểm a khoản 3 Điều 29; điểm b khoản 1 Điều 32; điểm c và điểm e khoản 1 Điều 42;

k) Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn” bằng cụm từ “Trưởng ban chỉ đạo phòng thủ dân sự quốc gia” tại điểm d khoản 4 Điều 125.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Hệ thống cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật

1. Hệ thống cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật được tổ chức ở trung ương đến cấp tỉnh.

2. Tại cấp xã được bố trí nhân lực thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và kiểm dịch thực vật trên địa bàn.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 13 như sau:

“5. Nhập khẩu sinh vật gây hại vào Việt Nam, nhân nuôi sinh vật gây hại, trừ trường hợp nhập khẩu sinh vật gây hại phục vụ nghiên cứu khoa học.

5a. Đưa đất vào Việt Nam, trừ trường hợp nhập khẩu cây mang theo bầu đất theo quy định của Chính phủ và nhập khẩu đất phục vụ nghiên cứu khoa học.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 59 như sau:

“2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 61 như sau:

“3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 63 như sau:

“2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 67 như sau:

“5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 75 như sau:

“3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định việc thu gom và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.”.

8. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm và cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ Điều 20; điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 23; điểm b và điểm c khoản 1 Điều 28; điểm c khoản 1 Điều 37; điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 38; điểm d và điểm e khoản 2 Điều 39; điểm b khoản 1 Điều 51; điểm c khoản 2 Điều 52; điểm a khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 53; điểm c và điểm d khoản 1 Điều 61; Điều 65; khoản 2 Điều 66; điểm b khoản 4 Điều 67; khoản 4 Điều 75;

b) Bỏ cụm từ “Thanh tra,” tại điểm m khoản 2 Điều 7; bỏ cụm từ “chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” tại điểm d khoản 3 Điều 7;

c) Bỏ cụm từ “, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện)” tại đoạn mở đầu của khoản 1 Điều 8;

d) Bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại đoạn mở đầu của khoản 3 Điều 18;

đ) Bỏ cụm từ “bảo đảm sức khỏe theo quy định;” tại điểm a khoản 2 Điều 37; bỏ cụm từ “và cấp thẻ hành nghề; bảo đảm sức khỏe theo quy định” tại điểm b khoản 2 Điều 37;

e) Bỏ cụm từ “, Giấy chứng nhận sức khỏe” tại điểm d khoản 1 Điều 38; bỏ cụm từ “, trừ trường hợp bị mất” tại điểm b khoản 2 Điều 39, điểm c khoản 2 Điều 53, điểm b khoản 2 Điều 57;

g) Bỏ cụm từ “hoặc Thẻ hành nghề” tại điểm c khoản 2 Điều 39;

h) Bỏ từ “mất,”, cụm từ “, hư hỏng” tại điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 57;

i) Bỏ cụm từ “Chủ cơ sở buôn bán thuốc và” tại điểm c khoản 1 Điều 63; bỏ cụm từ “cho người có thẻ hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật hoặc” tại điểm e khoản 2 Điều 64.

9. Thay thế một số từ, cụm từ tại các khoản, điểm sau đây:

a) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại điểm đ khoản 1 Điều 8; thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại khoản 2 Điều 8;

b) Thay thế cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Chính phủ” tại khoản 3 Điều 37;

c) Thay thế cụm từ “06 tháng” bằng cụm từ “04 tháng” tại điểm b khoản 2 Điều 51; thay thế cụm từ “15 ngày” bằng cụm từ “10 ngày” tại điểm b khoản 3 Điều 52;

d) Thay thế cụm từ “30 ngày” bằng cụm từ “27 ngày” tại điểm b khoản 2 Điều 56;

đ) Thay thế cụm từ “10 ngày” bằng cụm từ “05 ngày” tại điểm b khoản 3 Điều 57;

e) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”, “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm a khoản 3 Điều 6; khoản 2 và khoản 3 Điều 7; khoản 2 Điều 17; khoản 1, điểm e và điểm g khoản 2 Điều 18; khoản 1 và khoản 2 Điều 25; khoản 4 Điều 27; khoản 2 và khoản 3 Điều 29; khoản 4 Điều 30; khoản 3 Điều 33; khoản 5 Điều 34; khoản 6 Điều 43; khoản 2 Điều 46; khoản 2 Điều 48; khoản 3 Điều 49; điểm b khoản 2 Điều 51; khoản 3 Điều 55; điểm c khoản 1 Điều 58; điểm d khoản 2 Điều 67; khoản 5 Điều 69; khoản 3 Điều 71; điểm đ khoản 2 Điều 72; khoản 3 Điều 73;

g) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” tại điểm b khoản 3 Điều 6.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chăn nuôi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi, quy định mã số cơ sở chăn nuôi, truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 như sau:

“4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan trình Chính phủ quy định về thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen giống vật nuôi thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp và môi trường.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Việc trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận.

Việc trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận.”;

b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo; trình tự, thủ tục chấp thuận trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20 như sau:

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:

“2. Xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục chấp thuận xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 26 như sau:

“3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu công nhận dòng, giống vật nuôi mới phải thực hiện khảo nghiệm theo quy định về khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi tại cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định về khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 27 như sau:

“1. Các điều kiện quy định tại các điểm a, đ và e khoản 1 Điều 55 Luật này;”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:

Điều 30. Công nhận dòng, giống vật nuôi mới

1. Việc công nhận dòng, giống vật nuôi mới phải có kết quả khảo nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu công nhận dòng, giống vật nuôi mới phải thực hiện trình tự, thủ tục công nhận dòng, giống vật nuôi mới theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:

“Điều 33. Công bố, công bố lại, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung

1. Công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi:

a) Sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Sản phẩm thức ăn bổ sung phải được thẩm định để công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Thời gian lưu hành của sản phẩm thức ăn bổ sung là 05 năm kể từ ngày sản phẩm được công bố thông tin.

2. Công bố lại thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung:

Trong thời gian 06 tháng trước khi hết hạn lưu hành, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thì thực hiện công bố lại thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi:

a) Thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc:

Trường hợp thay đổi về địa chỉ cơ sở sản xuất hoặc chất lượng sản phẩm thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định về công bố thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc. Trường hợp thay đổi thông tin khác thì tổ chức, cá nhân tự thay đổi trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

b) Thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung:

Trường hợp thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung về tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của tổ chức, cá nhân đăng ký, quy cách bao gói sản phẩm thì tổ chức, cá nhân tự thực hiện thay đổi thông tin trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Trường hợp thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung về tên nhà sản xuất, địa chỉ cơ sở sản xuất, tên sản phẩm, ký hiệu tiêu chuẩn công bố áp dụng, dạng, màu sắc sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, thời hạn sử dụng sản phẩm, thành phần nguyên liệu cấu thành sản phẩm (thành phần nguyên liệu của sản phẩm không làm thay đổi về bản chất, công dụng, chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn của sản phẩm đã công bố) thì tổ chức, cá nhân phải đề nghị thay đổi thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 36 như sau:

“1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường danh mục sản phẩm thức ăn truyền thống, nguyên liệu đơn.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 37 như sau:

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi và danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; ban hành quy định về khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi.”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 39 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn. Trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu khác, thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thực hiện theo quy định của Chính phủ.”;

b) Bổ sung điểm d và điểm đ vào sau điểm c khoản 3 như sau:

“d) Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi không thực hiện yêu cầu về giám sát duy trì điều kiện sản xuất của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi;

đ) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.”.

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41 như sau:

“3. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu thức ăn chăn nuôi đã được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Trường hợp nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin theo quy định để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, nuôi thích nghi, nghiên cứu, khảo nghiệm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm hoặc để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép.”.

14. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 48 như sau:

“c) Chỉ được sử dụng các loại sản phẩm, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi bảo đảm chất lượng sản phẩm, phù hợp với quy định của pháp luật về chăn nuôi;”.

15. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 53 như sau:

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi, môi trường sinh thái để quy định mật độ chăn nuôi cho từng vùng.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ mật độ chăn nuôi của vùng, chiến lược phát triển chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi, môi trường sinh thái để quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn.”.

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 68 như sau:

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi; quy định việc chăn nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi.”.

17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 1 như sau:

“h) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khu vực không được phép chăn nuôi, quyết định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi.”;

b) Bổ sung các điểm d, đ và e vào sau điểm c khoản 3 như sau:

“d) Giao đất, cho thuê đất, tạo quỹ đất theo thẩm quyền để phát triển chăn nuôi và trồng cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi;

đ) Tổ chức quản lý, phát triển chăn nuôi tại địa phương; thống kê, đánh giá và hỗ trợ thiệt hại cho cơ sở chăn nuôi sau thiên tai, dịch bệnh;

e) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi trên địa bàn theo thẩm quyền.”.

18. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm và cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ khoản 4 Điều 15; Điều 16; điểm d khoản 2 Điều 22; điểm a khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 23; khoản 1 và khoản 5 Điều 32; Điều 34 và Điều 35; điểm a khoản 3 Điều 37; điểm k khoản 1 Điều 38; điểm b và điểm c khoản 1 Điều 55; khoản 4 Điều 59; khoản 2 Điều 61; các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 63; khoản 2 Điều 80;

b) Bỏ cụm từ “thị xã,” tại điểm b khoản 2 Điều 4; khoản 1 Điều 12;

c) Bỏ cụm từ “thanh tra,” tại điểm h khoản 2 Điều 79;

d) Bỏ cụm từ “và công bố hợp quy (nếu có)” tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 5 Điều 43; bỏ cụm từ “công bố hợp quy,” tại điểm đ khoản 2 Điều 48; bỏ cụm từ “và công bố hợp quy” tại điểm a khoản 1 Điều 62.

19. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

a) Thay thế cụm từ “thị trấn, khu dân cư” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu, cộng đồng dân cư” tại điểm b khoản 2 Điều 4 và khoản 1 Điều 12;

b) Thay thế cụm từ “Chính phủ” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 52; thay thế cụm từ “ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn” bằng cụm từ “ngành nông nghiệp và môi trường” tại khoản 1 Điều 5;

c) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 5; khoản 2 Điều 6; khoản 3 Điều 8; khoản 1 Điều 15; khoản 2 Điều 20; điểm a khoản 2 Điều 23; khoản 3 Điều 24; khoản 3 Điều 28; khoản 4 Điều 32; khoản 2 Điều 36; khoản 4 Điều 41; các khoản 1, 2 và 3 Điều 44; khoản 2 Điều 46; khoản 2 Điều 47; điểm đ khoản 2 Điều 48; điểm g khoản 2 Điều 49; khoản 2 Điều 54; khoản 3 Điều 55; điểm c khoản 1 Điều 62; khoản 3 Điều 65; Điều 76; khoản 3 Điều 78; khoản 2 và khoản 3 Điều 79.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đa dạng sinh học

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 27 như sau:

“27. Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mang vật liệu di truyền được thay đổi bằng công nghệ gen và chứa vật liệu di truyền mới có nguồn gốc từ loài khác hoặc có nguồn gốc từ tổng hợp nhân tạo nhưng không tương tự thành phần, cấu trúc gen của loài đó.”;

b) Bổ sung khoản 32 vào sau khoản 31 như sau:

“32. Sinh vật chỉnh sửa gen là sinh vật mang vật liệu di truyền được thay đổi bằng công nghệ gen và không chứa vật liệu di truyền mới có nguồn gốc từ loài khác hoặc có nguồn gốc từ tổng hợp nhân tạo nhưng không tương tự thành phần, cấu trúc gen của loài đó.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 như sau:

“7. Nhập khẩu, phát triển loài ngoại lai xâm hại, trừ trường hợp nhập khẩu để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học

Nội dung, thẩm quyền, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 22 như sau:

“c) Tổ chức thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia trình cấp có thẩm quyền quyết định.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau:

“1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có diện tích nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có toàn bộ diện tích trên địa bàn quản lý.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 27 như sau:

“2. Quy chế quản lý khu bảo tồn

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung của Quy chế quản lý khu bảo tồn;

b) Người có thẩm quyền thành lập Khu bảo tồn có trách nhiệm ban hành Quy chế quản lý khu bảo tồn thuộc thẩm quyền thành lập.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 32 như sau:

2. Quản lý vùng đệm là một nội dung của Quy chế quản lý khu bảo tồn.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39 như sau:

“1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 40 như sau:

“1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định loài được đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 41 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định cụ thể Điều này.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 42 như sau:

“5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định cụ thể Điều này.”.

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 47 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định cụ thể Điều này.”.

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:

“Điều 57. Tiếp cận nguồn gen

1. Đối tượng phải đề nghị cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiếp cận nguồn gen của Việt Nam;

b) Tổ chức, cá nhân trong nước tiếp cận nguồn gen vì mục đích thương mại;

c) Tổ chức, cá nhân trong nước đưa nguồn gen ra nước ngoài phục vụ học tập, nghiên cứu không vì mục đích thương mại.

2. Trường hợp không cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen:

a) Nguồn gen của loài thuộc các danh mục cấm xuất khẩu theo quy định;

b) Việc sử dụng nguồn gen có nguy cơ gây hại đối với sức khỏe con người, môi trường, an ninh, quốc phòng và lợi ích quốc gia.

3. Chính phủ quy định về tiếp cận nguồn gen.”.

14. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và khoản 2 Điều 65 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

“Điều 65. Quản lý sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen và sinh vật chỉnh sửa gen”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Chính phủ quy định cụ thể việc xác định và quản lý sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen và sinh vật chỉnh sửa gen.”.

15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 73 như sau:

“a) Điều tra cơ bản, kiểm kê, quan trắc, thống kê, quản lý thông tin, dữ liệu về đa dạng sinh học; xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học; kiểm soát, diệt trừ các loài ngoại lai xâm hại; cứu hộ và thả lại về nơi sinh sống tự nhiên loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;”.

16. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm và cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ Điều 8; Điều 11; khoản 1 Điều 50; Điều 52; Điều 58; Điều 59; điểm a và điểm đ khoản 2 Điều 73;

b) Bỏ cụm từ “Mục 1. QUY HOẠCH TỔNG THỂ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA CẢ NƯỚC” tại Chương II;

c) Bỏ cụm từ “Điều 58 và” tại điểm c khoản 1 Điều 56; bỏ cụm từ “quy định tại Điều 59 của Luật này” tại điểm b khoản 2 Điều 56.

17. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

a) Thay thế cụm từ “Chính phủ” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 37; khoản 2 Điều 39; Điều 46; khoản 3 Điều 63; khoản 2 Điều 67;

b) Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 6; khoản 1 Điều 63; khoản 1 và khoản 2 Điều 68; khoản 3 Điều 69; khoản 4 và khoản 5 Điều 71; khoản 3 Điều 72;

c) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 48; khoản 1 Điều 49;

d) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 44;

đ) Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với” tại khoản 3 Điều 50;

e) Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 50; khoản 1 Điều 54;

g) Thay thế cụm từ “tài nguyên và môi trường” bằng cụm từ “nông nghiệp và môi trường” tại khoản 2 Điều 62;

h) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 1 Điều 24; khoản 4 Điều 42.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 16 Điều 3 như sau:

“16. Công trình đặc biệt là công trình liên quan đến an toàn đê điều, bao gồm công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước dưới đất; cửa khẩu qua đê, trạm bơm, âu thuyền; cột điện, cột treo cáp viễn thông, trạm khí tượng thủy văn; di tích lịch sử - văn hóa, khu phố cổ, làng cổ; cụm, tuyến dân cư trong vùng dân cư sống chung với lũ và trên các cù lao.”.

2. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 1 của Chương II như sau:

“Mục 1

QUY HOẠCH ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG LŨ CỦA TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ”.

3. Sửa đổi, bổ sung các điều 8, 9, 10 và 11 như sau:

“Điều 8. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê

1. Việc lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; mục tiêu quốc phòng, an ninh; chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai; quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai; quy hoạch vùng; bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống đê;

b) Bảo đảm thoát được lũ thiết kế và lũ lịch sử đã xảy ra của tuyến sông;

c) Bảo đảm tính phù hợp với từng vùng, miền trong cả nước và tính kế thừa của quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;

d) Đê biển phải bảo đảm chống bão, nước biển dâng theo quy chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển và phải bao gồm cả diện tích trồng cây chắn sóng;

đ) Đê sông phải bảo đảm an toàn ứng với mực nước lũ thiết kế và có giải pháp để bảo đảm an toàn đê khi xảy ra lũ lịch sử; phải có sự phối hợp giữa các địa phương trong cùng một lưu vực, không ảnh hưởng đến quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và cả hệ thống sông;

e) Không nâng cao các tuyến đê bối hiện có, không xây dựng đê bối mới và phải có giải pháp chủ động đưa nước vào trong bối khi có lũ từ báo động II trở lên.

2. Căn cứ lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê bao gồm:

a) Dự báo lũ dài hạn;

b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh;

c) Hiện trạng hệ thống đê điều;

d) Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai;

đ) Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai và các quy hoạch khác có liên quan;

e) Tình hình thực hiện quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê kỳ trước và dự báo nhu cầu xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hoá đê điều.

Điều 9. Nội dung quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê

Quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê là quy hoạch chi tiết ngành được lập trong phạm vi cả nước, có nội dung chủ yếu sau đây:

1. Xác định phương hướng, mục tiêu và mức bảo đảm phòng, chống lũ của hệ thống sông đê lập và thực hiện quy hoạch;

2. Xác định lũ thiết kế của tuyến sông gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế cho từng giai đoạn quy hoạch, xác định mực nước lũ báo động để tổ chức hộ đê;

3. Xác định nhiệm vụ của tuyến đê;

4. Xác định các thông số kỹ thuật của tuyến đê;

5. Xác định các giải pháp kỹ thuật của quy hoạch, phân tích, đánh giá vai trò của từng giải pháp, bao gồm:

a) Xây dựng hồ chứa nước thượng lưu;

b) Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng cây chắn sóng bảo vệ đê;

c) Xây dựng, tu bổ đê điều;

d) Xác định vị trí tuyến đê; vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng trên tuyến đê;

đ) Xác định các vùng phân lũ, làm chậm lũ, khả năng phân lũ vào các sông khác; xác định thứ tự vận hành của các công trình phân lũ, làm chậm lũ;

e) Làm thông thoáng dòng chảy;

g) Tổ chức quản lý và hộ đê;

6. Xác định diện tích đất dành cho xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều;

7. Dự kiến tác động đến môi trường của việc thực hiện quy hoạch và đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường;

8. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên của từng giai đoạn;

9. Dự kiến những hạng mục ưu tiên thực hiện, nguồn lực thực hiện.

Điều 10. Điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê

1. Quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải được rà soát, khi có sự biến động lớn do thiên tai, có sự thay đổi về quy hoạch tổng thể quốc gia, mục tiêu quốc phòng, an ninh, chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai, quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch vùng liên quan.

2. Điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải được thực hiện theo nguyên tắc và căn cứ quy định tại Điều 8 của Luật này.

Điều 11. Trách nhiệm, thẩm quyền tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập quy hoạch, lập điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Công bố và thực hiện quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê

1. Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức công bố quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê. Hình thức công bố quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

2. Việc thực hiện quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập, rà soát nội dung phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và phương án phát triển hệ thống đê điều thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch; chỉ đạo tổ chức cắm mốc chỉ giới xây dựng và phạm vi bảo vệ đê điều;

c) Căn cứ vào quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan chỉ đạo và phối hợp thực hiện quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:

“1. Việc đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều phải phù hợp với quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:

“2. Hành lang bảo vệ đê được quy định như sau:

a) Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía đồng và phía sông hoặc phía biển; hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25 mét về phía đồng, 20 mét về phía sông đối với đê sông, đê cửa sông và 200 mét về phía biển đối với đê biển;

b) Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không được nhỏ hơn 05 mét tính từ chân đê trở ra về phía đồng và phía sông hoặc phía biển.”.

7. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 26 như sau:

“2. Được xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, công trình giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước dưới đất, trạm bơm, âu thuyền, cột điện, cột treo cáp viễn thông, trạm khí tượng thủy văn.

3. Được xây dựng công trình theo dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều của dự án.

Công trình được phép xây dựng phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:

a) Ngoài phạm vi bảo vệ đê điều;

b) Phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Việc xây dựng công trình không được làm giảm quá giới hạn cho phép của lưu lượng lũ thiết kế; không làm tăng quá giới hạn cho phép của mực nước lũ thiết kế; không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu vực lân cận, thượng lưu, hạ lưu;

d) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về đê điều.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo lập dự án đầu tư xây dựng; lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều của dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều.”.

8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 27 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Căn cứ vào quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan đến phạm vi bảo vệ đê điều và bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Những công trình, nhà ở hiện có phù hợp với quy hoạch thì được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới. Đối với các diện tích đất xen kẽ giữa các công trình, nhà ở hiện có tại khu vực bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao được xem xét, sử dụng khi đáp ứng yêu cầu phòng, chống lũ, an toàn đê điều.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 4 Điều này.”.

9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 35 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

“c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã có quyền huy động kịp thời lực lượng, vật tư, phương tiện của địa phương, của tổ chức, cá nhân trên địa bàn để cứu hộ, bảo đảm an toàn đê điều, xử lý ngay giờ đầu sự cố đê điều; trong trường hợp vượt quá khả năng thì báo cáo để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định huy động;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:

“đ) Trường hợp khẩn cấp, phòng, chống lũ, lụt, bão, thiên tai khác mà cần phải trưng dụng đất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 36 như sau:

“2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc chỉ đạo công tác hộ đê và dự báo khí tượng, thủy văn.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 37 như sau:

3. Lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, không thuộc biên chế nhà nước, được tổ chức theo địa bàn từng xã, phường, đặc khu ven đê và do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý. Cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về cơ cấu tổ chức, của Bộ Tài chính về nguồn kinh phí và chế độ thù lao.”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:

“Điều 42. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đê điều.

2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đê điều, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chủ trì phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức lập và thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê;

b) Ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về đê điều và quy định mực nước lũ thiết kế cho từng tuyến đê;

c) Tổ chức thực hiện công tác dự báo khí tượng, thủy văn; chỉ đạo và hướng dẫn việc lập quy hoạch sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, bãi sông theo quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch và pháp luật về đất đai;

d) Tổng hợp, quản lý các thông tin dữ liệu về đê điều trong phạm vi cả nước; tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về xây dựng và bảo vệ đê điều;

đ) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện đê hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều;

e) Xây dựng và phát triển quan hệ hợp tác quốc tế về lĩnh vực đê điều;

g) Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân;

h) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ và chỉ đạo địa phương tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều;

i) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về đê điều và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đê điều; chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ hướng dẫn, kiểm tra việc khai thác cát, đá, sỏi trong các sông; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngăn chặn việc khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép gây mất an toàn đê điều;

k) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

3. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện phương án bảo đảm an toàn công trình thủy điện, chỉ đạo thực hiện vận hành hồ chứa thủy điện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vận hành hồ chứa thủy điện.

4. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong các việc sau đây:

a) Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, xây dựng các cầu qua sông bảo đảm khả năng thoát lũ của sông, các công trình phục vụ giao thông thủy và việc cải tạo đê điều kết hợp làm đường giao thông;

b) Chuẩn bị phương tiện, vật tư dự phòng, bảo đảm an toàn giao thông phục vụ công tác hộ đê trong mùa lũ, lụt, bão;

c) Hướng dẫn lập và thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn, ban hành quy chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình ở bãi sông quy định tại Điều 26 của Luật này và cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng nhà ở, công trình quy định tại Điều 27 của Luật này.

5. Bộ Tài chính có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm bố trí kinh phí kịp thời cho các giải pháp công trình đối phó với lũ vượt mực nước lũ thiết kế hoặc những tình huống khẩn cấp về lũ. Bố trí thành một hạng mục riêng đầu tư kinh phí cho các dự án về xây dựng, tu bổ, duy tu bảo dưỡng, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều, quản lý, bảo vệ đê điều, hộ đê và các vùng lũ quét, các vùng chứa lũ và phân lũ, làm chậm lũ;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ, cơ quan ngang Bộ tham mưu hướng dẫn việc bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất hoặc bị quyết định trưng dụng đất để phục vụ cho xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều và các công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; xây dựng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách đối với các lực lượng tuần tra canh gác đê, hộ đê và chính sách bồi thường thiệt hại vật tư, phương tiện được huy động cho việc hộ đê.

6. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo, kiểm tra thực hiện việc tổ chức lực lượng, phương tiện, phương án và triển khai lực lượng hộ đê.

7. Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng công an lập và thực hiện phương án bảo đảm trật tự, an ninh ở khu vực đê xung yếu và các khu vực phân lũ, làm chậm lũ trong mùa lũ, bão; kiểm tra, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật về đê điều.

8. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các quy định của Luật này và phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc bảo vệ và sử dụng đê điều.”.

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 43 như sau:

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều và hộ đê tại địa phương;

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc thực hiện phương án phát triển hệ thống đê điều, phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê tại địa phương trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê;

c) Tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về đê điều tại địa phương;

d) Tổ chức, huy động lực lượng lao động tại địa phương quy định tại khoản 2 Điều 24 và lực lượng quản lý đê nhân dân quy định tại Điều 41 của Luật này; phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác, bảo vệ đê điều trong mùa lũ, lụt, bão trên các tuyến đê thuộc địa bàn;

đ) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều;

e) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều tại địa phương;

g) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về đê điều; giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị về đê điều tại địa phương theo quy định của pháp luật;

h) Ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều;

i) Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo thẩm quyền, trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý.”.

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:

“Điều 48. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 4; Điều 6; Điều 11; Điều 26; khoản 2 và khoản 4 Điều 27; khoản 2 Điều 37 và Điều 46 của Luật này.”.

15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:

a) Bãi bỏ Điều 12; Mục 2 Chương II; điểm b khoản 2 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản 2 Điều 43;

b) Bỏ cụm từ “THANH TRA,” tại tên Chương VII.

16. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 20; khoản 2 Điều 25; khoản 2 Điều 28; Điều 31; khoản 3 Điều 39;

b) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 25; khoản 5 Điều 26;

c) Thay thế cụm từ “quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều” tại Điều 1; khoản 3 Điều 5 và cụm từ “quy hoạch đê điều, quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê” tại điểm a khoản 1 Điều 43 bằng cụm từ “quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê”;

d) Thay thế cụm từ “quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi” bằng cụm từ “quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai” tại khoản 3 Điều 5;

đ) Thay thế cụm từ “quy hoạch” bằng cụm từ “quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê” tại khoản 2 Điều 6; thay thế cụm từ “nước ngầm” bằng cụm từ “nước dưới đất” tại điểm d khoản 1 Điều 25;

e) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm b khoản 1 Điều 43.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 25 như sau:

“1. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và đối tượng địa lý liên quan, thành lập theo đơn vị hành chính cấp xã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.”.

2. Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4 và 5 Điều 36 như sau:

“3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt, xây dựng, vận hành, bảo trì công trình quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.

4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án, nhiệm vụ xây dựng, vận hành công trình quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 35 của Luật này sau khi thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Môi trường; tổ chức xây dựng, vận hành, bảo trì công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt.

5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án, nhiệm vụ xây dựng, vận hành công trình quy định tại điểm c khoản 3 Điều 35 của Luật này sau khi có ý kiến của các bộ có liên quan; tổ chức xây dựng, vận hành, bảo trì công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 57 như sau:

“h) Thẩm định về sự cần thiết, phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ của nội dung đo đạc và bản đồ trong các dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực hiện; thẩm định về phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ đối với dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện;”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 58 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý; ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ; chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn;”;

b) Bổ sung điểm a1 vào sau điểm a khoản 1 như sau:

“a1) Thẩm định các dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện, trừ nội dung về phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ; thẩm định các dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ chuyên ngành do địa phương tổ chức thực hiện;”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp xã, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn;

b) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền;

c) Tham gia quản lý mốc đo đạc theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Bảo vệ mốc đo đạc theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

đ) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.”.

5. Bãi bỏ một số khoản, cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ khoản 2 Điều 58, khoản 1 Điều 59;

b) Bỏ cụm từ “trình Thủ tướng Chính phủ” tại khoản 4 Điều 11;

c) Bỏ cụm từ “sự cần thiết,” tại điểm d khoản 2 Điều 16;

d) Bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại điểm b khoản 4 Điều 19;

đ) Bỏ cụm từ “Thanh tra,” tại tên Điều 59.

6. Thay thế một số cụm từ tại các khoản, điểm sau đây:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 4 Điều 11; khoản 2 Điều 12; khoản 3 và khoản 5 Điều 13; khoản 2 và khoản 3 Điều 14; khoản 1 và điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 16; khoản 3 Điều 17; các khoản 2, 3 và 4 Điều 18; khoản 3 Điều 19; khoản 1 và khoản 2 Điều 21; khoản 2 và khoản 3 Điều 26; khoản 2 Điều 31; khoản 3 Điều 33; khoản 6 Điều 34; điểm a khoản 4 Điều 38; khoản 4 và khoản 5 Điều 40; khoản 3 Điều 44; khoản 1 Điều 50; khoản 7 Điều 51; khoản 2 Điều 52; điểm a khoản 5 Điều 53; khoản 1 Điều 54; khoản 2, điểm g khoản 3 và điểm a, điểm đ khoản 4 Điều 57 và điểm h khoản 1 Điều 58;

b) Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 5 Điều 27 và khoản 4 Điều 28;

c) Thay thế cụm từ “tài nguyên và môi trường” bằng cụm từ “nông nghiệp và môi trường” tại khoản 2 Điều 4; điểm b khoản 5 Điều 53 và khoản 2 Điều 54;

d) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm c khoản 1 và khoản 3 Điều 26.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khí tượng thủy văn

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn

1. Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn là quy hoạch ngành.

2. Việc lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm việc quan trắc trên mạng lưới phản ánh được diễn biến theo không gian, thời gian của yếu tố khí tượng thủy văn cần quan trắc; đáp ứng mục đích khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, phục vụ bảo đảm bộ dữ liệu nền về thời tiết, khí hậu quốc gia, hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn, theo dõi, giám sát thiên tai khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu; bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội;

b) Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu chia sẻ dữ liệu giữa các mạng lưới quan trắc, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm ngân sách nhà nước.

3. Căn cứ lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các căn cứ sau đây:

a) Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, tài nguyên nước, phát triển công nghệ thông tin và truyền thông; quy hoạch về sử dụng đất quốc gia, không gian biển quốc gia, hạ tầng thông tin và truyền thông và chiến lược, quy hoạch khác có liên quan;

b) Kết quả thực hiện chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn, chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn thời kỳ trước, kết quả hoạt động xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn và nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cho ngành, lĩnh vực, địa phương có liên quan khác;

c) Tiến bộ khoa học và công nghệ về quan trắc, đo đạc, truyền tin, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu.

4. Thời kỳ quy hoạch, nội dung quy hoạch, việc điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:

“1. Thành lập trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia theo quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn;

b) Trường hợp đặc biệt, Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập trạm chưa có trong quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn để đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai hoặc để đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh theo yêu cầu của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 44 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu tác động vào thời tiết xây dựng kế hoạch tác động vào thời tiết gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định theo thẩm quyền.”;

b) Sửa đổi, bổ sung các khoản 4, 5, 6 và 7 như sau:

“4. Cơ quan chủ trì thẩm định, phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết lấy ý kiến như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu tác động trực tiếp của kế hoạch tác động vào thời tiết trong quá trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết theo thẩm quyền;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết theo thẩm quyền.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trên phạm vi từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên đối với các trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với các trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này.

7. Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan giám sát việc thực hiện tác động vào thời tiết.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 51 như sau:

“3. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn, định mức kinh tế - kỹ thuật về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu và về xây dựng, quản lý, khai thác công trình phòng, chống thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu.

4. Quản lý, triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật về quy hoạch; tổ chức bảo vệ công trình, hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 52 như sau:

“d) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập quy hoạch, ưu tiên phân bổ tần số phục vụ công tác khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu theo quy định của Luật này và pháp luật về tần số vô tuyến điện; xây dựng các chiến lược phát triển đồng bộ hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông phù hợp phục vụ hoạt động khí tượng thủy văn; chỉ đạo đăng tải thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của Luật này và pháp luật về báo chí; phối hợp quản lý, giám sát các hoạt động tác động vào thời tiết;

đ) Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khai thác, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, kịch bản biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý; ban hành quy định về sử dụng, trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng trong nước và quốc tế phục vụ hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng đáp ứng yêu cầu quản lý dịch vụ đảm bảo hoạt động bay hàng không dân dụng; ban hành quy chuẩn kỹ thuật về cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không theo quy định của Luật này và pháp luật về hàng không dân dụng; ban hành quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng phù hợp với điều kiện khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu;”.

6. Bổ sung một số điểm tại các khoản của Điều 53 như sau:

a) Bổ sung điểm i1 vào sau điểm i khoản 1 như sau:

“i1) Tổ chức thẩm định, giám sát việc thực hiện tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo thẩm quyền;”;

b) Bổ sung điểm e và điểm g vào sau điểm đ khoản 3 như sau:

“e) Theo dõi việc thi hành pháp luật về khí tượng thủy văn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn;

g) Theo dõi, đánh giá, khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn.”.

7. Bãi bỏ điểm c khoản 4 Điều 25; các điểm a, g và h khoản 2 Điều 52; khoản 2 Điều 53.

8. Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 7; khoản 2 Điều 10; điểm b khoản 6 Điều 12; điểm b khoản 2 Điều 13; điểm c khoản 2 Điều 14; điểm c khoản 3 Điều 14; khoản 4 Điều 14; điểm a và điểm b khoản 5 Điều 14; điểm a khoản 2 Điều 16; điểm a khoản 3 Điều 17; khoản 2 Điều 18; khoản 3 Điều 22; khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 25; khoản 5 Điều 30; khoản 2 Điều 31; khoản 8 Điều 33; khoản 8 Điều 44; Điều 47; tên Điều 51; khoản 1, các điểm b, c, e, i và k khoản 2 Điều 52 và điểm o khoản 1 Điều 53.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lâm nghiệp

1. Bổ sung Điều 9a vào sau Điều 9 như sau:

“Điều 9a. Quy hoạch lâm nghiệp

Nội dung, thẩm quyền, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Chỉ giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với diện tích rừng đủ tiêu chí thành rừng.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

Trường hợp không phải thực hiện trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất có rừng sản xuất là rừng trồng thì không phải thực hiện trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nhưng phải trồng rừng thay thế.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 18 như sau:

“2. Thẩm quyền quyết định chuyển loại rừng được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định chuyển loại rừng đối với khu rừng do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển loại rừng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

“Điều 19. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, tạm sử dụng rừng

1. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác:

a) Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;

c) Hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế.

2. Đối với diện tích rừng đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương hoặc quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án nhưng dự án không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng một phần diện tích rừng đã được quyết định chủ trương hoặc quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải đưa diện tích rừng này trở lại loại rừng tương ứng trước đó để quản lý theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

3. Công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 51 của Luật này thì không phải thực hiện trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

4. Tạm sử dụng rừng là việc sử dụng rừng để thực hiện công trình tạm phục vụ thi công dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc tạm sử dụng rừng được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Diện tích tạm sử dụng rừng thì không được chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;

b) Chủ đầu tư dự án xây dựng phương án tạm sử dụng rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện nghĩa vụ trồng lại rừng tại vị trí tạm sử dụng rừng.

Trường hợp rừng trồng là rừng sản xuất thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì không phải xây dựng phương án tạm sử dụng rừng nhưng chủ đầu tư dự án phải thỏa thuận với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư về việc tạm sử dụng rừng và trồng lại rừng.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

“Điều 20. Chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

1. Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác:

a) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương, điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí thì văn bản chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án đồng thời là chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

2. Sau 24 tháng kể từ ngày dự án được quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì phải thực hiện lại trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

Điều 21. Trồng rừng thay thế

1. Các trường hợp phải nộp tiền trồng rừng thay thế:

a) Có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;

b) Có chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sau khai thác trắng rừng trồng hoặc chuyển mục đích sử dụng đất có rừng trồng chưa đủ tiêu chí thành rừng;

c) Trường hợp không phải thực hiện trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với rừng sản xuất là rừng trồng quy định tại khoản 5 Điều 14 của Luật này.

2. Diện tích phải nộp tiền trồng rừng thay thế:

a) Bằng ba lần diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng đối với rừng tự nhiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Bằng diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng đối với rừng trồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Bằng diện tích đất lâm nghiệp được chuyển mục đích sử dụng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Bằng diện tích rừng sản xuất là rừng trồng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

3. Số tiền trồng rừng thay thế mà chủ đầu tư dự án phải nộp bằng diện tích quy định tại khoản 2 Điều này nhân với đơn giá trồng rừng thay thế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

4. Số tiền trồng rừng thay thế được nộp về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch, quyết định giao đơn vị thực hiện và quyết định sử dụng tiền trồng rừng thay thế để trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và các biện pháp lâm sinh khác trên địa bàn tỉnh trong thời hạn 12 tháng kể từ thời điểm chủ đầu tư dự án hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế.

5. Trường hợp địa phương nơi chủ đầu tư dự án nộp tiền chưa có kế hoạch sử dụng hết số tiền trồng rừng thay thế trong thời hạn 12 tháng trên địa bàn tỉnh kể từ thời điểm chủ đầu tư dự án hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế thì phải chuyển số tiền còn lại chưa có kế hoạch sử dụng để thực hiện trồng rừng tại địa phương khác. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, bố trí thực hiện trồng rừng tại địa phương khác. Sau khi được chấp thuận, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh nơi thu tiền trồng rừng thay thế chuyển số tiền còn lại về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh nơi tiếp nhận để thực hiện trồng rừng.

6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết Điều này.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng, tạm sử dụng rừng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền sau đây:

a) Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với tổ chức;

b) Quyết định phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng;

c) Quyết định giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền sau đây:

a) Quyết định giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng đối với tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

b) Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân.

3. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác có cả thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, tạm sử dụng rừng, thu hồi rừng.”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:

“Điều 25. Thẩm quyền thành lập, điều chỉnh khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập, điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ tại địa phương không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Việc thành lập, điều chỉnh khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ thực hiện theo Quy chế quản lý rừng.”.

9. Bổ sung Điều 26a vào sau Điều 26 như sau:

“Điều 26a. Thanh lý rừng trồng

1. Đối tượng rừng trồng được thanh lý:

a) Rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân;

b) Rừng trồng của các chủ rừng là tổ chức nhà nước được đầu tư bằng nguồn kinh phí trồng rừng thay thế.

2. Trường hợp thanh lý rừng trồng:

a) Do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai;

b) Do dịch bệnh và sinh vật gây hại rừng;

c) Do nguyên nhân khách quan khác.

3. Thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng:

a) Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:

“Điều 38. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng

1. Thực vật rừng, động vật rừng bao gồm:

a) Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;

b) Thực vật rừng, động vật rừng thông thường.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định Danh mục, chế độ quản lý, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; trình tự, thủ tục khai thác các loài thực vật rừng, động vật rừng và các loài thực vật rừng, động vật rừng thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; cứu hộ, tái thả động vật rừng.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:

Điều 44. Phát triển giống cây trồng lâm nghiệp

1. Thiết lập hệ thống vườn giống, rừng giống để lưu giữ nguồn gen, cung cấp vật liệu giống chất lượng cao.

2. Xây dựng, nâng cấp nguồn giống cây trồng lâm nghiệp; lưu giữ, sản xuất, cung ứng giống gốc, phục tráng giống gốc; quy định danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; trình tự, thủ tục công nhận giống, nguồn giống và xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp; đối với loài cây trồng lâm nghiệp chính, chỉ được sản xuất vật liệu giống, cây giống được thu hái hoặc nhân giống từ giống, nguồn giống cây trồng lâm nghiệp đã được công nhận.

3. Nâng cao phẩm chất di truyền, chọn, tạo giống mới có năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu tốt, đáp ứng yêu cầu kinh doanh lâm sản và thích ứng với biến đổi khí hậu.

4. Nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong chọn, tạo, nhân giống cây trồng lâm nghiệp cho năng suất, chất lượng cao; bảo tồn nguồn gen; quản lý chất lượng sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết Điều này.”.

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 49 như sau:

“2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về nuôi, trồng loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; loài động vật rừng, thực vật rừng thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; nuôi loài động vật rừng thông thường.”.

13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 63 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 2 như sau:

“2. Đối tượng chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng được quy định như sau:”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:

“đ) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon rừng;”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Chính phủ quy định chi tiết về dịch vụ môi trường rừng.”.

14. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 72 như sau:

“e) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết điểm c và điểm d khoản này.”.

15. Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 Điều 92 như sau:

“8. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.

16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 101 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:

“d) Quyết định thành lập, điều chỉnh khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm g như sau:

g) Hướng dẫn, kiểm tra việc điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng và lập hồ sơ quản lý rừng; lập và quản lý cơ sở dữ liệu rừng; giám sát, đánh giá tài nguyên rừng; quy định mã số rừng trồng;”.

17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 102 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm h và bổ sung điểm h1 vào sau điểm h khoản 1 như sau:

“h) Định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh;

h1) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa động vật rừng gây hại cho người, tài sản; hỗ trợ thiệt hại khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định;”;

b) Bổ sung điểm l1 sau điểm l khoản 1 như sau:

“l1) Rà soát diện tích rừng tự nhiên hiện có để xác lập rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất quản lý theo quy định;”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp, quyết định chương trình, dự án về bảo vệ rừng, phát triển lâm nghiệp bền vững, sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp, canh tác nương rẫy và tổ chức thực hiện tại địa phương;

b) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp, chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương;

c) Tổ chức thực hiện việc phân loại rừng, phân định ranh giới các loại rừng tại địa phương theo quy định của pháp luật;

d) Lập hồ sơ quản lý rừng; tổ chức trồng rừng thay thế; tổ chức giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng theo quy định của pháp luật;

đ) Tổ chức thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng tại địa phương;

e) Tổ chức quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, chống hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp trên địa bàn;

g) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lâm nghiệp tại địa phương;

h) Tổ chức quản lý, bảo vệ diện tích rừng Nhà nước chưa giao, chưa cho thuê;

i) Hướng dẫn cộng đồng dân cư xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn phù hợp với quy định của pháp luật;

k) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lâm nghiệp tại địa phương theo quy định của pháp luật.”.

18. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 105 như sau:

“1. Kiểm lâm được tổ chức ở trung ương và ở cấp tỉnh. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp, phòng cháy và chữa cháy rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản tại địa phương, Kiểm lâm cấp tỉnh tham mưu cấp có thẩm quyền tổ chức kiểm lâm trên địa bàn xã hoặc liên xã.”.

19. Bãi bỏ Chương II; khoản 5 Điều 95; điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 102 và khoản 2 Điều 105.

20. Bỏ một số từ, cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

a) Bỏ cụm từ “Hộ gia đình,” tại điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 16 và Điều 17;

b) Bỏ từ “huyện,” tại khoản 2 Điều 35;

c) Bỏ cụm từ “do chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác” tại khoản 4 Điều 92 và điểm c khoản 4 Điều 95;

d) Bỏ cụm từ “Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài nguyên và Môi trường,” tại khoản 3 Điều 101;

đ) Bỏ cụm từ “Thanh tra,” tại điểm q khoản 2 Điều 101.

21. Thay thế một số từ, cụm từ tại các khoản, điểm sau đây:

a) Thay thế cụm từ “Thủ tướng Chính phủ” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 31;

b) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 6 Điều 5; khoản 2 Điều 6; khoản 5 Điều 27; khoản 4 Điều 28; khoản 2 Điều 32; điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 33; khoản 6 Điều 34; khoản 3 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản 3 Điều 40; khoản 5 Điều 42; khoản 2 Điều 45; điểm c khoản 2 Điều 72; khoản 3 Điều 90; điểm a khoản 3 Điều 95; khoản 2 Điều 98; khoản 2, khoản 3 Điều 101;

c) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại khoản 1 Điều 15, khoản 4 Điều 34, điểm b khoản 1 Điều 58, khoản 2 Điều 100; thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại điểm d khoản 1 Điều 81 và điểm d khoản 1 Điều 82.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3khoản 4 Điều 9 như sau:

“3. Dự phòng ngân sách nhà nước được sử dụng cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

4. Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai phát sinh ngoài dự toán mà sau khi sắp xếp lại ngân sách, sử dụng hết dự phòng ngân sách mà vẫn chưa đủ nguồn theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13 như sau:

5. Xây dựng, phê duyệt và thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai; rà soát, có kế hoạch di dời dân cư vùng có rủi ro thiên tai rất cao.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp xã gồm các nội dung chính sau đây:

a) Đánh giá và cập nhật hằng năm về đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng trong phạm vi quản lý;

b) Tình hình thiên tai của địa phương;

c) Xác định nội dung và biện pháp phòng, chống thiên tai phù hợp với từng loại thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai thường xảy ra tại địa phương, chú ý đến đối tượng dễ bị tổn thương, bao gồm xây dựng công trình phòng, chống thiên tai của địa phương theo phân cấp; tổ chức thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai; xác định khu vực nguy hiểm; xây dựng phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai cụ thể; tổ chức thường trực, cập nhật thông tin diễn biến thiên tai; chuẩn bị địa điểm sơ tán; tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai;

d) Chuẩn bị vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm cho hoạt động phòng, chống thiên tai; trang thiết bị chuyên dùng cho hoạt động chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai;

đ) Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

e) Đề xuất nhu cầu về nguồn lực và xác định tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai tại địa phương;

g) Xác định trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 như sau:

“a) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, chỉ đạo. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp tỉnh, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Quốc phòng;”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 42 như sau:

a) Bổ sung các điểm k, l, m và n vào sau điểm i khoản 2 như sau:

“k) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về công tác dự báo, cảnh báo thiên tai;

l) Lập quy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo thực hiện việc dự báo khí tượng, thủy văn, hải văn;

m) Tổ chức quan trắc, thu thập và xử lý thông tin, xác định, đánh giá rủi ro thiên tai, phân vùng rủi ro thiên tai, theo dõi, giám sát thiên tai; thực hiện dự báo, cảnh báo, cung cấp kịp thời chính xác thông tin về thiên tai liên quan đến khí tượng, thủy văn, hải văn cho Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương liên quan, phương tiện thông tin đại chúng theo quy định;

n) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; hợp tác quốc tế trong việc dự báo, cảnh báo thiên tai; bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác dự báo, cảnh báo; tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm và pháp luật về dự báo, cảnh báo thiên tai.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm thông tin trong phòng, chống thiên tai;

b) Lập quy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo thực hiện việc bảo đảm an toàn, thông suốt cho mạng thông tin chung;

c) Chuẩn bị dự phòng trang thiết bị thông tin chuyên dùng phục vụ phòng, chống thiên tai trong mọi tình huống thiên tai xảy ra;

d) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.”;

c) Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 như sau:

“6a. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện việc thông tin, truyền thông về phòng, chống thiên tai;

b) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.”;

d) Bổ sung các điểm d, đ và e vào sau điểm c khoản 9 như sau:

“d) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm giao thông trong phòng, chống thiên tai;

đ) Lập quy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo thực hiện về phát triển giao thông vận tải phù hợp với chiến lược và kế hoạch phòng, chống thiên tai;

e) Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, vật tư cứu hộ giao thông, bảo đảm an toàn giao thông vận tải khi thiên tai xảy ra.”;

đ) Bổ sung các điểm d, đ và e vào sau điểm c khoản 10 như sau:

“d) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, các bộ và địa phương;

đ) Bố trí vốn đầu tư các công trình phòng, chống thiên tai;

e) Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.”;

e) Bổ sung điểm đ và điểm e vào sau điểm d khoản 13 như sau:

“đ) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cứu trợ xã hội trong việc khắc phục hậu quả thiên tai;

e) Căn cứ vào tình hình thiệt hại, nhu cầu cứu trợ, đề xuất chính sách hỗ trợ cho các địa phương để sớm ổn định đời sống nhân dân vùng bị thiên tai, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.”;

g) Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau:

“14. Bộ Nội vụ có trách nhiệm sau đây:

a) Hướng dẫn việc lồng ghép giới trong các hoạt động phòng, chống thiên tai;

b) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 43 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 1 như sau:

“d) Quản lý thực hiện quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn;

đ) Tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai trên địa bàn; tổ chức việc chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm và tổ chức diễn tập theo phương án được duyệt;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện Luật này và các quy định liên quan về phòng, chống thiên tai;

b) Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai; lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

c) Xây dựng, tu bổ, nâng cấp và quản lý, bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn;

d) Tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai trên địa bàn; tổ chức việc chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm và tổ chức diễn tập theo phương án được duyệt;

đ) Kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện việc dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm, hóa chất xử lý nước, thuốc chữa bệnh, phòng dịch, phương tiện, vật tư và trang thiết bị theo phương châm bốn tại chỗ để chủ động ứng phó khi thiên tai xảy ra;

e) Tổ chức thường trực, chỉ huy việc phòng tránh, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; tổng hợp, thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn;

g) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra thiên tai để giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng phục hồi sản xuất;

h) Tiếp nhận, quản lý, phân phối tiền, hàng cứu trợ khẩn cấp của Nhà nước, tổ chức và cộng đồng để ổn định đời sống, phục hồi sản xuất và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật;

i) Quản lý thực hiện quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn;

k) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.”.

6. Bãi bỏ một số khoản, cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ khoản 3 Điều 15; các khoản 3, 7 và 11 Điều 42;

b) Bỏ cụm từ “cấp huyện và” tại khoản 1 Điều 28; bỏ cụm từ “và cấp huyện” tại khoản 1 Điều 43;

c) Bỏ cụm từ “thanh tra,” tại điểm i khoản 2, điểm d khoản 8, điểm c khoản 9, điểm c khoản 10, điểm c khoản 12, điểm d khoản 13 Điều 42.

7. Thay thế một số cụm từ tại các khoản, điểm sau đây:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 10; khoản 3 Điều 13a; khoản 4 Điều 14; điểm b và điểm c khoản 7 Điều 15; khoản 3 Điều 18a; điểm d khoản 3 Điều 21; điểm a khoản 3 Điều 24; các khoản 3, 5, 6 và 7 Điều 31; điểm b khoản 2 Điều 33; khoản 1 Điều 40; khoản 2 Điều 42;

b) Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 17; điểm a khoản 3 Điều 24; khoản 3 Điều 40;

c) Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính” tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 16; khoản 7 Điều 31;

d) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” tại điểm b khoản 3 Điều 21;

đ) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm c khoản 2 Điều 33.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên nước

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 như sau:

“5. Lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng không có biện pháp khắc phục, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đặt vật cản, chướng ngại vật, xây dựng công trình kiến trúc, trồng cây gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước ở các sông, suối, hồ chứa, kênh, mương, rạch nhưng không có biện pháp khắc phục.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:

“1. Quy hoạch về tài nguyên nước bao gồm:

a) Quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai là quy hoạch ngành được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai;

b) Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh là quy hoạch chi tiết ngành, cụ thể hóa quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Chính phủ quy định chi tiết nội dung và việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh; quy định danh mục lưu vực sông liên tỉnh phải lập quy hoạch.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 26 như sau:

“6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và tổ chức việc công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên cơ sở đề xuất của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước cho sinh hoạt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình khai thác nước chủ trì, phối hợp với các tỉnh có liên quan thống nhất phạm vi và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 38 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 và khoản 8 như sau:

“7. Trách nhiệm xây dựng quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa được quy định như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức xây dựng, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 9a Điều này.

Trường hợp Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa đề nghị điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa thì phải xây dựng phương án điều chỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 9a Điều này;

b) Tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa có trách nhiệm lập, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và phải phù hợp với quy trình vận hành liên hồ chứa.

8. Khi hạ tầng kỹ thuật bảo đảm đáp ứng các điều kiện, yêu cầu vận hành hồ chứa, liên hồ chứa theo thời gian thực, việc lập, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực được thực hiện như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xây dựng quy trình hoặc điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 9a Điều này.

Trường hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa đề nghị điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực thì xây dựng phương án điều chỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 9a Điều này;

b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xem xét, phê duyệt quy trình hoặc điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa theo thời gian thực theo đề nghị của tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa;

c) Khuyến khích tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để vận hành hồ chứa theo thời gian thực, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên nước, bảo đảm an toàn và cấp nước cho hạ du.”;

b) Bổ sung khoản 9a vào sau khoản 9 như sau:

“9a. Trường hợp điều chỉnh cục bộ quy trình vận hành liên hồ chứa mà không làm thay đổi cơ bản các nguyên tắc vận hành của quy trình này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định phê duyệt điều chỉnh sau khi lấy ý kiến Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh có liên quan và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:

“10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 51 như sau:

“a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xây dựng, vận hành mạng quan trắc tài nguyên nước đối với các nguồn nước mặt liên tỉnh, nguồn nước mặt liên quốc gia, nguồn nước dưới đất phân bố trên phạm vi liên tỉnh, quan trắc khí tượng thủy văn, chất lượng môi trường nước. Việc xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước phải thực hiện theo quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, vận hành mạng quan trắc tài nguyên nước đối với các nguồn nước mặt nội tỉnh, nguồn nước dưới đất trên địa bàn tỉnh không trùng với mạng quan trắc nguồn nước dưới đất do Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng. Việc xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước phải thực hiện theo quy hoạch tỉnh;”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:

“Điều 53. Kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô khai thác nước lớn; công trình khai thác nước có tác động ảnh hưởng liên vùng, liên tỉnh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký khai thác nước dưới đất; tiếp nhận kê khai việc khai thác nước dưới đất của hộ gia đình để sử dụng cho sinh hoạt.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 63 như sau;

“6. Hồ, ao, đầm, phá có chức năng điều hòa, cấp nước, phòng, chống ngập úng, tạo cảnh quan, môi trường và bảo vệ, bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hóa, đa dạng sinh học phải được lập danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp và công bố để quản lý, bảo vệ.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn.”.

9. Bổ sung điểm đ1 vào sau điểm đ khoản 3 Điều 80 như sau:

“đ1) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra;”.

10. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm và cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ khoản 4 Điều 9; điểm d khoản 1 Điều 10; Điều 16; điểm c khoản 1, các khoản 3, 4 và 5 Điều 19; điểm b khoản 2 Điều 26; các điều 54, 55, 56 và 57; khoản 2 Điều 80; khoản 3 Điều 83; khoản 1 và khoản 3 Điều 84;

b) Bỏ cụm từ “và quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước” tại khoản 5 Điều 9;

c) Bỏ cụm từ “, quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước” tại khoản 1 Điều 11; điểm b khoản 1 Điều 80;

d) Bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc” tại điểm d khoản 6 Điều 23;

đ) Bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại điểm d khoản 2 Điều 26; khoản 3 Điều 26;

e) Bỏ cụm từ “Bộ Giao thông vận tải,” tại khoản 9 Điều 63; bỏ cụm từ “, Bộ Giao thông vận tải” tại khoản 5 Điều 66;

g) Bỏ cụm từ “thanh tra,” tại điểm đ, điểm k khoản 2 Điều 79 và tên Chương IX;

h) Bỏ cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,” tại điểm a khoản 2 Điều 36; khoản 2 Điều 58 và khoản 6 Điều 64;

i) Bỏ cụm từ “, Bộ Tài nguyên và Môi trường” tại khoản 8 Điều 50; bỏ cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường,” tại điểm c khoản 2 Điều 84.

11. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

a) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại điểm d khoản 3 Điều 80;

b) Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 6; khoản 5 Điều 7; khoản 1 và điểm e khoản 3 Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 4 Điều 11; khoản 3 Điều 12; khoản 2 Điều 15; khoản 4 Điều 17; khoản 1 và khoản 4 Điều 18; khoản 4 và khoản 5 Điều 22; các khoản 5, 6, 7 và 9 Điều 24; khoản 8 Điều 31; các khoản 2, 3 và 6 Điều 34; các khoản 3, 5 và 7 Điều 35; khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 36; khoản 9 Điều 38; khoản 3 Điều 39; điểm d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 51; khoản 2 Điều 58; khoản 7 Điều 63; khoản 6 Điều 64; khoản 4 Điều 71; khoản 2 và khoản 3 Điều 77; các khoản 2, 6, 7 và 9 Điều 79; điểm g khoản 1 Điều 80; khoản 2 Điều 81 và điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều 83;

c) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 4 Điều 27; khoản 6 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 36; khoản 3 Điều 43; khoản 2 Điều 44; khoản 8 Điều 50; khoản 5 Điều 66 và khoản 3 Điều 79;

d) Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính” tại khoản 4 Điều 71;

đ) Thay thế cụm từ “quy hoạch tài nguyên nước” bằng cụm từ “quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai” tại khoản 8 Điều 3; khoản 1 Điều 13 và điểm a khoản 2 Điều 19;

e) Thay thế cụm từ “quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh” bằng cụm từ “quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh” tại các điều 13, 14, 15, 17, 18 và 19; khoản 5 Điều 22; khoản 5 Điều 24; điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 35 và điểm g khoản 1 Điều 81;

g) Thay thế cụm từ “nhiệm vụ” bằng cụm từ “đề cương” tại khoản 5 Điều 13; Điều 15;

h) Thay thế cụm từ “quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành” bằng cụm từ “quy hoạch chi tiết ngành” tại khoản 8 Điều 3; khoản 3 Điều 12; khoản 3 Điều 14; điểm a khoản 2 Điều 24; điểm a khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 41; khoản 1 Điều 50 và điểm b khoản 4 Điều 81;

i) Thay thế cụm từ “quy hoạch ngành quốc gia” bằng cụm từ “quy hoạch ngành” tại khoản 8 Điều 3; điểm a khoản 2 Điều 19; điểm b và điểm i khoản 4 Điều 81.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 14 như sau:

“1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển căn cứ vào nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của ngành, lĩnh vực, địa phương và quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, xây dựng Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt, điều chỉnh Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển tổ chức thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ theo Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được phê duyệt.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3; bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 19 như sau:

“2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong các khu vực biển sau đây:

a) Khu vực biển có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;

b) Khu vực biển có một phần diện tích nằm trong ranh giới quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh và một phần diện tích nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh;

c) Khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

d) Khu vực biển có phạm vi toàn bộ hoặc một phần nằm ngoài vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc đảo lớn nhất của các đặc khu trong trường hợp chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong các khu vực biển sau đây:

a) Khu vực biển nằm trong ranh giới quản lý hành chính trên biển của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Khu vực biển nằm hoàn toàn trong vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc đảo lớn nhất của các đặc khu trong trường hợp ranh giới quản lý hành chính trên biển của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa được xác định.

3a. Việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện sau khi lấy ý kiến các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan và thống nhất ý kiến với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ.

Sau khi cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm thông báo cho Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan có liên quan để phối hợp quản lý.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

“Điều 29. Lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ

Nội dung, thẩm quyền, lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 36 như sau:

“1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có liên quan lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 Điều 41 như sau:

“d) Các trường hợp khác được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển chấp thuận.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 49 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 56 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản về khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất trên biển;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu trên biển; chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản về giám sát, đánh giá rủi ro sự cố tràn dầu, hóa chất trên biển.

Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất trên biển.”.

8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 59 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:

“d) Phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm; nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Thời hạn của Giấy phép nhận chìm ở biển được xem xét trên cơ sở vật, chất được nhận chìm, quy mô, tính chất hoạt động nhận chìm và khu vực biển được sử dụng để nhận chìm nhưng tối đa không quá 03 năm và được gia hạn một lần nhưng không quá 02 năm.”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:

“Điều 60. Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển trong các khu vực biển sau đây:

a) Khu vực biển có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;

b) Khu vực biển có một phần diện tích nằm trong ranh giới quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh và một phần diện tích nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh;

c) Khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh;

d) Khu vực biển có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm ngoài vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc đảo lớn nhất của các đặc khu trong trường hợp ranh giới quản lý hành chính trên biển của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa được xác định.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển trong các khu vực biển sau đây:

a) Khu vực biển nằm trong ranh giới quản lý hành chính trên biển của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Khu vực biển nằm hoàn toàn trong vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc đảo lớn nhất của các đặc khu trong trường hợp ranh giới quản lý hành chính trên biển của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa được xác định.

3. Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển không phải lập hồ sơ đề nghị giao khu vực biển sử dụng để nhận chìm. Cơ quan, người có thẩm quyền thẩm định, cấp Giấy phép nhận chìm ở biển xem xét việc giao khu vực biển sử dụng để nhận chìm đồng thời trong quá trình thẩm định cấp Giấy phép nhận chìm ở biển.

4. Đối với dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển không phải thực hiện thủ tục thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án và không phải lập hồ sơ đề nghị giao khu vực biển sử dụng để nhận chìm. Nội dung đánh giá tác động môi trường, giao khu vực biển của dự án được thể hiện trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển. Cơ quan, người có thẩm quyền thẩm định, cấp Giấy phép nhận chìm ở biển xem xét các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường; xem xét việc giao khu vực biển sử dụng để nhận chìm đồng thời trong quá trình thẩm định cấp Giấy phép nhận chìm ở biển.

5. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển.”.

10. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 61 như sau:

“a) Chấp hành quy định của pháp luật về quản lý tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; thực hiện đúng nội dung của Giấy phép nhận chìm ở biển; thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của Giấy phép nhận chìm ở biển;”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 65 như sau:

“3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.”.

12. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và d khoản 2 Điều 73 như sau:

“b) Lập, trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; lập, phê duyệt và điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;

c) Lập, phê duyệt, điều chỉnh và tổ chức thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, xây dựng, đặt hàng thực hiện đề tài, dự án, nhiệm vụ thuộc chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

d) Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển theo thẩm quyền; cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi văn bản cấp phép hoạt động nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam theo thẩm quyền;”.

13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 74 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:

“d) Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển theo thẩm quyền; cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi văn bản cấp phép hoạt động nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam theo thẩm quyền;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp xã có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

b) Bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trong phạm vi quản lý của địa phương; phối hợp với cơ quan, tổ chức bảo vệ hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đặt trên địa bàn quản lý; tham gia ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất trên biển; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố môi trường biển, sạt, lở bờ biển;

c) Tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

d) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình hình quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

đ) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên biển và hải đảo chưa khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.”.

14. Bãi bỏ một số điều, cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ các điều 27, 28, 30, 31 và 32; khoản 2 Điều 74;

b) Bỏ cụm từ “Thanh tra,” tại điểm k khoản 2 Điều 73.

15. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 11; khoản 3 Điều 13; khoản 3 Điều 14; Điều 16; khoản 3 Điều 18; các điểm g, h và i khoản 2 Điều 20; Điều 21; khoản 2 Điều 36; khoản 1 Điều 38; khoản 4 Điều 40; Điều 44; khoản 3 Điều 46; Điều 47; khoản 2 Điều 48; khoản 2 và khoản 3 Điều 50; khoản 2 Điều 56; Điều 66; khoản 3 Điều 67; khoản 3 Điều 68; khoản 3 Điều 69; khoản 2 và khoản 3 Điều 72; khoản 2, các điểm c, e, g và i khoản 3 Điều 73; điểm k khoản 1 Điều 74; Điều 77 và khoản 1 Điều 79;

b) Thay thế cụm từ “hoá chất độc” bằng cụm từ “hoá chất” tại khoản 12 và khoản 13 Điều 3; điểm c khoản 2 Điều 20; tên Chương VI; tên Mục 2 Chương VI; Điều 52; tên Điều 53, khoản 1 Điều 53; tên Điều 55; tên Điều 56, điểm b khoản 2 và các khoản 5, 6 và 7 Điều 56; điểm g khoản 2 và điểm e khoản 3 Điều 73; điểm g khoản 1 Điều 74 và điểm đ khoản 2 Điều 76;

c) Thay thế cụm từ “hoá chất độc” bằng cụm từ “chất độc, hoá chất nguy hiểm” tại điểm c khoản 2 Điều 20.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y

1. Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y được tổ chức từ trung ương đến cấp tỉnh.

2. Tại cấp xã được bố trí thú y xã để thực hiện quản lý hoạt động chăn nuôi và thú y trên địa bàn.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 như sau:

“5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực thú y theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.”.

3. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 3điểm d khoản 3 Điều 9 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 3 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:

“d) Tổ chức dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật; bố trí kinh phí và tổ chức phòng, chống dịch bệnh động vật; thống kê, đánh giá, hỗ trợ thiệt hại cho người chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật; thống kê về thú y;”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.”;

b) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 3 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp xã khi nhận được thông báo có động vật mắc bệnh, chết, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau đây:”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:

“d) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 25 như sau:

“b) Chỉ đạo thú y xã, tổ chức, cá nhân có liên quan kiểm tra, giám sát chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi thực hiện cách ly động vật mắc bệnh, thống kê số lượng động vật mắc bệnh, động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật; phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh lấy mẫu bệnh phẩm; xác định ổ dịch bệnh động vật, thông báo trên phương tiện truyền thông của địa phương và hướng dẫn thực hiện các biện pháp vệ sinh thú y trong chăn nuôi, giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; bố trí kinh phí xử lý ổ dịch bệnh động vật;”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 26 như sau:

“4. Thẩm quyền công bố dịch bệnh động vật trên cạn được quy định như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đề nghị của cơ quan chuyên môn cấp xã quyết định công bố dịch bệnh động vật khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và dịch bệnh xảy ra trong phạm vi xã;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ đề nghị của cơ quan chuyên môn về thú y cấp tỉnh quyết định công bố dịch bệnh động vật khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và dịch bệnh xảy ra từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ đề nghị của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương quyết định công bố dịch bệnh động vật khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và dịch bệnh xảy ra từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc công bố dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 27 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật; huy động nguồn lực tại địa phương để phòng, chống dịch bệnh động vật; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống dịch bệnh động vật;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ và điểm e khoản 5 như sau:

“đ) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng của địa phương;

e) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả phòng, chống dịch bệnh động vật và việc thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục chăn nuôi trên địa bàn.”.

8. Sửa đổi, bổ sung các điểm đ, e và g khoản 4 Điều 33 như sau:

“đ) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

e) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng của địa phương;

g) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả phòng, chống dịch bệnh động vật và việc thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật;”.

9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 35 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ và điểm e khoản 5 như sau:

“đ) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng của địa phương;

e) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh kết quả phòng, chống dịch bệnh động vật và việc thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục nuôi trồng thủy sản trên địa bàn.”;

b) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 7 như sau:

“7. Thú y xã có trách nhiệm sau đây:”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 7 như sau.

“d) Lấy mẫu bệnh phẩm theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.”.

10. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 36 như sau:

“d) Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh và được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương thẩm định và công nhận.”.

11. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 37 như sau:

đ) Quy định cụ thể về nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm và động vật, sản phẩm động vật mang theo người; đánh dấu, cấp mã số động vật, niêm phong phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch; vận chuyển mẫu bệnh phẩm.”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

“Điều 39. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này; động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc tham gia chương trình giám sát dịch bệnh hoặc được phòng bệnh bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ hoặc sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải đăng ký kiểm dịch với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.”.

13. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 41 như sau:

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu.”.

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:

“Điều 46. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu

1. Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của nước xuất khẩu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu.

Trường hợp động vật, sản phẩm động vật từ quốc gia, vùng lãnh thổ lần đầu tiên đăng ký nhập khẩu vào Việt Nam hoặc từ quốc gia, vùng lãnh thổ có nguy cơ cao về dịch bệnh phải được Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiến hành phân tích nguy cơ theo quy định tại Điều 43 của Luật này.

3. Trước khi động vật, sản phẩm động vật đến cửa khẩu nhập, tổ chức, cá nhân phải khai báo kiểm dịch với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương quyết định và thông báo cho chủ hàng về địa điểm, thời gian và tiến hành kiểm dịch theo quy định.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu.”.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau:

“Điều 49. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

1. Tổ chức, cá nhân khi tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật trên cạn có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của nước xuất khẩu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.

3. Tại cửa khẩu, khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương quyết định và thông báo cho chủ hàng để tiến hành kiểm dịch theo quy định.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.”.

16. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 50 như sau:

“Điều 50. Nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam”.

17. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 53 như sau:

d) Quy định cụ thể về nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; kiểm dịch động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản.”.

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:

“Điều 55. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này; động vật thủy sản làm giống xuất phát từ cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc tham gia chương trình giám sát dịch bệnh khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải đăng ký kiểm dịch với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.”.

19. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm

1. Động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch trước khi xuất khẩu được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng; trường hợp nước nhập khẩu hoặc chủ hàng không yêu cầu kiểm dịch thì thực hiện theo quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm xuất khẩu.”.

20. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:

“Điều 57. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm

1. Trước khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản dùng làm thực phẩm có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch, tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm dịch với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm.”.

21. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 như sau:

Điều 58. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản

Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản được thực hiện theo quy định tại các điều 44, 46, 47, 49, 50, 51 và 52 của Luật này.”.

22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 76 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:

a) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tổ chức xây dựng và triển khai mạng lưới cơ sở giết mổ động vật tập trung;

b) Quản lý hoạt động của cơ sở giết mổ động vật; hoạt động sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật và vệ sinh thú y trên địa bàn;

c) Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra hoạt động thú y, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thú y theo thẩm quyền.”.

23. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 78 như sau:

“1. Thuốc thú y lưu hành tại Việt Nam phải bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y và được cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.

2. Thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam còn hiệu lực thì được miễn thực hiện công bố hợp quy.”.

24. Sửa đổi, bổ sung Điều 80 như sau:

“Điều 80. Đăng ký lưu hành thuốc thú y

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thuốc thú y phải đăng ký lưu hành thuốc thú y với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong trường hợp sau đây:

a) Thuốc thú y mới sản xuất trong nước;

b) Thuốc thú y lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam để buôn bán, sản xuất.

2. Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam có giá trị trong thời hạn 05 năm.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.”.

25. Sửa đổi, bổ sung Điều 81 như sau:

“Điều 81. Gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y

1. Trước thời hạn 03 tháng tính đến ngày hết hạn của Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y, tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn nộp hồ sơ đăng ký gia hạn.

2. Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y được gia hạn có giá trị trong thời hạn 05 năm.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.”.

26. Sửa đổi, bổ sung Điều 82 như sau:

“Điều 82. Cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y

1. Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y được cấp lại trong trường hợp sau đây:

a) Thay đổi thành phần, công thức, dạng bào chế, đường dùng, liều dùng, chỉ định điều trị của thuốc thú y; thay đổi phương pháp, quy trình sản xuất mà làm thay đổi chất lượng sản phẩm; đánh giá lại chất lượng, hiệu quả, độ an toàn của thuốc thú y theo quy định;

b) Sai sót; thay đổi thông tin của sản phẩm nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc thú y hoặc thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân sản xuất, đăng ký lưu hành thuốc thú y.

2. Việc đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như đăng ký mới.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.”.

27. Sửa đổi, bổ sung Điều 85 như sau:

“Điều 85. Cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y

1. Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y có giá trị trong thời hạn 05 năm.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y.”.

28. Sửa đổi, bổ sung Điều 86 như sau:

“Điều 86. Cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y

1. Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y được cấp lại trong trường hợp sai sót hoặc thay đổi tên thuốc thú y, thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm thuốc thú y.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y.”.

29. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 91 như sau:

“a) Sản xuất, buôn bán, kinh doanh thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam;”.

30. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 94 như sau:

“1. Có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 92 của Luật này;”.

31. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 95 như sau:

“d) Được nhập khẩu, buôn bán, kinh doanh thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam và các quyền khác theo quy định của pháp luật.”.

32. Sửa đổi, bổ sung Điều 96 như sau:

“Điều 96. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc-xin.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc-xin.

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;

b) Không còn hoạt động sản xuất thuốc thú y;

c) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.

4. Chính phủ quy định việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.”.

33. Sửa đổi, bổ sung Điều 97 như sau:

“Điều 97. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;

b) Không còn hoạt động buôn bán thuốc thú y;

c) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.

3. Chính phủ quy định việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.”.

34. Sửa đổi, bổ sung Điều 98 như sau:

“Điều 98. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;

b) Không còn hoạt động nhập khẩu thuốc thú y;

c) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.

3. Chính phủ quy định việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.”.

35. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 100 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu vắc-xin, vi sinh vật quy định tại khoản 1 Điều này và thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này đăng ký nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục đăng ký nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu tại cửa khẩu theo quy định của pháp luật.”.

36. Sửa đổi, bổ sung Điều 109 như sau:

“Điều 109. Cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y quy định tại Điều 107 của Luật này.

2. Chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị 05 năm.

3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y.”.

37. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm và cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ khoản 10 Điều 8; khoản 2 Điều 9; khoản 4 Điều 25; khoản 4 Điều 27; khoản 5 Điều 33; khoản 4 Điều 35; Điều 42; Điều 45; Điều 48; khoản 4 Điều 62; điểm b khoản 2 Điều 73; khoản 2 Điều 76; điểm b khoản 4 Điều 78; khoản 2 Điều 88; khoản 1, khoản 6 Điều 90; khoản 1 Điều 92; khoản 2 Điều 99; điểm b khoản 1 Điều 108 và Điều 110;

b) Bỏ cụm từ “thanh tra,” tại điểm i khoản 2 Điều 8.

38. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

a) Thay thế cụm từ “nhân viên thú y xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “thú y xã” tại điểm h khoản 2 Điều 8; thay thế cụm từ “nhân viên thú y cấp xã” bằng cụm từ “thú y xã” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19; khoản 2 Điều 20; điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 25; khoản 8, điểm b khoản 9 Điều 27; điểm d khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 33;

b) Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” tại khoản 2 Điều 11; khoản 6 Điều 27; khoản 2 Điều 41; khoản 2 và khoản 3 Điều 43; khoản 4 Điều 44; khoản 1 và khoản 2 Điều 47; các khoản 1, 2 và 3 Điều 50; khoản 1 Điều 52; Điều 59; khoản 1 Điều 60; khoản 4 Điều 75; khoản 2 Điều 83; khoản 2 Điều 84; khoản 2 Điều 87; khoản 1 Điều 100; khoản 5 Điều 103 và điểm a khoản 4 Điều 105;

c) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” tại khoản 9 Điều 8;

d) Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 11 Điều 8;

đ) Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 114;

e) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm a khoản 3 Điều 7; Điều 8; khoản 2 Điều 11; khoản 6 Điều 15; khoản 3 Điều 17; khoản 4 và khoản 5 Điều 18; khoản 4 Điều 19; khoản 1 Điều 20; điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 22; khoản 6 Điều 26; điểm c khoản 1 và khoản 2, điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 28; khoản 2 và khoản 8 Điều 30; khoản 1 Điều 31; khoản 4 Điều 32; khoản 2, điểm đ và điểm e khoản 3 Điều 35; khoản 3 Điều 37; khoản 3 và khoản 4 Điều 40; khoản 3 Điều 53; khoản 1 Điều 61; Điều 74; khoản 4 Điều 78; khoản 1 Điều 84; điểm c khoản 1 Điều 87; điểm b khoản 3 Điều 100; khoản 5 Điều 101; khoản 2 và khoản 4 Điều 114.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy lợi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21 như sau:

“1. Đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước, trách nhiệm quản lý công trình thủy lợi được quy định như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt;

b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 24 như sau:

“3. Thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành công trình thủy lợi được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoặc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành công trình thủy lợi trên địa bàn, trừ công trình thủy lợi quy định tại điểm a khoản này và khoản 4 Điều này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 41 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi hoặc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn, trừ công trình thủy lợi quy định tại khoản 4 Điều này.”;

b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:

“5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 44 như sau:

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoặc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 52 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

1. Việc chuyển giao, thu hồi quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng được đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước do chủ sở hữu công trình quyết định theo hình thức chuyển giao, thu hồi nguyên trạng công trình, bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.”;

b) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết Điều này.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 57 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về thủy lợi;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thủy lợi theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Chỉ đạo hoạt động của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn;

d) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức thủy lợi cơ sở trong trường hợp chưa thành lập được tổ chức thủy lợi cơ sở;

đ) Huy động nguồn lực tại địa phương theo quy định của pháp luật để tổ chức xử lý khi công trình thủy lợi xảy ra sự cố;

e) Tổ chức thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi;

g) Phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi;

h) Kiểm tra việc thực hiện nội dung giấy phép đối với hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

i) Báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động thủy lợi trên địa bàn;

k) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thủy lợi.”.

7. Bãi bỏ một số điều, khoản và cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ các điều 11, 12, 13, 14 và 34; khoản 4 Điều 42; điểm g khoản 2 Điều 56 và khoản 2 Điều 57;

b) Bỏ cụm từ “, quy hoạch” tại Điều 1 và tên Chương II;

c) Bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện,” tại khoản 3 Điều 48;

d) Bỏ cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường,” tại điểm c khoản 2 Điều 56;

đ) Bỏ cụm từ “Thanh tra,” tại điểm p khoản 2 Điều 56.

8. Thay thế một số cụm từ tại các khoản, điểm sau đây:

a) Thay thế cụm từ “quy hoạch thủy lợi” bằng cụm từ “quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch” tại điểm a khoản 1 Điều 17;

b) Thay thế cụm từ “quy hoạch thủy lợi được phê duyệt” bằng cụm từ “quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch tỉnh có liên quan về thủy lợi” tại khoản 1 Điều 47;

c) Thay thế cụm từ “quy hoạch thủy lợi” bằng cụm từ “quy hoạch liên quan về thủy lợi” tại khoản 2 Điều 2, điểm a khoản 1 Điều 5; thay thế cụm từ “quy hoạch thủy lợi” bằng cụm từ “quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch tỉnh có liên quan về thủy lợi, quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 1 Điều 49; thay thế cụm từ “quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch thủy lợi” bằng cụm từ “quy hoạch liên quan về thủy lợi” tại điểm a khoản 2 Điều 56; thay thế cụm từ “quy hoạch ngành quốc gia” bằng cụm từ “quy hoạch ngành” tại điểm d khoản 2 Điều 56;

d) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 11 Điều 2; khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 5 Điều 24; khoản 3 Điều 33; khoản 2 Điều 35; điểm đ khoản 2 Điều 42; khoản 3 Điều 43; điểm b khoản 3, khoản 5 Điều 45; khoản 6 Điều 50; khoản 2 và khoản 3 Điều 56 và điểm k khoản 1 Điều 57.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau:

“3. Nội dung, thẩm quyền, lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 13 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có thẩm quyền:

a) Quy định tiêu chí xác định nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn;

b) Ban hành Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản ở vùng khơi;

c) Ban hành Danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng khơi, vùng có phạm vi ở cả vùng lộng và vùng khơi; vùng lộng, vùng nội địa thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản, Danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nội địa trên cơ sở tiêu chí xác định nghề, ngư cụ cấm và khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành;”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 16 như sau:

“3. Thành lập khu bảo tồn biển cấp quốc gia:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập khu bảo tồn biển có diện tích thuộc địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; khu bảo tồn biển có diện tích nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn biển nằm trong ranh giới quản lý hành chính trên biển của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; khu bảo tồn biển có một phần diện tích nằm trong ranh giới quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh và một phần diện tích nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định về quản lý khu bảo tồn biển.

5. Người có thẩm quyền thành lập khu bảo tồn biển có trách nhiệm ban hành Quy chế quản lý khu bảo tồn biển thuộc thẩm quyền thành lập.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 17 như sau:

“2. Thẩm quyền ban hành Danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nội địa thuộc địa bàn quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; hiệp thương thống nhất tổ chức quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 23 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

a) Quy định về thời gian sử dụng giống thủy sản bố mẹ; ban hành Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam;”.

6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 28 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Có nhân viên kỹ thuật trình độ đại học trở lên về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc sinh học;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này và nội dung, trình tự, khảo nghiệm giống thủy sản. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định việc đặt tên giống thủy sản.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 31 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định;”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 37 như sau:

“b) Thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định;”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 40 như sau:

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục xác nhận nguồn gốc loài thủy sản quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:

Điều 44. Giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản

1. Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên biển phải có phương án hoặc dự án nuôi trồng thủy sản và được cơ quan, người có thẩm quyền giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản.

2. Việc giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản phải tuân thủ quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, quy hoạch tỉnh; quy định của pháp luật về thủy sản, biển và hải đảo; đảm bảo an ninh, quốc phòng.

3. Các trường hợp được miễn tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản:

a) Cá nhân Việt Nam chuyển đổi từ nghề khai thác thủy sản ven bờ sang nuôi trồng thủy sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và khu vực nuôi trồng thủy sản nằm trong vùng biển 03 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc các đảo;

b) Cá nhân Việt Nam thường trú trên địa bàn cấp xã mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản và khu vực nuôi trồng thủy sản nằm trong vùng biển 03 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc các đảo.

4. Thời hạn giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản không quá 50 năm, được tính từ ngày quyết định giao khu vực biển có hiệu lực. Khi hết thời hạn giao, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng khu vực biển đã được giao để nuôi trồng thủy sản được Nhà nước xem xét gia hạn, có thể gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 46 như sau:

“2. Cá nhân được giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này có các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và có quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với khu vực biển được giao tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 50 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

2. Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy phép khai thác thủy sản.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d và bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 5 như sau:

“d) Không còn đủ điều kiện cấp Giấy phép khai thác thủy sản theo quy định của Chính phủ;

đ) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.”.

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 55 như sau:

“2. Có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc dự án hợp tác về khai thác thủy sản được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt hoặc dự án hợp tác điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản, huấn luyện kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực thủy sản, thu mua, vận chuyển thủy sản trong vùng biển Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Việc phê duyệt dự án về khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam phải căn cứ vào hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản, nghề khai thác thủy sản không thuộc Danh mục nghề cấm khai thác và tàu không có tên trong danh sách tàu cá hoạt động đánh bắt cá bất hợp pháp được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc tổ chức quản lý nghề cá khu vực hoặc tổ chức quốc tế được công nhận xác lập và công bố.”.

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 63 như sau:

Điều 63. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá

1. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự phù hợp.

2. Có hệ thống quản lý chất lượng, quy trình công nghệ đáp ứng yêu cầu.”.

15. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 69 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá đối với cơ sở đăng kiểm tàu cá thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá đối với cơ sở đăng kiểm tàu cá trên địa bàn quản lý. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá thực hiện kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở đăng kiểm tàu cá theo định kỳ 24 tháng.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục công nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá, tàu công vụ thủy sản; quy định tiêu chuẩn, công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá; cấp, thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá.”.

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 72 như sau:

“Điều 72. Xóa đăng ký tàu cá

Chính phủ quy định các trường hợp xóa đăng ký tàu cá. Khi xóa đăng ký, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, xóa tên tàu cá trong sổ đăng ký tàu cá quốc gia và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá cho chủ tàu.”.

17. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 77 như sau:

“3. Nội dung, thẩm quyền, lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 78 như sau:

Điều 78. Phân loại, mở, đóng cảng cá

1. Phân loại cảng cá

a) Cảng cá loại I;

b) Cảng cá loại II;

c) Cảng cá loại III.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết tiêu chí cảng cá loại I, loại II, loại III và điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục mở, đóng cảng cá.”.

19. Bổ sung cụm từ tại một số điều, khoản, điểm sau đây:

a) Bổ sung cụm từ “, đổi mới sáng tạo” vào sau cụm từ “Phát triển khoa học và công nghệ” tại điểm a khoản 2 Điều 6; vào sau cụm từ “phát triển công nghệ” tại khoản 3 Điều 8; điểm e khoản 2 Điều 101;

b) Bổ sung cụm từ “, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo” vào sau cụm từ “ứng dụng khoa học và công nghệ” tại điểm a khoản 1 Điều 14;

c) Bổ sung cụm từ “và quy định của Chính phủ” vào sau cụm từ “theo yêu cầu của nước nhập khẩu” tại khoản 1 Điều 66.

20. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm và cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ khoản 2 Điều 11; khoản 3 Điều 38; Điều 39 và Điều 79;

b) Bỏ cụm từ “trình Thủ tướng Chính phủ” tại điểm a khoản 3 Điều 12 và điểm a khoản 3 Điều 13;

c) Bỏ cụm từ “trình Chính phủ” tại điểm b khoản 3 Điều 13;

d) Bỏ cụm từ “; nội dung, trình tự, thủ tục cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển” tại khoản 5 Điều 38;

đ) Bỏ cụm từ “thanh tra,” tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 88; điểm a khoản 3 Điều 90 và điểm l khoản 2 Điều 101;

e) Bỏ cụm từ “trên cơ sở chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ” tại điểm c khoản 3 Điều 27 và điểm c khoản 3 Điều 98;

g) Bỏ cụm từ “cấp huyện và” tại đoạn mở đầu của khoản 2 Điều 102.

21. Thay thế một số từ, cụm từ tại các khoản, điểm sau đây:

a) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 10;

b) Thay thế cụm từ “Chính phủ” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 10 Điều 10; khoản 5 Điều 27; khoản 5 Điều 36; điểm k khoản 2 Điều 57; khoản 4 Điều 66; khoản 7 Điều 98 và khoản 3 Điều 99;

c) Thay thế cụm từ “Thủ tướng Chính phủ” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 5 Điều 13 và khoản 4 Điều 38;

d) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 2 Điều 27; khoản 2 Điều 36; khoản 2 và khoản 3 Điều 66;

đ) Thay thế cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh” thành “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2 Điều 40;

e) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 9; khoản 3, điểm a khoản 4, khoản 5 Điều 12; khoản 3 Điều 13; khoản 2 Điều 14; khoản 2 Điều 16; khoản 4 Điều 17; khoản 1 Điều 19; điểm a khoản 2 Điều 21; khoản 2 Điều 23; điểm a khoản 1 Điều 25; điểm c khoản 3, khoản 4 Điều 27; khoản 2 Điều 29; điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 31; điểm a khoản 1 Điều 34; khoản 4 Điều 36; điểm đ khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 37; khoản 2 Điều 48; điểm đ khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 49; khoản 7 Điều 50; khoản 2 Điều 51; điểm c, điểm h khoản 2 Điều 52; khoản 1 Điều 53; khoản 1, khoản 4 Điều 54; khoản 6 Điều 56; các điểm b, d, đ và i khoản 2 Điều 57; điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 58; điểm b khoản 2 Điều 59; khoản 3 Điều 60; khoản 4 Điều 61; điểm đ khoản 2 Điều 65; khoản 4 Điều 67; điểm g khoản 1 Điều 70; khoản 5 Điều 71; khoản 4 Điều 73; khoản 4 Điều 74; điểm g khoản 3 Điều 75; khoản 4 Điều 76; điểm g khoản 2 Điều 81; khoản 1 Điều 83; khoản 1 và khoản 3 Điều 86; khoản 2 và khoản 3 Điều 91; khoản 3 Điều 93; điểm a khoản 1 Điều 95; điểm c khoản 3, các khoản 4, 5 và 6 Điều 98; khoản 4 Điều 100; khoản 2 và khoản 3 Điều 101.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trồng trọt

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:

“3. Sản xuất, buôn bán giống cây trồng không đáp ứng điều kiện sản xuất, buôn bán; buôn bán phân bón không đáp ứng điều kiện buôn bán; sản xuất phân bón không đáp ứng điều kiện sản xuất hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:

“2. Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng hằng năm có thời hạn là 20 năm, giống cây trồng lâu năm có thời hạn là 25 năm và được gia hạn.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 29 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng giống cây trồng nhập khẩu; trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu giống cây trồng.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 40 như sau:

“1. Tổ chức khảo nghiệm phân bón phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Có đủ số lượng nhân lực thực hiện khảo nghiệm, không kể người trực tiếp phụ trách khảo nghiệm, có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học và phải tham gia tập huấn khảo nghiệm phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị theo tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm phân bón.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:

“Điều 42. Điều kiện buôn bán phân bón

Tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

1. Có địa điểm giao dịch hợp pháp, rõ ràng;

2. Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trừ trường hợp đã có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 64 như sau:

“Điều 64. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói là mã định danh được cấp cho vùng trồng, cơ sở đóng gói sản phẩm cây trồng nhằm theo dõi, kiểm soát tình hình sản xuất và truy xuất nguồn gốc.

2. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện và có chính sách ưu tiên hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân đăng ký cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

3. Chính phủ quy định về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.”.

7. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm và cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ khoản 10 Điều 9; điểm a khoản 3 Điều 15; điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 22; khoản 3 Điều 25; khoản 5 Điều 29; điểm c và điểm d khoản 2 Điều 41; điểm h khoản 2 Điều 44; khoản 2 Điều 45; Điều 49 và Điều 57;

b) Bỏ cụm từ “cơ sở hạ tầng,” tại điểm b khoản 1 Điều 22;

c) Bỏ cụm từ “Thanh tra,” tại điểm g khoản 2 Điều 82;

d) Bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện,” tại khoản 2 Điều 83.

8. Thay thế một số cụm từ tại các khoản, điểm sau đây:

a) Thay thế cụm từ “Chính phủ” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 12; khoản 8 Điều 15; khoản 3 Điều 16; khoản 3 Điều 17; khoản 7 Điều 24; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 5 Điều 36; khoản 4 Điều 37; khoản 3 Điều 38; khoản 3 Điều 44; khoản 4 Điều 45;

b) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 5; khoản 3 Điều 7; khoản 4 Điều 8; khoản 6 Điều 13; khoản 4 Điều 20; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 29; khoản 2 Điều 46; điểm i khoản 2 Điều 52; khoản 3 Điều 54; khoản 3 Điều 59; khoản 2 Điều 70; khoản 3 Điều 71; khoản 3 Điều 76; khoản 2 và khoản 3 Điều 82;

c) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 2 Điều 28 và khoản 2 Điều 29.

Điều 16. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các quy định có liên quan tại Điều 17 của Luật này.

2. Việc lập quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 của Luật này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

3. Khoản 4 Điều 40 của Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 14 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

4. Bãi bỏ điểm a khoản 4 Điều 182 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 130/2025/QH15.

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

1. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục có hiệu lực thi hành đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định của Luật này.

2. Các quy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện theo các luật được sửa đổi, bổ sung bởi Luật này tiếp tục được thực hiện đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định của Luật này.

3. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó.

Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận thì gửi văn bản đề nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Luật này giải quyết.

4. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà chưa có kết quả thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Luật này.

5. Trước ngày 30 tháng 6 năm 2026, cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ hoặc dữ liệu đã hoàn thành, đang giải quyết liên quan đến các thủ tục hành chính cho cơ quan, người có thẩm quyền được phân quyền theo quy định tại Luật này.

6. Kinh phí trồng rừng thay thế tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chưa có kế hoạch chi trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát để thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 8 của Luật này.

7. Chủ rừng là hộ gia đình đã được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn được giao, cho thuê và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15.

8. Trường hợp khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ có luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án xác lập khu rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 không phải thực hiện trình tự, thủ tục thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ.

9. Các khu bảo tồn biển đã được thành lập hoặc đã được xác định tại quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục hoạt động, thành lập đến khi ranh giới quản lý hành chính trên biển được xác định và có quyết định thành lập khu bảo tồn biển của cấp có thẩm quyền.

10. Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng, Quyết định gia hạn công nhận lưu hành giống cây trồng, Quyết định công nhận giống cây trồng mới, Quyết định công nhận đặc cách giống cây trồng biến đổi gen đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 20 năm đối với giống cây trồng hằng năm, 25 năm đối với giống cây trồng lâu năm tính từ ngày được cấp Quyết định và được gia hạn công nhận lưu hành giống cây trồng theo quy định của Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật này.

11. Giống cây trồng đã có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh nhưng không có Quyết định công nhận giống cây trồng mới được tiếp tục sản xuất, kinh doanh trong thời hạn 20 năm đối với giống cây trồng hằng năm, 25 năm đối với giống cây trồng lâu năm tính từ ngày Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh có hiệu lực và được gia hạn công nhận lưu hành giống cây trồng theo quy định của Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật này.

12. Quy hoạch đê điều, Quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê tại số thứ tự 8, 9 Phụ lục II Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch nhưng chưa được thẩm định, phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch và được thực hiện cho đến khi được thay thế bằng quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê theo quy định của Luật này. Riêng thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thực hiện theo quy định về thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê theo quy định của Luật này.

13. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương thực hiện kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu đang thực hiện trực tuyến trên Cổng thông tin Một cửa quốc gia đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu từ ngày 01 tháng 01 năm 2027. Trường hợp địa phương có kết nối Hệ thống thủ tục hành chính Một cửa quốc gia để kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu kể từ ngày kết nối.

14. Chính phủ quy định các trường hợp chuyển tiếp khác theo quy định của Luật này.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
Tải văn bản gốc Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No. 146/2025/QH15

Hanoi, December 11, 2025

 

LAW

AMENDMENTS TO CERTAIN ARTICLES OF THE OF 15 LAWS IN AGRICULTURE AND ENVIRONMENT

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, as amended and supplemented by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly of Vietnam promulgates the Law amending and supplementing a number of articles of 15 laws in agriculture and environment, including the Law on Environmental Protection No. 72/2020/QH14, amended and supplemented by Law No. 11/2022/QH15, Law No. 16/2023/QH15, Law No. 18/2023/QH15, Law No. 47/2024/QH15 and Law No. 54/2024/QH15; Law on Plant Protection and Quarantine No. 41/2013/QH13, amended and supplemented by Law No. 35/2018/QH14; Law on Livestock No. 32/2018/QH14; Law on Biodiversity No. 20/2008/QH12, amended and supplemented by Law No. 35/2018/QH14; Law on Dikes No. 79/2006/QH11, amended and supplemented by Law No. 15/2008/QH12, Law No. 35/2018/QH14, Law No. 60/2020/QH14, Law No. 18/2023/QH15, Law No. 47/2024/QH15 and Law No. 84/2025/QH15; Law on Topographic and Cartographic No. 27/2018/QH14, amended and supplemented by Law No. 84/2025/QH15; Law on hydrometeorology No. 90/2015/QH13, amended and supplemented by Law No. 35/2018/QH14 and Law No. 64/2020/QH14; Law on Forestry No. 16/2017/QH14, amended and supplemented by Law No. 16/2023/QH15 and Law No. 31/2024/QH15; Law on Natural Disaster Management No. 33/2013/QH13, amended and supplemented by Law No. 60/2020/QH14, Law No. 18/2023/QH15, Law No. 47/2024/QH15 and Law No. 55/2024/QH15; Law on Water Resources No. 28/2023/QH15, amended and supplemented by Law No. 84/2025/QH15 and Law No. 116/2025/QH15; Law on natural resources and environment of sea and island No. 82/2015/QH13, amended and supplemented by Law No. 35/2018/QH14, Law No. 18/2023/QH15 and Law No. 61/2024/QH15; Law on Irrigation No. 08/2017/QH14, amended and supplemented by Law No. 35/2018/QH14, Law No. 59/2020/QH14, Law No. 72/2020/QH14, Law No. 16/2023/QH15, Law No. 28/2023/QH15 and Law No. 54/2024/QH15; Law on Fisheries No. 18/2017/QH14, amended and supplemented by Law No. 31/2024/QH15 and Law No. 43/2024/QH15; Law on Crop Production No. 31/2018/QH14.

Article 1. Amendments to certain Articles of the Law on Environmental Protection

1. Clause 37 of Article 3 is amended as follows

“37. Concentrated production, business, and service areas include industrial zones, processing zones, centralized digital technology zones, high-tech zones, and industrial production functional areas of economic zones.”

2. Clause 3 of Article 19 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Investigate, evaluate, identify, and zone areas at risk of soil environmental pollution, areas of soil environmental pollution within their provinces, and determine the responsibilities of organizations and individuals causing pollution;

b) Take remedial measures for areas with soil environmental pollution in cases specified in Clause 3 Article 15 of this Law;

c) Disclose information on areas of soil environmental pollution within their provinces; updating the environmental information system and database as required.”.

3. Point c Clause 1 of Article 28 is amended as follows:

"c) Environmental sensitive factors including high density residential areas; water source used for domestic water supply purposes; natural conservation areas, important wetlands stipulated in laws on biodiversity and fisheries; forest types stipulated in forestry laws; other tangible cultural heritage, natural heritage; relocation and resettlement requirements and other environmental sensitive factors.”.

4. Clause 2 of Article 30 is amended as follows:

“2. Projects specified in Clause 1 of this Article are not subject to environmental impact assessments (EIA) in the following cases:

a) Urgent public investment projects as stipulated in laws on public investment;

b) Investment projects not subject to EIAs as stipulated in laws, resolutions of the National Assembly of Vietnam.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 31. Conducting EIAs

1. The project owner shall organize EIAs. The EIA shall be conducted simultaneously with the preparation of feasibility study reports or equivalents for the investment project, component project, or investment phase of the project. The EIA result shall be made into an environmental impact assessment report (EIAR).

2. Each investment project shall have its EIAR prepared. The Government of Vietnam shall elaborate the implementation of EIAs for component projects or investment phases of the project determined by competent authorities.”.

6. Article 34 is amended as follows:

“Article 34. Appraisal of EIARs

1. The EIAR shall be appraised and approved by the competent authority/person. The competent authority/person appraising the EIAR is the authority/person that has authority to approve the results of EIA.

2. For construction investment projects that are subject to appraisal of feasibility study reports by competent construction authorities or appraisal councils as prescribed by construction laws, the project owner may submit simultaneously the application for EIAR appraisal and the application for appraisal of feasibility study report. The submission time shall be decided by the project owner, provided the decision on EIAR approval is issued before approving the project and investment decision for project construction.

3. The Minister of Agriculture and Environment shall specify applications, time limit, content, and organization of appraisal and approval of results of appraising EIAR.”.

7. Article 35 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Except for the case specified in Clause 2 of this Article, the Ministry of Agriculture and Environment shall organize the appraisal of EIARs for Group I investment projects as prescribed in Clause 3 Article 28 of this Law; Group II investment projects as prescribed in points c, d, dd, and e Clause 4 Article 28 of this Law, which are located in two or more provincial-level administrative divisions or in sea areas where administrative management responsibility of provincial People’s Committees has not been determined; provided they fall under one of the following cases:

a) Investment projects whose guidelines are decided/approved by the National Assembly or the Prime Minister, except for those located in two or more provincial-level administrative divisions where competent authorities assign one provincial-level People’s Committee as the competent authority in accordance with regulations on public-private partnership (PPP) investments, or where one Chairperson of provincial-level People’s Committee is assigned to make investment decisions in accordance with regulations on public investment, or those that have been divided into component projects implemented in only one provincial-level administrative division;

b) Investment projects that fall under the authority of the Ministry of Agriculture and Environment to issue licenses for mineral extraction, water resource utilization, ocean dumping, and decisions on sea area allocation;

c) Investment projects for infrastructure construction and operation in concentrated production, business, and service areas;

d) Investment projects using large-scale land or water surface areas, excluding hydropower projects, transportation infrastructure projects, power transmission lines or telecommunications infrastructure projects, or projects solely for agricultural plantations such as annual crops, perennial crops, or agricultural seedling production and care;

dd) Investment projects in concentrated production, business, and service areas or industrial clusters established in accordance with the law and falling under any of the following cases: projects providing hazardous waste treatment services; projects using imported scraps as raw materials for production; new investment projects or expansion projects of existing facilities exempted from connection to wastewater systems as prescribed by law, with discharge volumes requiring periodic monitoring or higher.

e) Investment projects located outside concentrated production, business, and service areas or industrial clusters, which are classified as production, business, or services with high potential environmental pollution risks and large production capacities, excluding livestock rising or slaughterhouse businesses.

2. The Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall organize the appraisal of EIARs for investment projects classified as state secrets in national defense and security, following the procedures prescribed by the Minister of National Defense and the Minister of Public Security.

3. The Chairpersons of provincial-level People’s Committees shall organize the appraisal of EIARs for investment projects within their provinces, except for the investment projects in Clause 1 and Clause 2 of this Article. Ministries and ministerial agencies shall cooperate with Chairpersons of provincial-level People’s Committees in appraising EIARs for investment projects subject to investment guideline and decision by such provincial-level People’s Committees.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Some points of Clause 1 of Article 36 are amended as follows:

a) Point b is amended as follows:

“b) Approve field development plan for oil and gas extraction projects;”;

b) Point d is amended as follows:

“d) Approve projects, investment decisions for construction projects;”;

9. Some Clauses of Article 39 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. Group I, II and III projects that fall under any of the following cases:

a) Projects discharging wastewater, dusts and exhaust gases into the environment that must be treated before officially being put into operation in accordance with the Government's regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Clause 3 is amended as follows:

“3. Projects specified in Clause 1 of this Article are exempt from the environmental license in the following cases:

a) Urgent public investment projects as stipulated in laws on public investment;

b) Investment projects not subject to environmental license as stipulated in laws, resolutions of the National Assembly of Vietnam.”.

10. Some points of Clause 3 of Article 40 are amended as follows:

a) Point a is amended as follows:

“a) There should be appropriate works and measures for collecting and treating wastewater, dust, and emissions and reducing noise and vibration;”;

b) Point d is amended as follows:

“d) There should be programs for environmental management and supervision, plans to manage and response to environmental incidents; works and facilities for managing and responding to environmental incidents, and environmental monitoring;”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Article 41. Authority to issue environmental licenses

1. The Ministry of Agriculture and Environment shall issue environmental licenses, except as stipulated in Clause 2 of this Article:

a) Projects specified in Article 39 hereof for which the EIAR appraisal result has been approved by the Ministry of Natural Resources and Environment in accordance with article 35 of this Law, except where the EIAR has been approved by the Ministry of Agriculture and Rural Development in accordance with the law before January 1, 2022;

b) Facilities using imported scraps as raw materials for production; or facilities providing hazardous waste treatment services.

2. The Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall issue environmental licenses for investment projects classified as state secrets in national defense and security, following the procedures prescribed by the Minister of National Defense and the Minister of Public Security.

3. Chairpersons of provincial-level People’s Committees shall issue environmental licenses to entities specified in Article 39 of this Law, except for cases stipulated in Clauses 1 and 2 of this Article.

4. The Government shall specify the authority of Chairpersons of provincial-level People’s Committees to issue environmental licenses for investment projects and facilities located in two or more provincial-level administrative divisions or in sea areas where administrative management responsibility of provincial People’s Committees has not been determined and the cooperation mechanisms with relevant administrative divisions.”.

12. Some points and Clauses of Article 42 are amended as follows:

a) Point a Clause 1 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Clause 5 is amended as follows:

“5. In case of changes to the name of the investment project, facility, concentrated production, business, and service area or industrial cluster; changes to the project owner or facility; or other changes that do not fall under the cases of adjustment or re-issuance of environmental licenses, the owner of such project/facility shall continue to comply with the environmental license and notify in periodic environmental protection report of the investment project/facility.”.

13. Article 43 is amended as follows:

“Article 43. Appraisal for issuance of environmental licenses

1. Environmental licenses shall be issued based on the appraisal of environmental license application report.

2. Investment projects, facilities, concentrated production, business, and service areas or industrial clusters subject to environmental license requirements that conduct radiation work must comply not only with the provisions of this Law but also with the provisions of the law on atomic.

3. The Minister of Agriculture and Environment shall specify applications, time limit, content, and organization of appraisal for issuance of environmental licenses.”.

14. Some Clauses of Article 49 are amended as follows:

a) Clause 2 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Investment projects and facilities classified as state secrets in national defense and security;

b) Investment projects when put into operation, businesses, or services that do not that do not generate waste or only generate a small quantity of waste which is treated using in on-site treatment facilities or managed according regulations of local authorities;

c) Investment projects not subject to environmental license application as stipulated in laws, resolutions of the National Assembly of Vietnam.”.

d) Others.”.

b) Clause 8 is amended as follows:

“8. The Government shall elaborate points b and d Clause 2 of this Article.“.

15. Some points and Clauses of Article 51 are amended as follows:

a) Point a Clause 1 is amended as follows:

“a) A rainwater collection and drainage system; centralized wastewater collection, drainage and treatment system ensuring that treated wastewater meets environmental protection requirements. Concentrated production, business, and service areas may share a common centralized wastewater treatment system;”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“4a. Concentrated production, business, and service areas that have put into operations before January 1, 2022 and do not have a centralized wastewater treatment system as stipulated in Clause 1 of this Article; and investment projects and secondary facilities operating within those concentrated production, business, and service areas that have wastewater treatment systems meeting environmental protection requirements, are exempt from the requirement to have a centralized wastewater treatment system as decided by the provincial-level People's Committee. Investment projects in concentrated production, business, and service areas stipulated in this Clause must have a wastewater collection, drainage, and treatment system that meets environmental protection requirements as stipulated.”.

16. Some points and Clauses of Article 52 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. Industrial clusters must have environmental protection infrastructure as prescribed in Clause 1, Article 51 of this Law, except in special cases as prescribed by the Government.”;

b) Point a Clause 2 is amended as follows:

“a) Complete the environmental protection infrastructure works as prescribed in Clause 1 Article 51 of this Law according to the plan and roadmap decided by the Provincial People's Committee;”;

c) Point c Clause 3 is amended as follows:

“c) New projects, projects to expand scale, or projects to upgrade capacity that generate wastewater may only be accepted if the project owner commits to connecting the wastewater to the industrial cluster's centralized wastewater collection, drainage, and treatment system and the centralized wastewater treatment system capable of receiving wastewater upon operation;”;

d) Point b Clause 6 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Point d is added after point c Clause 6 as follows:

“d) Invest in construction, management, and operation of environmental protection infrastructure in industrial clusters in cases where there is no investor to build and operate the industrial cluster infrastructure.”.

17. Point b Clause 6 of Article 56 is amended as follows:

“b) Propose the Provincial-level People's Council to allocate budget for environmental protection activities in craft villages;”.

18. Clause 2 of Article 58 is amended as follows:

“2. Responsibility for rural environmental protection:

a) Commune-level People’s Committees shall manage production, business, and service activities to ensure compliance with environmental protection regulations according to the approved planning; organize the statistics and manage the sorting, collection, transport, and treatment of solid waste generated from agricultural, handicraft, and domestic activities within their communes in accordance with waste management regulations; invest in and upgrade drainage and wastewater treatment systems as prescribed by law organize the monitoring and assessment of changes in environmental quality; identify, treat, renovate, restore, and improve environmental quality at polluted sites and areas in rural areas; organize activities to maintain hygiene and improve the rural landscape; specify regulations on self-managed environmental protection in rural areas;

b) Provincial-level People’s Committees shall direct and provide resources for rural environmental protection; direct and organize treatment of waste generated in rural areas; promulgate and provide guidelines for application of policies on provision of incentive and assistance for waste treatment, landscaping and environmental protection in rural areas;

b) The Ministry of Natural Resources and Environment shall provide guidance on implementing requirements and criteria for rural environmental protection, appropriate waste collection and treatment measures, monitoring environmental quality changes, remediation of pollution, and improvement and restoration of rural environmental quality; guidance on the collection and treatment of livestock waste and agricultural by-products for reuse for other purposes; and formulate and organize the implementation of programs, schemes, projects, mechanisms, and policies for rural development associated with environmental protection and climate change adaptation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

19. b) Clause 4 is added after Clause 3 Article 59 as follows:

“4. Provincial-level People's Committees shall organize and manage public sanitation; specify economic and technical norms for public sanitation; and set prices for public sanitation services in their provinces in accordance with the law on pricing.”.

20. Clause 7 of Article 61 is amended as follows:

“7. Provincial-level People's Committees shall direct and organize the management of sludge dredged from channels and hydraulic structures under their management to meet environmental protection requirements.”.

21. Some Clauses of Article 71 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. Scrap imported into Vietnam must meet the following requirements:

a) Comply with national technical regulations on environment for scrap imported into Vietnam as production materials;

b) Be included in the List of scrap permitted for import as production materials promulgated by the Prime Minister;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Clause 3 is amended as follows:

“3. The Government shall elaborate this Article.”.

22. Clause 7 of Article 72 is amended as follows:

“7. Provincial People’s Committees shall manage waste within their provinces; promulgate waste management regulations and propose them to the Provincial People's Councils for promulgating incentives and support for waste management in accordance with the law.”.

23. Clause 2 of Article 75 is amended as follows:

“2. Provincial People’s Committees shall classify domestic solid waste specified in Point c Clause 1 of this Article within their provinces under the guidance of the Ministry of Agriculture and Environment; propose the Provincial People's Council to decide on the policy to encourage the hazardous waste sorting within domestic solid waste generated from households and individuals.”.

24. Some Clauses of Article 79 are amended as follows:

a) Clause 5 is amended as follows:

“5. The Minister of Agriculture and Environment shall provide technical guidance on classification of domestic solid waste; and guidance on the implementation of the provisions of Clause 1 of this Article.".

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“7. The province-level People's Committee shall decide on the roadmap for implementation of Clause 1 of this Article and Clause 1 Article 75 of this Law in accordance with actual conditions of the province; specify economic and technical norms for domestic solid waste collection, transportation, and treatment in the province.”.

25. Point c Clause 5 of Article 81 is amended as follows:

“c) Vehicles transporting normal industrial solid waste for treatment shall operate on routes and at times as prescribed by the province-level People's Committee.”.

26. Clause 3 of Article 83 is amended as follows:

“3. Hazardous waste must be contained and transported by appropriate equipment and vehicles to waste treatment facilities. Vehicles transporting hazardous waste for treatment shall operate on routes and at times as prescribed by the province-level People's Committee.”.

27. Clause 3 and Clause 4 of Article 84 are amended as follows:

“3. Investment projects and facilities providing hazardous waste treatment services shall meet the following requirements:

a) Comply with environmental protection planning or planning containing hazardous waste treatment content, except for hazardous waste co-processing facilities or certain types of hazardous waste recycling prescribed by the Government;

b) Ensure environmental safety distances as prescribed;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Pay deposits on environmental protection as prescribed in Article 137 of this Law if the waste landfill is carried out.

4. The Minister of Agriculture and Environment shall issue criteria for hazardous waste treatment technologies.”

28. Point c and point d Clause 5 of Article 86 are amended as follows:

“c) Request the provincial People’s Committee to promulgate roadmaps and support policies for organizations and households in urban areas and high density residential areas to construct works and install on-site wastewater treatment equipment that meet environmental protection requirements before discharging into receiving sources; in case of failure to allocate land funds for concentrated wastewater collection and treatment systems in urban areas or high density residential areas established before January 1, 2022;

d) Submit to the provincial People’s Committee for promulgation of implementation roadmaps and support policies for on-site collection and treatment of domestic wastewater generated from organizations and households in low density residential areas.”.

29. Some points and Clauses of Article 90 are amended as follows:

a) Point b Clause 3 is amended as follows:

“b) Request the Prime Minister to promulgate the National Climate Change Adaptation Plan and perform periodic reviews and updates every 05 years; the national supervision and assessment system for climate change adaptation; criteria for identifying investment projects and climate change adaptation tasks under the approval authority of the Prime Minister;”;

b) Clause 5 is added after Clause 4 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

30. Point a Clause 1 of Article 111 is amended as follows:

“a) Concentrated areas for production, business operation and service provision and industrial clusters that discharge at least a medium volume of wastewater into the environment;”

31. Clause 2 of Article 125 is amended as follows:

“2. The commune-level civil defense steering committee shall cooperate with the People’s Committee of the commune where the incident occurs to verify and promptly organize response, and report to the Provincial People’s Committee to disclose the environmental emergency or report to the competent authority to organize the response as prescribed in Clause 1 Article 123 of this Law.”.

32. Some Clauses of Article 127 are amended as follows:

a) Clause 2 is amended as follows:

“2. Specialized agencies affiliated to the People’s Committees of provinces and communes, according to their assigned functions and duties, shall advise the People’s Committees and civil defense steering committees at the same level on formulating and issuing environmental emergency response plans; and provide guidelines on preparation and organization of responses within their provinces and communes.”.

b) Clause 4 is amended as follows:

“4. Environmental protection specialized agencies of provinces and communes shall advise the People’s Committees at the same level on performing environmental restoration after an environmental emergency within their provinces and communes.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“1. The Vietnam Environmental Protection Fund and provincial-level environmental protection funds are off-budget state financial funds, established at the central and provincial/centrally-affiliated cities level to provide preferential loans, receive deposits, grants, support, and financial contributions for investment in environmental protection.

The State encourages enterprises, organizations, and individuals to establish environmental protection funds.”.

34. Article 160 is amended as follows:

“Article 160. Specialized environmental inspection, environmental inspection and environmental auditing

1. Responsibility for directing and organizing specialized environmental inspection, environmental inspection:

a) The Minister of Agriculture and Environment shall direct and organize specialized environmental inspection

b) The Minister of National Defense shall direct and organize inspections regarding environmental protection for investment projects and facilities classified as state secrets related to national defense;

c) The Minister of Public Security shall direct and organize environmental inspections for investment projects and facilities classified as state secrets regarding security; and direct the environmental crime prevention and control police to conduct environmental inspections in accordance with the law;

d) The Chairperson of the provincial People’s Committee shall organize specialized environmental inspections within the province; and direct the cooperation in specialized environmental inspections for cases specified in point a of this Clause of this Article or at the request of competent authorities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The authority, organization, and activities of environmental inspection shall follow the law on inspection, except for ad hoc inspections which may be conducted without prior notice when necessary.

3. Specialized environmental inspections shall comply with law on inspection and the following specific provisions:

a) Ad hoc inspection without prior notice by the state environmental management agencies shall be conducted if there are grounds for presuming that an entity is suspected of violating the law on environmental protection or under decision of the Minister of Agriculture and Environment or the Chairperson of provincial People’s Committee, except for inspections conducted to resolve administrative procedures under this Law;

b) During inspection, if an evaluation of professional or technical content is deemed necessary for conclusion, the head of the specialized inspectorate shall request the decision-maker to solicit a functional organization to perform appraisal, verification, monitoring, measurement, and analysis of environmental samples;

c) The environmental crime prevention and control police forces shall conduct an inspection if an entity is suspected of conducting a criminal activity or violating the law in relation to environmental crimes; upon receiving denunciations, reports of crimes, petitions for prosecution, or information regarding violations against environmental protection laws, and inform the state environmental management agency of the same level for cooperation; cooperate in specialized environmental inspections in other cases for organizations and individuals as per plans approved by the Minister of Agriculture and Environment or the Chairperson of the Provincial People’s Committee. On an annual basis, a written notice of notification of results of environmental protection inspection and imposition of penalties for violations against the law on environmental protection shall be sent to the state environmental management authority of the same level for consolidation and monitoring.

4. Specialized environmental inspections and environmental inspections shall not overlap and not affect production, business operation and service provision by entities; require the cooperation between environmental protection authorities, Environmental Police and other agencies concerned.

5. The State Audit Office of Vietnam shall carry out environmental auditing in accordance with the Law on State Audit Office of Vietnam and other relevant regulations of law

6. The Government shall elaborate on Clauses 2 and 3 of this Article.”.

35. Clause 3 of Article 168 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Formulate, promulgate or request the competent authority to promulgate legislative documents, plans, programs, schemes, and projects on environmental protection within their communes;

b) Direct, provide guidance on, inspect, and organize the control of sources of pollution; prevent and respond to environmental emergencies within their communes as prescribed by law; organize the management of waste sources within the commune as assigned; be responsible to provincial People’s Committees for environmental pollution occurring within their communes;

c) Receive environmental registrations; organize the monitoring, supervision, warning, and management of environmental quality and waste management within their commune or as assigned by the provincial People’s Committee; perform environmental renovation and restoration; and conserve nature and biodiversity;

d) Inspect and handle violations against environmental protection law within their authority or transfer cases to competent persons for handling in accordance with the law; and resolve complaints, denunciations, and petitions regarding environmental protection;

dd) Communicate and disseminate knowledge and laws on environmental protection; educate and raise awareness and consciousness of environmental protection in the community; and guide local residential communities to include environmental protection content in village codes and conventions and development of new rural areas and courteous families;

e) Organize the collection of environmental information and environmental reports as prescribed by law;

g) Mobilize and utilize resources for environmental protection tasks in accordance with the law; request the People’s Council of the same level or competent authorities for the allocation of funds to perform environmental protection tasks in accordance with the law on the state budget;

h) Perform other environmental protection tasks assigned by the provincial People’s Committee.”.

36. The following clauses, points, and phrases are hereby annulled:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Remove the phrase "replacement" from the title of Article 44; annul clause 1 of Article 48, clause 2 of Article 164, clause 2 of Article 166, point b clause 1 of Article 168;

c) Remove the phrase “inspection” from Clause 13 Article 166.

37. The following phrases are hereby replaced:

a) Replace the phrase “provincial People's Committee and district-level People's Committee” with the phrase “Provincial People's Committee” in Clause 3 Article 45;

b) Replace the phrase “district-level People's Committee, commune-level People's Committee” with the phrase “commune-level People's Committee” in points a and b Clause 2 Article 36; point a Clause 6 Article 52;

c) Replace the phrase “district level, commune level” with the phrase “commune level” in point c Clause 2 Article 122;

d) Replace the phrase “district level” with the phrase “province level” in points a and b Clause 2 Article 131;

dd) Replace the phrase “district level” with the phrase “commune level” in Point l, Clause 3, Article 52; Clause 5, Article 52; Clause 5, Article 56; Point a, Clause 1, Article 118; Points b and c, Clause 1, Article 123; Clause 2, Points b and c, Clause 4 and Point b, Clause 7, Article 124; Clause 1, Points a and b, Clause 4, Article 125; Clause 2, Article 126;

e) Replace the phrase “Ministry of Natural Resources and Environment” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Clauses 2 and 3 of Article 8; Clause 7 of Article 10; Clause 2 of Article 14; Clause 1 of Article 19; Clause 4 of Article 22; Clause 3 of Article 23; Clause 2 of Article 24; Clause 5 of Article 26; Clause 3 of Article 27; Clause 2 of Article 32; Clause 2 of Article 36; Clause 5 of Article 40; Clause 9 of Article 49; Clause 5 of Article 53; Clause 3 of Article 54; Clause 4 of Article 62; Clause 8 of Article 67; Clause 2 of Article 69; Clause 6 of Article 72; Clause 4 of Article 74; Clause 2 of Article 76; Clause 4 of Article 77; Clause 5 of Article 78; Clause 4 of Article 80; Clause 4 of Article 81; Clause 5 of Article 83; Clause 6 of Article 86; Clauses 3 and 4 of Article 90; Clauses 4, 5, 6, and 7 of Article 91; Clauses 3 and 6 of Article 92; Clauses 2 and 3 of Article 94; Clauses 2 and 3 of Article 95; Clauses 1 and 2 of Article 96; Clauses 2 and 3 of Article 102; Clause 2 of Article 104; Clause 3 of Article 105; Clauses 1 and 6 of Article 109; Point b of Clause 5 and Clause 8 of Article 111; Point b of Clause 5 and Clause 8 of Article 112; Clause 1 of Article 113; Clauses 2 and 3 of Article 114; Clauses 1 and 2 of Article 115; Point b of Clause 2 of Article 116; Clauses 3 and 4 of Article 117; Clauses 1 and 5 of Article 118; Clause 5 of Article 119; Clauses 2, 4, and 5 of Article 120; Point c of Clause 2 and Clause 7 of Article 126; Clause 3 of Article 127; Point d of Clause 2 of Article 131; Clause 3 of Article 136; Clauses 8, 9, and 10 of Article 139; Clause 6 of Article 148; Clause 3 of Article 153; Clauses 2 and 3 of Article 154; Clause 4 of Article 156; Article 166; Clause 3 of Article 167; Point d of Clause 1 of Article 168; and Clause 1 of Article 169;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

h) Replace the phrase "Ministry of Transport" with the phrase "Ministry of Construction" in Clause 8 Article 65 and Point b Clause 2 Article 102;

a) Replace the phrase “National Environmental Protection Planning” with the phrase “Environmental Protection Planning” in Clause 4 Article 3; Clause 1 Article 9; Clause 1 Article 13; Clause 2 Article 21; Clause 1 Article 22; Article 23; point d Clause 2 Article 27; point a Clause 3 Article 29; point b Clause 1 Article 32; points c and e Clause 1 Article 42;

k) Replace the phrase “Chairperson of the National Committee for Incident and Disaster Response and Search and Rescue” with the phrase “Head of the National Steering Committee for Civil Defense” at point d Clause 4 Article 125.

Article 2. Amendments to certain Articles of the Law on Plant Protection and Quarantine

1. Article 9 is amended as follows:

“Article 9. System of specialized plant protection and quarantine agencies

1. The system of specialized plant protection and quarantine agencies is organized from the central to the provincial level

2. At the commune level, personnel shall be assigned to perform plant protection and quarantine tasks within the commune.”.

2. Clause 5 of Article 13 is amended; Clause 5a is added after Clause 5 of Article 13 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5a. Bring soil into Vietnam, except for the import of plants with root balls as prescribed by the Government for scientific research purposes.”.

3. Clause 2 of Article 59 is amended as follows:

“2. The Government shall elaborate conditions, procedures, and authority for granting accreditation for organizations eligible to conduct pesticide testing.”.

4. Clause 3 of Article 61 is amended as follows:

“3. The Government shall elaborate conditions, procedures, and authority for issuance, re-issuance, and revocation of the Certificate of Eligibility for Pesticide Production.”.

5. Clause 2 of Article 63 is amended as follows:

“2. The Government shall elaborate conditions, procedures, and authority for issuance, re-issuance, and revocation of the Certificate of Eligibility for Pesticide Trading.”.

6. Clause 5 of Article 67 is amended as follows:

“5. The Chairperson of the Provincial People’s Committee shall have the authority to grant pesticide import permits.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Clause 3 of Article 75 is amended as follows:

“3. The Minister of Agriculture and Environment shall specify the collection and treatment of used pesticide packaging.”.

8. The following Articles, clauses, points, and phrases are hereby annulled:

a) Annul Article 20; Point d, Clause 1, Clause 2 Article 23; Points b and c, Clause 1 Article 28; Point c, Clause 1 Article 37; Points b and d, Clause 1 Article 38; Points d and e, Clause 2 Article 39; Point b, Clause 1 Article 51; Point c, Clause 2 Article 52; Point a, Clause 1, Point a, Clause 3 Article 53; Points c and d, Clause 1 Article 61; Article 65; Clause 2 Article 66; Point b, Clause 4 Article 67; Clause 4 Article 75;

b) Remove the phrase "Inspection," in point m Clause 2 Article 7; remove the phrase "preside over and cooperate with Ministry of Agriculture and Rural Development” in point d Clause 3 Article 7;

c) Remove the phrase “People's Committee of districts, district-level towns, and provincial cities
(hereinafter referred to as " district-level People’s Committee") at the opening paragraph of Clause 1 Article 8;

d) Remove the phrase "at district level," from the opening of Clause 3 Article 18;

dd) Remove the phrase “good health is obligatory as stipulated by laws;” in point a Clause 2 Article 37; remove the phrase “and issuance of the practicing certificate; good health is obligatory as stipulated by laws” in point b Clause 2 Article 37;

e) Remove the phrase “, Health certificate” at point d Clause 1 Article 38; remove the phrase “, except in cases of loss” at point b Clause 2 Article 39, point c Clause 2 Article 53, point b Clause 2 Article 57;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

h) Remove the phrase “lost”, “damaged” at point a Clause 1 Article 39, Clause 1 Article 57;

i) Remove the phrase “owner of drug business establishment and” at point c Clause 1 Article 63; remove the phrase “for holder of practicing card of plant quarantine article treatment or” at point e Clause 2 of Article 64.

9. The following phrases are hereby replaced:

a) Replace the phrase “district” with the phrase “commune” at point dd Clause 1 Article 8; replace the phrase “commune-level town” with the phrase “special zone” at Clause 2 Article 8;

b) Replace the phrase “Ministry of Agriculture and Rural Development” with the phrase “Government” in Clause 3 Article 37;

c) Replace the phrase “06 months” with the phrase “04 months” at point b Clause 2 Article 51; replace the phrase “15 days” with the phrase “10 days” at the point b Clause 3 Article 52;

d) Replace the phrase “30 days” with the phrase “27 days" at point b Clause 2 Article 56;

dd) Replace the phrase “10 days” with the phrase “05 days" at point b Clause 3 Article 57;

e) Replace the phrases “Ministry of Agriculture and Rural Development” and “Ministry of Natural Resources and Environment” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” at point a, clause 3, Article 6; clauses 2 and 3, Article 7; clause 2, Article 17; clause 1, points e and g, clause 2, Article 18; clauses 1 and 2, Article 25; clause 4, Article 27; clauses 2 and 3, Article 29; clause 4, Article 30; clause 3, Article 33; clause 5, Article 34; clause 6, Article 43; clause 2, Article 46; clause 2, Article 48; clause 3, Article 49; point b, clause 2, Article 51; clause 3, Article 55; point c, clause 1, Article 58; point d, clause 2, Article 67; clause 5, Article 69; clause 3, Article 71; point d, clause 2, Article 72; clause 3, Article 73;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 3. Amendments to certain Articles of the Law on Animal Husbandry

1. Clause 4 of Article 11 is amended as follows:

“4. The Minister of Agriculture and Environment shall stipulate the update, use and management of the national database on animal husbandry, stipulate the identification numbers for livestock production establishments and the traceability of livestock products.”.

2. Clause 4 of Article 14 is amended as follows:

“4. The Ministry of Agriculture and Environment shall lead and cooperate with the Ministry of Science and Technology and relevant Ministries and ministerial-level authorities to submit to the Government regulations on the collection, conservation, exploitation, and development of livestock genetic resources under the management of the agriculture and environment.”.

3. Some Clauses of Article 15 are amended as follows:

a) Clause 2 is amended as follows:

“2. The international exchange of livestock genetic resources listed in the List of livestock breeds prohibited from export for scientific research, exhibition, or advertisement purposes must be approved by the Minister of Agriculture and Environment.

The exchange of rare and precious Vietnamese livestock genetic resources to the third party shall be approved by the Minister of Agriculture and Environment.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“6. The Minister of Agriculture and Environment shall stipulate the procedures for approving the international exchange of livestock genetic resources listed in the List of livestock breeds prohibited from export for scientific research, exhibition, or advertisement purposes; procedures and approval for exchange of rare and precious Vietnamese livestock genetic resources to the third party.”.

4. Clause 4 of Article 20 is amended as follows:

“4. The Minister of Agriculture and Environment shall stipulate the procedures for importing breeding male breeders, sperms and embryos of cattle.”.

5. Clause 2 of Article 21 is amended as follows:

“2. Export or international exchange of livestock breeds and products listed in the List of livestock breeds prohibited from export for scientific research, exhibition, or advertisement purposes must be approved by the Minister of Agriculture and Environment.

The Minister of Agriculture and Environment shall stipulate procedures for approving export or international exchange of livestock breeds and products listed in the List of livestock breeds prohibited from export for scientific research, exhibition, or advertisement purposes.”.

6. Clause 3 and Clause 4 of Article 26 are amended as follows:

“3. Organizations and individuals applying for recognition of new livestock breeds or lines shall have their breeds or lines tested by the facility eligible for livestock breed and line testing.

4. The Minister of Agriculture and Environment shall issue national technical regulations on livestock breed and line testing.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“1. Conditions specified in points a, dd, and e Clause 1 Article 55 of this laws”.

8. Article 30 is amended as follows:

"Article 30. Recognition of new livestock breeds and lines

1. The recognition of new livestock breeds and lines must be based on the testing results of from scientific and technological tasks of ministerial or national level that have been recognized or permitted by competent authorities.

2. Organizations and individuals that wish to have their new livestock lines or breeds recognized shall follow the procedures for recognition as prescribed by the Minister of Agriculture and Environment.”.

9. Article 33 is amended as follows:

“Article 33. Declaration, re-declaration, and change of information regarding complete feeds, concentrated feeds, and feed additives

1. Declaration of animal feed product information:

a) For complete feed and concentrated feed products, the producing or trading organizations/individuals shall self-declare information on the web portal of the Ministry of Agriculture and Environment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The circulation period for feed additive products is 05 years from the date the product information is declared.

2. Re-declaration of feed additive product information:

Within 06 months prior to the expiration of the circulation period, organizations or individuals may perform re-declaration of information on the web portal of the Ministry of Agriculture and Environment.

3. Changes in animal feed product information:

a) Changes in information about compound feed and concentrated feed:

In case of changes in the manufacturing facility address or product quality, the organization/individual shall re-declare product information on the web portal of the Ministry of Agriculture and Environment as per regulations on declaration of compound feed and concentrated feed information. For other information changes, the organization/individual shall update the information on the web portal of the Ministry of Agriculture and Environment.

b) Changes in feed additive product information:

For changes regarding the name, address, phone number, fax, or email of the registered entity, or product packaging specifications, the organization/individual shall update the information on the web portal of the Ministry of Agriculture and Environment.

For changes regarding the manufacturer’s name, manufacturing facility address, product name, applied standard code, product form/color, instructions for use, expiration date, or raw material composition (provided the composition change does not alter the nature, utility, quality, or safety indicators that have been declared), the entity shall apply for a change of information on the web portal of the Ministry of Agriculture and Environment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. Clause 1 of Article 36 is amended as follows:

“1. The Ministry of Agriculture and Environment shall disclose and publish the list of traditional feed products and single ingredients on its web portal.”.

11. Clause 4 of Article 37 is amended as follows:

“4. The Minister of Agriculture and Environment shall issue the list of chemicals, biological products, and microorganisms prohibited from use in animal feeds and the list of ingredients permitted for use as animal feeds; promulgate national technical regulations on animal feed testing.”.

12. Some points and Clauses of Article 39 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. The Chairperson of the Provincial People’s Committee shall issue, re-issue, and revoke the certificate of eligibility for animal feed production for facilities within the province. In the case where the importing country has different requirements, the authority to issue, re-issue, and revoke the certificate of eligibility for animal feed production shall comply with the Government’s regulations

b) Point d and point dd are added after point c Clause 3 as follows:

“d) The production facility fails to fulfill requirements for monitoring the maintenance of production conditions by the issuing authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Clause 4 is amended as follows:

“4. The Government shall stipulate the procedures for the issuance, re-issuance, and revocation of the Certificate of eligibility for animal feed production.”.

13. Clause 3 of Article 41 is amended as follows:

“3. Organizations and individuals shall only import animal feed for which information has been declared on the web portal of the Ministry of Agriculture and Environment.

For animal feed that has not been declared but is imported for introduction at fairs, exhibitions, adaptation rearing, research, testing, laboratory sampling, or for production/processing for export, a permit must be granted by the Chairperson of the Provincial People’s Committee.”.

14. Point c Clause 2 of Article 48 is amended as follows:

“c) Use only animal feed products and ingredients that ensure product quality and comply with the law on husbandry;”.

15. Clause 4 and Clause 5 of Article 53 are amended as follows:

“4. The Minister of Agriculture and Environment shall, based on socio-economic conditions, husbandry development strategies, husbandry technology, and the ecological environment, stipulate the livestock density for each region.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

16. Clause 2 of Article 68 is amended as follows:

“2. The Minister of Agriculture and Environment shall issue the list of other animals permitted for husbandry; regulations on raising other animals the list of other animals permitted for husbandry.”.

17. Some points and Clauses of Article 80 are amended as follows:

a) Point h Clause 1 is amended as follows:

“h) Submit to the Provincial People’s Council for decision on the areas where husbandry is prohibited, the zones for swiftlet raising, and support policies for relocation of husbandry facilities out of prohibited areas.”;

b) Points d, dd, and e are added after point c Clause 3 as follows:

“d) Allocate or lease land and create land funds within their authority for development of husbandry and cultivation of crops for animal feed ingredients;

dd) Organize the management and development of husbandry within the provinces; statistics, assessment, and support for damages caused by natural disasters or epidemics;

e) Inspect, resolve complaints and denunciations, and handle violations of husbandry laws within the province according to their authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Annul Clause 4 Article 15; Article 16; point d clause 2 Article 22; point a clause 3 and point c clause 4 Article 23; clauses 1 and 5 Article 32; Articles 34 and 35; point a clause 3 Article 37; point k clause 1 Article 38; points b and c clause 1 Article 55; clause 4 Article 59; clause 2 Article 61; points b, d and e clause 1 Article 63; clause 2 Article 80;

b) Remove the phrase “commune-level town" at point b Clause 2 Article 4; Clause 1 Article 12;

c) Remove the phrase “inspection” from point h Clause 2 Article 79.

d) Remove the phrase “and conformity declaration (if any)” at point a Clause 2, point a Clause 5 Article 43; remove the phrase "conformity declaration” at point dd Clause 2 Article 48; remove the phrase "and conformity declaration” at point a Clause 1 Article 62.

19. The following phrases are hereby replaced:

a) Replace the phrase “commune-level towns and residential zones” with the phrase “communes, wards, special zones, and residential communities” at point b Clause 2 Article 4 and Clause 1 Article 12;

b) Replace the phrase “the Government” with the phrase “Minister of Agriculture and Environment" at Clause 3 Article 19 and Clause 2 Article 52; replace the phrase “agriculture and rural development” with the phrase “agriculture and environment” in Clause 1 Article 5;

e) Replace the phrases “Ministry of Agriculture and Rural Development” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Clause 3 Article 5; Clause 2 Article 6; Clause 3 Article 8; Clause 1 Article 15; Clause 2 Article 20; Point a Clause 2 Article 23; Clause 3 Article 24; Clause 3 Article 28; Clause 4 Article 32; Clause 2 Article 36; Clause 4 Article 41; Clauses 1, 2 and 3 Article 44; Clause 2 Article 46; Clause 2 Article 47; Point d Clause 2 Article 48; Point g Clause 2 Article 49; Clause 2 Article 54; Clause 3 Article 55; Point c Clause 1 Article 62; Clause 3 Article 65; Article 76; Clause 3 Article 78; Clauses 2 and 3 Article 79.

Article 4. Amendments to certain Articles of the Law on Biodiversity

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Clause 27 is amended as follows:

“27. Genetically modified organism refers to an organism whose genetic material has been altered through gene technology and contains new genetic material originating from another species or from synthetic origin that is not similar in composition and structure to the genes of that species.”;

b) Clause 32 is added after Clause 31 as follows:

“32. Gene-edited organism refers to an organism genetic material has been altered through gene technology and does not contain new genetic material originating from another species or from synthetic origin that is not similar in composition and structure to the genes of that species.”;

2. Clause 7 of Article 7 is amended as follows:

“7. Importing and developing invasive alien species, except for imports intended for scientific research purposes in accordance with the law.”.

3. Article 10 is amended as follows:

“Article 10. Biodiversity conservation planning

The content, authority, procedures for formulation, appraisal, approval, announcement, and adjustment of biodiversity conservation planning shall comply with the law on planning.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“c) Organize the appraisal of projects for the establishment of national-level conservation areas and submit it to competent authorities for decision.”.

5. Clause 1 of Article 23 is amended as follows:

“1. The Minister of Agriculture and Environment shall decide on the establishment of national-level conservation areas located within the territory of multiple provinces or central-affiliated cities. The Chairperson of the Provincial People’s Committee shall decide on the establishment of national-level conservation areas whose entire area is within their province.”.

6. Clause 2 of Article 27 is amended as follows:

 “2. Management regulations for conservation areas

a) The Minister of Agriculture and Environment shall prescribe the contents of the management regulations for conservation areas;

b) The person having authority to establish a conservation area shall issue the management regulations for conservation areas under their jurisdiction.”.

7. Clause 2 of Article 32 is amended as follows:

“2. Buffer zone management shall be specified in management regulations for conservation areas.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“1. The Ministry of Agriculture and Environment shall organize an appraisal council for applications requesting inclusion in or removal from the List of endangered precious and rare species prioritized for protection.”.

9. Clause 1 of Article 40 is amended as follows:

“1. The Ministry of Agriculture and Environment shall decide on species to be included in or removed from the List of endangered precious and rare species prioritized for protection.”.

10. Clause 4 of Article 41 is amended as follows:

“4. The Minister of Agriculture and Environment shall elaborate this Article.”.

11. Clause 5 of Article 42 is amended as follows:

“5. The Minister of Agriculture and Environment shall elaborate this Article.”.

12. Clause 4 of Article 47 is amended as follows:

“4. The Minister of Agriculture and Environment shall elaborate this Article.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Article 57. Access to genetic resources

1. Entities required to apply for a license to access genetic resources:

a) Foreign organizations or individuals accessing Vietnam’s genetic resources;

b) Domestic organizations or individuals accessing genetic resources for commercial purposes;

c) Domestic organizations or individuals taking genetic resources abroad for study or non-commercial research purposes.

2. Cases where a license to access genetic resources shall not be granted:

a) Genetic resources of species on the lists prohibited from export as prescribed;

b) The use of genetic resources poses a risk of harm to human health, the environment, security, national defense, or national interests.

3. The Government shall provide regulations on access to genetic resources.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The title is amended as follows:

“Article 65. Management of genetically modified organisms, genetic specimens of genetically modified organisms and gene-edited organisms”;

b) Clause 2 is amended as follows:

“2. The Government shall elaborate the identification and management of genetically modified organisms, genetic specimens of genetically modified organisms, and gene-edited organisms.”.

15. Point a Clause 3 of Article 73 is amended as follows:

“a) Perform basis surveys, inventory, monitoring, statistics, and management of information and data on biodiversity; establish biodiversity databases; control and eradicate invasive alien species; rescue and release species on the List of endangered precious and rare species prioritized for protection;”.

16. The following clauses, points, and phrases are hereby annulled:

a) Annul Article 8; Article 11; clause 1 Article 50; Article 52; Article 58; Article 59; Point a and Point dd, Clause 2, Article 73;

b) Remove the phrase “Section 1. NATIONAL MASTER PLAN ON BIODIVERSITY CONSERVATION in Chapter II;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

17. The following phrases are hereby replaced:

a) Replace the phrase “the Government” with the phrase “the Minister of Agriculture and Environment” in Clause 2, Article 37; Clause 2, Article 39; Article 46; Clause 3, Article 63; Clause 2, Article 67;

b) Replace the phrase “Ministry of Natural Resources and Environment” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Clause 2, Article 6; Clause 1, Article 63; Clauses 1 and 2, Article 68; Clause 3, Article 69; Clauses 4 and 5, Article 71; Clause 3, Article 72;

c) Replace the phrase “Ministry of Agriculture and Rural Development” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Clause 1, Article 48; Clause 1, Article 49;

d) Replace the phrase “The Ministry of Agriculture and Rural Development shall lead and cooperate with the Ministry of Natural Resources and Environment” with the phrase “The Ministry of Agriculture and Environment” in Clause 2 Article 44;

dd) Replace the phrase “The Ministry of Agriculture and Rural Development shall lead and cooperate with the Ministry of Natural Resources and Environment” with the phrase “The Ministry of Agriculture and Rural Development shall lead and cooperate with” in Clause 3 Article 50;

c) Replace the phrase “Ministry of Natural Resources and Environment, the Ministry of Agriculture and Rural Development” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Clause 2, Article 50; Clause 1, Article 54;

g) Replace the phrase “natural resources and environment” with the phrase “agriculture and environment” in Clause 2 Article 62;

h) Replace the phrase “Provincial People's Committee” with the phrase “Chairperson of provincial People's Committee” in Clause 1, Article 24; Clause 4, Article 42.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Clause 16 of Article 3 is amended as follows:

“16. Special works refer to works relevant to dike safety, including: national defense and security works, traffic, irrigation, and underground works for socio-economic development, groundwater extraction well systems; dike-crossing border gates, pumping stations, ship locks; electricity poles, telecommunication cable poles, hydrometeorological stations; historical-cultural relics, ancient quarters, ancient villages; residential clusters and lines in flood-prone residential areas and on river islands.”.

2. The title of Section 1 of Chapter II is amended as follows:

“Section 1

PLANNING FOR DIKES AND FLOOD CONTROL FOR RIVER ROUTES WITH DIKES”.

3. Articles 8, 9, 10, and 11 are amended as follows:

“Article 8. Principles and grounds for formulating planning for dikes and flood control for river routes with dikes

1. The formulation of planning for dikes and flood control for river routes with dikes shall comply with basic principles of planning activities as prescribed by the law on planning and the following principles:

a) Compliance with the national planning; national defense and security objectives; the national strategy for natural disaster management; planning for water resources, irrigation, and natural disaster management; regional planning; ensuring the uniformity within the dike system;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Ensure the suitability for each region and area across the country; inherit the previous dike planning and flood control for river routes with dikes;

d) Sea dikes shall ensure resistance to storms and sea-level rise according to technical regulations on sea dike design, and shall include areas for planting wave-break forest;

dd) River dikes shall ensure safety corresponding to the design flood water level and have solutions to ensure dike safety when historical floods occur; local authorities within the same basin shall cooperate to ensure no adverse impact on the dike planning and flood control of the river route and the entire river system;

e) The raising of existing sub-dikes and construction of new sub-dikes are prohibited; proactive solutions to let water into the sub-dikes must be prepared in case of Alarm Level II floods or higher..

2. The basis of formulation of planning for dikes and flood control for river routes with dikes includes:

a) Long-term flood forecasts;

b) Natural, socio-economic conditions and requirements to ensure national defense and security;

c) Current conditions of the dike system;

d) National strategy for natural disaster management;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Implementation of the dike planning and flood control for river routes with dikes in the previous period, and the forecasted demand for construction, repair, upgrading, and solidification of dikes.

Article 9. Contents of planning for dikes and flood control for river routes with dikes

Dike planning and flood control for river routes with dikes is a detailed nationwide planning, including:

1. Determine the orientation, objectives, and guaranteed level of flood control for the river dike system for which the planning is formulated and implemented;

2. Determine the design floods for river routes, including design flood discharge and design flood water levels for each planning period; determine alarm flood levels for dike safety assurance;

3. Determine the mandates of dike routes;

4. Determine technical specifications of dike routes;

5. Determine technical solutions for the planning; analyze and assess the role of each solution, including:

a) Construct upstream reservoirs;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Construct and renovate dikes;

d) Determine locations of dike routes; locations and scales of key infrastructures along dike routes;

dd) Determine floodways, retarding basins, and the capacity for flood diversion into other rivers; determine the operational sequence of floodways and retarding basins;

e) Remove obstructions;

g) Organize dike management and dike safety assurance;

6. Determine land area allocated for the construction, renovation, upgrading, and reinforcement of dikes;

7. Forecast environmental impacts on planning implementation and propose measures to mitigate adverse environmental effects;

8. Arrange solutions for organizing the planning implementation in order of priority for each period;

9. Estimate priority items for implementation and resources for execution.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Planning for dikes and flood control for river routes with dikes shall be reviewed upon major fluctuations caused by natural disasters, changes in the national master plan, objectives of defense and security, national strategy on natural disaster management, planning for water resources, irrigation and natural disaster management, and relevant regional planning.

2. Adjustment of planning for dikes and flood control for river routes with dikes shall be conducted in accordance with principles and provisions in Article 8 of this Law.

Article 11. Responsibilities and authority to organize the formulation, approval, and adjustment of planning for dikes and flood control for river routes with dikes

1. The Ministry of Agriculture and Environment shall organize the formulation and adjustment of planning for dikes and flood control for river routes nationwide.

2. The Minister of Agriculture and Environment shall approve the planning and adjustments to the planning for dikes and flood control for river routes with dikes.

3. The Government shall elaborate the formulation, appraisal, approval, and adjustment of planning for dikes and flood control for river routes with dikes.”.

4. Clause 13 is amended and supplemented as follows:

Article 13. Promulgation and implementation of planning for dikes and flood control for river routes with dikes

1. Within 15 days from the date of approving the planning or adjusted planning for dikes and flood control for river routes with dikes, the Ministry of Agriculture and Environment shall organize the promulgation of such planning. The forms of promulgation shall comply with the law on planning.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The Ministry of Agriculture and Environment shall lead and cooperate with Ministries, ministerial-level agencies, and provincial-level People's Committees to organize the implementation of the planning for dikes and flood control for river routes with dikes;

b) Provincial-level People's Committees shall organize the formulation and review of flood control plans for river routes with dikes and development plans for dike systems under their management within the provincial planning in accordance with the law on planning; direct the placement of boundary markers for constructing and protecting dikes;

c) Based on the approved planning for dikes and flood control for river routes with dikes, relevant Ministries, ministerial-level agencies, and provincial-level People's Committees shall direct and cooperate to implement such planning.”.

5. Clause 1 Article 22 is amended and supplemented as follows:

“1. Investment in the construction, renovation, upgrading, and reinforcement of dikes shall comply with the approved planning for dikes and flood control for river routes with dikes (if any) and laws on investment and construction.”.

6. Clause 2 Article 23 is amended and supplemented as follows:

“2. Dike protection corridors are as follows:

a) For special grade, grade I, grade II, and grade III dikes passing through residential, urban, and tourist areas, the corridor is 5 meters from the dike foot outwards to the field and the river/sea side; for other dikes, the corridor is 25 meters from the dike foot outwards to the field, 20 meters from the dike foot outwards to the river/estuary dike, and 200 meters from the dike foot outwards to the sea dike;

b) For grade IV and grade V dikes, the corridor shall be prescribed by the provincial-level People's Committee, provided it is at least 5 meters from the dike foot outwards to the field and the river/sea side.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Construction is permitted for national defense and security works, transport works, irrigation works, underground works for socio-economic development, groundwater extraction well systems, pumping stations, ship locks, electric poles, telecommunication cable poles, and hydrometeorological stations.

3. Construction is permitted for works under investment projects on flood discharge and dike safety assurance approved by the Chairperson of the provincial-level People's Committee.

Permitted works must meet the following conditions:

a) It is located outside the dike protection perimeter;

b) It is consistent with the approved water resources planning, irrigation and natural disaster management planning, dike planning, provincial planning, land use planning, and urban/rural planning;

c) Construction must not reduce the design flood discharge or increase the design flood water level beyond the permitted limits; it must not affect the flow of adjacent, upstream, or downstream areas;

d) It complies with technical standards for dikes.

4. Provincial-level People's Committees shall direct the formulation of investment projects; solicit opinions from the Ministry of Agriculture and Environment regarding flood discharge and dike safety for investment and construction projects as prescribed in Clause 3 of this Article before the Chairperson of the provincial People's Committee approves the flood control and dike safety aspects.”.

8. Certain clauses and points of Article 27 are amended and supplemented as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“1. Based on approved planning for water resources, irrigation and natural disaster management, planning for dike and flood control for river routes with dikes, and provincial planning approved by competent authorities, the Provincial People's Committee shall organize the preparation and adjustment of land use plans and planning in accordance with laws on urban and rural planning relevant to the dike protection corridors and river terraces, bars, or islets, to submit to competent authorities for approval, or approve according to their competence.”;

b) Point c Clause 2 is amended and supplemented as follows:

“c) Existing works and houses consistent with the planning may be repaired, renovated, upgraded, or constructed. Interspersed land areas between existing works and houses in river terrace areas, bars, or islets shall be considered for use provided they meet the requirements for flood control and dike safety.”;

c) Clause 5 is amended and supplemented as follows:

“5. The Government shall elaborate Clause 2 and Clause 4 of this Article.“.

9. Certain clauses and points of Clause 2 Article 35 are amended and supplemented as follows:

a) Point c is amended and supplemented as follows:

“c) The Chairperson of the provincial-level People's Committee and the head of commune-level Civil Defense Committee have the power to promptly mobilize local forces, supplies, and means from organizations and individuals within the commune for rescue, dike safety, and handling of dike incidents from the first hour; in ultra vires cases, they shall report to the Chairperson of the Provincial People's Committee for a mobilization decision;”;

b) Point dd is amended and supplemented as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. Clause 2 Article 36 is amended and supplemented as follows:

“2. The Ministry of Agriculture and Environment shall be accountable to the Government for directing dike safety assurance and hydrometeorological forecasts.”.

11. Clause 3 Article 37 is amended and supplemented as follows:

“3. The People's Dike Management Force shall be established by the provincial-level People's Committee, not on the state payroll, and organized by each dike-side commune, ward, or special zone and managed directly by the commune-level People's Committee. The organizational structure, funding sources, and remuneration policies for the People's Dike Management Force shall be prescribed by the provincial-level People's Committee in accordance with the guidelines on organizational structure of the Ministry of Agriculture and Environment and guidelines on funding and remuneration of the Ministry of Finance.”.

12. Clause 42 is amended and supplemented as follows:

“Article 42. State management responsibilities for dikes of the Government, Ministries, and ministerial-level agencies

1. The Government shall perform uniform state management of dikes.

2. The Ministry of Agriculture and Environment shall be accountable to the Government for performing state management of dikes and has the following duties and powers:

a) Lead and cooperate with Ministries, ministerial-level agencies, and provincial-level People’s Committees in formulating and implementing planning on water resources, irrigation and natural disaster management; dikes and flood control for river routes with dikes; plans for investment, construction, renovation, upgrading, reinforcement, protection, and use of dikes and dike safety assurance;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Organize hydrometeorological forecasts; direct and guide the formulation of land-use planning for dike protection corridors, embankments, culverts through dikes, and river terraces in accordance with this Law, laws on planning, and land laws;

d) Consolidate and manage data and information on dikes nationwide; organize scientific research and technological development for dike construction and protection;

dd) Decide or propose the Prime Minister to decide on the mobilization of forces, materials, and equipment/devices to ensure dike safety and recover from the consequences of floods, typhoons, and other natural disasters on dikes;

e) Formulate and develop international cooperation in the field of dikes;

g) Direct and guide provincial-level People's Committees to establish the People's Dike Management Forces

h) Lead and cooperate with Ministries and ministerial-level agencies, direct local authorities to propagate, disseminate, and educate on the law on dikes

i) Organize inspections of the implementation of the law on dikes and handling violations thereof; lead and cooperate with Ministries and ministerial-level agencies to guide and inspect the extraction of sand, stones, and gravel in rivers; direct provincial-level People's Committees to prevent illegal mineral extraction that compromises dike safety;

k) Resolve complaints and denunciations against violations of the law on dikes in accordance with the laws on complaints and denunciations.

3. The Ministry of Industry and Trade shall lead and cooperate with relevant Ministries, ministerial-level agencies and provincial-level People's Committees to direct the formulation and implementation of safety plans for hydroelectric works; direct the operation of hydroelectric reservoirs in accordance with national technical regulations on reservoir operations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Formulate planning on waterway infrastructure and bridges over rivers to ensure flood discharge capacity, works serving waterway traffic, and renovation of dikes integrated with traffic roads;

b) Prepare standby equipment/devices and materials to ensure traffic safety for dike safety assurance during flood and storm seasons;

c) Guide the formulation and implement state management of urban and rural planning, issue technical regulations for the construction of works on river terraces as prescribed in Article 26 of this Law, and the renovation, repair, upgrading, and construction of houses and works as prescribed in Article 27 of this Law.

5. The Ministry of Finance shall have the following duties and powers:

a) Take charge and cooperate with the Ministry of Agriculture and Environment to ensure timely allocation of funds for structural solutions to cope with floods exceeding design levels or emergency flood situations; Allocate a separate investment category for projects in construction, renovation, maintenance, upgrading, and reinforcement of dikes, dike management and protection, dike safety assurance, and for flash flood areas, retention basins, floodways, retarding basins;

b) Take charge and cooperate with the Ministry of Agriculture and Environment, other Ministries, ministerial-level agencies to advise and guide compensation for organizations and individuals whose land is land repossessed or requisitioned for the construction, construction, renovation, and reinforcement of dikes, flood/storm control works; issue or request competent authorities for issuance of mechanisms and policies for dike patrol and guard forces, dike safety assurance, and policies for compensation of damage to materials and equipment/devices mobilized for dike protection.

6. The Ministry of National Defense shall cooperate with the Ministry of Agriculture and Environment to direct and inspect the organization of forces, equipment/devices, and plans and the deployment of dike protection forces.

7. The Ministry of Public Security shall cooperate with the Ministry of Agriculture and Environment to direct and guide police forces in formulating and implementing plans to ensure the order and security at critical dike sections and floodways/retarding basins during flood and typhoon seasons; inspect, prevent, and handling of violations against the law on dikes

8. Ministries and ministerial-level agencies, within the scope of their functions, duties, and powers, shall implement the provisions of this Law and cooperate with the Ministry of Agriculture and Environment in protection and use of dikes.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“3. Commune-level People's Committees shall:

a) Organize the implementation of management, protection, renovation, upgrading, reinforcement, and safety assurance of dikes within their communes;

b) Cooperate with relevant agencies in implementing development plans for dike systems and flood control plans for river routes with dikes according to the provincial planning and plans for investment, construction, renovation, upgrading, reinforcement, protection, and use of dikes and safety assurance of dikes;

c) Consolidate and manage information and data on dikes within their communes;

d) Organize and mobilize the local labor force in accordance with Clause 2 Article 24 and the People's dike management forces stipulated in Article 41 of this Law; cooperate with the dike management forces to patrol, guard, and protect dikes during flood and typhoon seasons along the dike routes in their jurisdiction;

dd) Decide within their competence or propose competent authorities to decide on mobilization of forces, materials, and equipment/devices to recover from the consequences of floods, typhoons, and other natural disasters on dikes;

e) Organize the propagation, dissemination, and education of the law on dikes within their communes;

g) Organize inspections of the implementation of laws on dikes; resolve complaints, denunciations, reflections, and petitions regarding dikes within their competence in accordance with the law;

h) Prevent violations against laws on dikes;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

14. Article 48 is amended as follows:

“Article 48. Elaboration and implementation

The Government shall elaborate and guide the implementation of Articles 4, 6, 11, 26; Clauses 2 and 4 Article 27; Clause 2 Article 37 and Article 46 of this Law.”.

15. The following clauses, points, and phrases are hereby annulled:

a) Annul Article 12; Section 2, Chapter II; Point b, Clause 2, Article 35; Clause 3, Article 36; Clause 2, Article 43;

b) Remove the phrase “INSPECTION,” from the title of Chapter VII.

16. Certain phrases are replaced in the following articles, clauses, and points:

a) Replace the phrase “Ministry of Agriculture and Rural Development” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Clause 3, Article 20; Clause 2, Article 25; Clause 2, Article 28; Article 31; Clause 3, Article 39;

h) Replace the phrase “Provincial People's Committee” with the phrase “Chairperson of provincial People's Committee” in Clauses 1, 2 and 3, Article 25; Clause 5, Article 26;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Replace the phrase “planning for natural disaster management and irrigation” with the phrase “planning for water resources, irrigation and natural disaster management” in Clause 3 Article 5;

dd) Replace the phrase “planning” with the phrase “planning for water resources, irrigation and natural disaster management” in Clause 2 Article 6; replace the phrase “groundwater” with the phrase “underground water” in point d, Clause 1, Article 25;

e) Replace the phrase “district level” with the phrase “commune level” in point b Clause 1 Article 43;

Article 6. Amendments to certain Articles of the Law on Topographic and Cartographic

1. Clause 1 of Article 25 is amended as follows:

“1. Cadastral map means a map showing land lots and relevant geographical subjects which are established by commune-level administrative divisions certified by competent authorities.”.

2. Clauses 3, 4 and 5 Article 36 are amended as follows:

“3. The Ministry of Agriculture and Environment shall approve, construct, operate and maintain works prescribed in Clause 2 Article 35 of this Law.

4. Ministries, ministerial-level agencies, Governmental agencies, and People’s Committees of provinces shall approve, construct, operate and maintain works prescribed in points a and b Clause 3 Article 35 of this Law after reaching agreement with the Ministry of Agriculture and Environment; and organize the construction, operation, and maintenance of works within their approving competence.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Point h Clause 2 of Article 57 is amended as follows:

“h) Appraise the necessity, scope and technological-technical solutions for topographic and cartographic activities included in projects or tasks funded by central government budget performed by ministries, ministerial agencies or Governmental agencies; appraise the scope and technological-technical solutions for basic topography and cartography projects or tasks performed by People’s Committees of provinces;”.

4. Some points and Clauses of Article 58 are amended as follows:

a) Point a Clause 1 is amended as follows:

“a) Perform state management of topographic and cartographic activities under their management; promulgate legislative documents within their competence or propose competent authorities to promulgate legislative documents on topography and cartography in accordance with provisions of this Law and other relevant laws; propagate and convey laws; provide instructions for compliance with the law on topography and cartography, supervise such compliance in their provinces/communes;";

b) Point a1 is added after point a Clause 1 as follows:

 “a1) Appraise basic topographic and cartographic projects or tasks performed by People’s Committees of provinces, except for contents on scope and techno-technical solutions; appraise specialized topographic and cartographic projects or tasks performed by local authorities;”;

c) Clause 3 is amended as follows:

“3. Commune-level People's Committees shall, within the scope of their duties and powers, have the following responsibilities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Inspect, resolve complaints and denunciations, and handle violations of the law on topography and cartography within their communes as authorized;

c) Participate in management of topographic markers as decentralized by People’s Committees of provinces;

d) Protect topographic markers as decentralized by People’s Committees of provinces;

dd) Perform other state management of topography and cartography as decentralized by superior regulatory agencies.”.

5. The following clauses, and phrases are annulled:

a) Clause 2 Article 58, Clause 1 Article 59;

b) The phrases “submit to the Prime Minister” in Clause 4 Article 11;

c) The phrase “necessity,” in point d Clause 2 Article 16;

d) The phrase "district level," in point b Clause 4 Article 19;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Certain phrases are replaced in the following clauses and points:

a) Replace the phrases “Ministry of Natural Resources and Environment” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Clause 4 Article 11; Clause 2 Article 12; Clauses 3 and 5 Article 13; Clauses 2 and 3 Article 14; Clause 1 and points d and e Clause 2 Article 16; Clause 3 Article 17; Clauses 2, 3 and 4 Article 18; Clause 3 Article 19; Clauses 1 and 2 Article 21; Clauses 2 and 3 Article 26; Clause 2 Article 31; Clause 3 Article 33; Clause 6 Article 34; point a Clause 4 Article 38; Clauses 4 and 5 Article 40; Clause 3 Article 44; Clause 1 Article 50; Clause 7 Article 51; Clause 2 Article 52; point a Clause 5 Article 53; Clause 1 Article 54; Clause 2, point g Clause 3 and points a and e Clause 4 Article 57 and point h Clause 1 Article 58;

h) Replace the phrase "Ministry of Transport" with the phrase "Ministry of Construction" in Clause 5 Article 27 and Clause 4 Article 28;

c) Replace the phrase “natural resources and environment” with the phrase “agriculture and environment” in Clause 2 Article 4; point b Clause 5 Article 53 and Clause 2 Article 54;

d) Replace the phrase “district level” with the phrase “commune level” in point c Clause 1 and Clause 3 Article 26;

Article 7. Amendments to certain Articles of the Law on hydrometeorology

1. Article 11 is amended as follows:

"Article 11. Hydrometeorological station network planning

1. Hydrometeorological station network planning is a sectoral planning.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The monitoring reflects spatial and temporal variations in hydrometeorological elements to be monitored, serves the obtainment and use of hydrometeorological information and data, national background data on weather and climate, hydrometeorological forecast and warning, determination, assessment and zoning of risks of hydrometeorological disasters, monitoring of hydrometeorological disasters and climate change, national defense and security maintenance and socio - economic development;

b) Uniformity is ensured to satisfy requirements for sharing data between monitoring networks and use the state budget in an effective and economical manner.

3. Bases for formulating hydrometeorological station network planning are those prescribed by the law on planning and include the followings:

a) Strategies on climate change; natural disaster management; water resources; information technology and communication development; land-use planning, national marine spatial planning, information and communication infrastructure planning and other relevant strategies and plans;

b) Results of implementation of meteorology and hydrology development, national climate change strategy, national hydrometeorological station network planning in the previous period, results of determination, assessment and zoning of risks of hydrometeorological disasters and demands for obtainment and use of hydrometeorological information and data for other relevant fields, sectors and local governments;

c) Scientific and technological advances in hydrometeorological monitoring, measurement, news broadcasting, hydrometeorological forecast and warning, climate change monitoring.

4. The period, contents and adjustments of the national hydrometeorological station network planning are specified by the law on planning.

5. The Ministry of Agriculture and Environment shall organize the formulation, appraisal, approval, and disclosure of hydrometeorological station network planning in accordance with regulations of the law on planning.”.

2. Clause 1 of Article 14 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The Ministry of Agriculture and Environment shall decide on the establishment of stations within the national hydrometeorological station network in accordance with the hydrometeorological station network planning;

b) In special cases, the Ministry of Agriculture and Environment shall decide on the establishment of stations not yet included in the hydrometeorological station network planning to meet requirements for natural disaster prevention and control or to meet national defense and security requirements as requested by the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Order.”.

3. Some Clauses of Article 44 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. Agencies or organizations wishing to perform weather modification plan and submit it to the Ministry of Agriculture and Environment or the provincial-level People’s Committee for appraisal within their competence.”.

b) Clauses 4, 5 and 6 Article 7 are amended as follows:

“4. The agency presiding over the appraisal and approval of weather modification plans shall solicit opinions as follows:

a) The Ministry of Agriculture and Environment shall solicit opinions from the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, the Ministry of Science and Technology, and provincial-level People’s Committees directly affected by the weather modification plan during the appraisal and approval process;

b) Provincial-level People’s Committees shall solicit opinions from the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, the Ministry of Science and Technology, and the Ministry of Agriculture and Environment during the appraisal and approval process;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. The Chairperson of the provincial-level People’s Committee shall approve weather modification plans within the administrative boundaries of the province or centrally-affiliated cities for cases stipulated in Article 42 of this Law.

7. The competent person who approves weather modification plans shall preside over and cooperate with the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, the Ministry of Science and Technology, and relevant agencies to monitor the implementation of weather modification.”.

4. Clause 3 and Clause 4 of Article 51 are amended as follows:

“3. Formulate, issue within authority and organize the implementation of legislative documents, technical regulations, operational procedures, and economic-technical norms on hydrometeorology, climate change monitoring, and the construction, management, and exploitation of natural disaster prevention works under climate change conditions.

4. Manage and implement the hydrometeorological station network planning in accordance with the law on planning; organize the protection of works and technical corridors of hydrometeorological works within the station network.”.

5. Point d and point dd Clause 2 of Article 52 are amended as follows:

“d) The Minister of Science and Technology shall preside over and cooperate with the Minister of Agriculture and Environment to formulate planning and prioritize the allocation of frequencies serving hydrometeorological work and climate change monitoring in accordance with this Law and law on radio frequencies; develop strategies for the synchronous development of infrastructure of telecommunications and information technology and appropriate planning for information and communication infrastructure to serve hydrometeorological activities; direct the disclosure of hydrometeorological and climate change monitoring information and data on mass media in accordance with this Law and the law on the press; cooperate in the management and monitoring of weather modification;

dd) The Minister of Construction shall preside over and cooperate with the Minister of Agriculture and Environment to guide agencies, organizations, and individuals in exploiting and providing hydrometeorological information, data, forecasts, and warnings, and climate change scenarios within the scope of management; issue regulations on the use and exchange of domestic and international meteorological information and data serving forecasting and warning activities to meet the management requirements of civil aviation flight assurance services; issue technical regulations on the provision of aeronautical meteorological services in accordance with this Law and the law on civil aviation; issue technical regulations on construction according to the hydrometeorological conditions and climate change;”

6. Some points and Clauses of Article 53 are amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“i1) Organize the appraisal and monitoring of weather modification within the administrative boundaries of the province or central-affiliated cities within their competence;”;

b) Point e and point g are added after point dd Clause 3 as follows:

“e) Monitor the enforcement of the law on hydrometeorology by agencies, organizations, and individuals within their communes;

g) Monitor, evaluate, exploit, and use hydrometeorological forecasts and warnings to serve socio-economic development and natural disaster management within their communes.”.

7. Annul point c Clause 4 Article 25; points a, g and h Clause 2 Article 52; Clause 2 Article 53.

8. Replacing the phrase “Ministry of Natural Resources and Environment” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Clause 1 Article 6; point b clause 1 Article 7; clause 2 Article 10; point b clause 6 Article 12; point b clause 2 Article 13; point c clause 2 Article 14; point c clause 3 Article 14; clause 4 Article 14; points a and b clause 5 Article 14; point a clause 2 Article 16; point a clause 3 Article 17; clause 2 Article 18; clause 3 Article 22; clause 1 Article 24; point a clause 5 Article 25; clause 5 Article 30; clause 2 Article 31; clause 8 Article 33; clause 8 Article 44; Article 47; the title of Article 51; clause 1, points b, c, e, i and k of clause 2 of Article 52 and point o of clause 1 of Article 53.

Article 8. Amendments to certain Articles of the Law on Forestry

1. Article 9a is added after Article 9 as follows:

“Article 9a. Forestry planning

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Some Clauses of Article 14 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. Comply with forestry planning provincial planning, or land-use planning in accordance with the law on land.

The allocation, leasing, or change of forest use purposes shall only be conducted for forest areas that satisfy the criteria for being categorized as forests.”.

b) Clause 5 is amended as follows:

“5. Consistency and synchronicity with land allocation, land lease, land repurposing, and land repossession.

In cases where the procedures for land repurposing are not required in accordance with land law for production forests, the procedures for land repurposing are not required; however, replacement afforestation must be performed.”.

3. Clause 2 of Article 18 is amended; Clause 3 is added after Clause 2 of Article 13 as follows:

“2. The competence to decide on the change of forest categories is as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The Chairperson of the Provincial People’s Committee shall decide the change of forest categories for cases not specified in point a of this Clause.

3. The Government shall elaborate this Article.”.

4. Article 19 is amended as follows:

“Article 19. Forest repurposing; temporary forest use

1. Forest repurposing conditions:

a) It complies with forestry planning, provincial planning, or land use planning in accordance with the law on land;

b) It decided by the competent authority in accordance with Clause 1 Article 20 of this Law;

c) It fulfills the replacement afforestation obligations.

2. For forest areas where the where the investment guidelines/forest repurposing has been decided by competent authorities for project implementation but the project no longer requires or only partially requires the area, the Chairperson of the Provincial/commune-level People’s Committee shall return such areas to their previous forest categories for management under forestry laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Temporary forest use refers to the use of forests for temporary works serving the construction of socio-economic development projects for national or public interests approved by competent authorities. The temporary forest use shall be conducted in accordance with the following provisions:

a) Temporary forest use areas shall not be repurposed;

b) Project investors shall formulate temporary forest use plans and submit them to competent authorities for approval; and perform the reforestation.

In the case where the planted forests are production forests owned by organizations, households, individuals, or communities, temporary forest use plans are not required; however, the project investor must reach an agreement with owners regarding the temporary use and reforestation.”.

5. Clause 20 is amended and supplemented as follows:

“Article 20. Forest repurposing policies

1. Authority to decide on forest repurposing policies:

a) Provincial People’s Councils shall decide on and adjust forest repurposing policies; except for cases specified in point b hereof;

b) For projects where the investment guidelines are approved by the National Assembly, the Prime Minister, or the Provincial People’s Council in accordance with the Law on Investment, Law on Public Investment, Law on Public–private partnership, Law on Petroleum, the investment guideline approval/decision shall serve as the decision for forest repurposing policies.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Clause 21 is amended and supplemented as follows:

“Article 21. Replacement afforestation

1. Cases requiring payment for replacement afforestation include:

a) Forest repurposing;

b) Forestry land repurposing after clearcutting of planted forests or land repurposing for land with planted forests that fails to satisfy the criteria for being categorized as forests;

c) Cases exempt from land repurposing procedures and forest repurposing procedures for planted production forests as stipulated in Clause 4 Article 14 of this Law.

2. The area for which replacement afforestation fees shall be paid:

a) Three times the area of natural forests as stipulated in point a Clause 1 of this Article;

a) Equal to the area of planted forests as stipulated in point a Clause 1 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Equal to the area of planted production forests as stipulated in point c Clause 1 of this Article.

3. Replacement afforestation fee amount to be paid by the project investor equals the area specified in Clause 2 of this Article multiplied by the unit price for replacement afforestation decided by the Chairperson of the Provincial People's Committee.

4. Replacement afforestation fees shall be paid to provincial-level forest protection and development funds. The Chairperson of the Provincial People's Committee shall approve plans, decisions on assignment of implementing units, and decisions on the use of replacement afforestation funds for replacement afforestation and forest zoning for forest regeneration, and other silvicultural measures within the province within 12 months from the date on which the project investor completes the payment obligation.

5. In cases where the local authority fails to prepare a plan to fully utilize the replacement afforestation funds within 12 months from the date on which the payment is made, the unplanned amount shall be transferred to perform replacement afforestation in another province. The Chairperson of the Provincial People's Committee shall propose to the Ministry of Agriculture and Environment to consider and arrange replacement afforestation in another province. Upon approval, the amount of replacement afforestation shall be transferred to the forest protection and development fund of another province in order to organize replacement afforestation.

6. The Minister of Agriculture and Environment elaborate this Article.“.

7. Clause 23 is amended and supplemented as follows:

“Article 23. Authority to allocate, lease out, repurpose or repossess forests and permit temporary forest use

1. The Chairperson of the Provincial People's Committee has the authority to:

a) Decide on forest repurposing for organizations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Decide on allocating, leasing out, repurposing or repossessing forests under their competence.

2. The Chairperson of the commune-level People's Committee has the authority to:

a) Decide on allocating, leasing out, repurposing or repossessing forests for organizations, individuals, and residential communities, except for cases specified in point c Clause 1 of this Article;

b) Decide on forest repurposing for individuals;

3. The cases of forest repurposing that fall under both point a and point b of Clause 1 hereof, the Chairperson of the Provincial People's Committee shall has the authority to decide.

4. The Government shall elaborate the forest allocation, forest lease, forest repurposing, temporary forest use, and forest repossession.”.

8. Article 25 is amended and supplemented as follows:

"Article 25. Authority to establish and adjust special-use forests, protection forests

1. The Minister of Agriculture and Environment shall decide on the establishment and adjustment of boundaries and areas of special-use forests and protection forests located within at least 02 provinces or central-affiliated cities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The establishment and adjustment of special-use forests and protection forests shall comply with the Regulation on forest management.”.

9. Article 26a is added after Article 26 as follows:

“Article 26a. Liquidation of planted forests

1. Planted forests subject to liquidation:

a) Planted forests under all-people ownership;

b) Planted forests of forest owners being state organizations that are funded by replacement afforestation expenses .

2. Cases of liquidation of planted forests:

a) Natural disasters as prescribed by the law on natural disaster management;

b) Diseases and forest pests;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Authority to decide on the liquidation of planted forests:

a) Ministers and heads of central authorities shall decide on the liquidation of planted forests under their management;

b) The Chairperson of the Provincial People's Committee shall decide on the liquidation of planted forests under their management.

4. The Government shall elaborate this Article.“.

10. Article 38 is amended and supplemented as follows:

“Article 38. Protection of forest flora and fauna

1. Forest flora and fauna include:

a) Endangered, precious, and rare forest flora and fauna;

b) Common forest flora and fauna.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

11. Article 44 is amended and supplemented as follows:

“Article 44. Development of forest plant varieties

1. Establish a system of seed orchards and seed stands to conserve genetic resources and provide high-quality breeding materials.

2. Build and upgrade forest plant variety sources; conserve, produce, and supply nucleus stocks, restore nucleus stocks; prescribe the list of major forest plant species; procedures for the recognition of varieties and variety sources, export and import of forest plant varieties. For major forest plant species, breeding materials and seedlings shall only be produced if they are harvested or propagated from recognized forest plant varieties or variety sources.

3. Enhance genetic quality; select and create new varieties with high yield, high quality, and strong resistance to satisfy the requirements of forest product business and adaptation to climate change.

4. Research and apply scientific and technological advances in the selection, creation, and propagation of high-yield and high-quality forest plant varieties; conserve genetic resources; manage the quality of production and business of forest plant varieties.

5. The Minister of Agriculture and Environment elaborate this Article.“.

12. Clause 2 Article 49 is amended and supplemented as follows:

“2. The Minister of Agriculture and Environment shall elaborate the rearing and cultivation of endangered, precious, and rare forest flora and fauna; forest flora and fauna listed in the Appendix of CITES; and the rearing of common forest fauna.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Clause 2 is amended and supplemented as follows:

“2. Payers of forest environmental services include:”;

b) Point dd Clause 2 is amended and supplemented as follows:

“dd) Organizations and individuals wishing to use greenhouse gas emission reduction results or forest carbon credits;”;

c) Clause 5 is amended and supplemented as follows:

“5. The Government shall elaborate the forest environmental services.”.

14. Point e Clause 1 Article 72 is amended and supplemented as follows:

“e) The Minister of Agriculture and Environment elaborate point c and point d of this Clause.“.

15. Clause 8 is added after Clause 7 Article 92 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

16. Certain points of Clause 2 Article 101 are amended and supplemented as follows:

a) Point d is amended and supplemented as follows:

“d) Decide on the establishment and adjustment of special-use forests and protection forests located within at least 02 provinces or central-affiliated cities.”.

b) Point g is amended and supplemented as follows:

“g) Guide and inspect forest inventory, forest statistics, monitoring of forest changes, and prepare forest management documents; prepare and manage the forest database; monitor and evaluate forest resources; specify planted forest ID;”.

17. Certain clauses and points of Article 102 are amended and supplemented as follows:

a) Point h is amended; point h1 is added after point h Clause 1 as follows:

“h) Decide forest price brackets for their provinces;

h1) Take measures to prevent forest fauna from causing harm to people and property; pay damages as prescribed by the People's Council of the same level;”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“l1) Reviewing natural forest areas to establish special-use forests, protection forests, and production forests under their management as prescribed by laws;”;

c) Clause 3 is amended and supplemented as follows:

“3. The commune-level People's Committee shall:

a) Issue within its authority or submit to competent authorities for issuance of legislative documents on forestry; decide on programs and projects for forest protection, sustainable forestry development, agro-forestry-fishery production, swidden cultivation, and organize the implementation thereof in commune;

b) Organize the implementation of legislative documents on forestry and sustainable forestry development programs and projects within the commune;

c) Organize the forest classification and demarcation of forest boundaries within the commune in accordance with the law;

d) Establish forest management documents; organize replacement afforestation; organize forest allocation, forest lease, forest repurposing, and forest repossession in accordance with the law;

dd) Organize forest inventory, forest statistics, and the monitoring of forest changes in the commune;

e) Organize forest management and protection, forest biodiversity conservation, and forest fire prevention and fighting; prevention of violations against the law on forestry in the commune;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

h) Organize the management and protection of forest areas that the State has not yet allocated or leased;

i) Provide guidelines for local communities in formulating and implementing community conventions and regulations in forest protection and development in the commune in accordance with the law;

k) Inspect and handle violations; resolve disputes, complaints, and denunciations in forestry in the commune in accordance with the law.”.

18. Clause 1 Article 105 is amended and supplemented as follows:

“1. Forest ranger forces shall be organized at the central and provincial levels. Based on the requirements for forest management and protection, in compliance with laws on forestry, forest fire prevention and fighting, forest development, forest use, processing and trade of forest products in the province, the provincial-level forest ranger force shall advise competent authorities on organizing forest ranger forces at the commune/inter-commune level.".

19. Annul Chapter II; Clause 5 Article 95; point d Clause 1, Clause 2 Article 102 and Clause 2 Article 105.

20. Remove certain phrases in the following articles, clauses, and points:

a) Remove the phrase "Households,” in point c Clause 2, Point a Clause 3 of Article 16 and Article 17;

b) Remove the phrase “district,” in Clause 2 Article 35;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Remove the phrase “the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, the Ministry of Natural Resources and Environment,” in Clause 3 Article 101;

dd) Remove the phrase “Inspection,” in point q Clause 2 Article 101.

21. Replace certain phrases in the following articles, clauses, and points:

a) Replace the phrase “Prime Minister” with the phrase “Minister of Agriculture and Environment” in Clause 1 Article 31;

b) Replace the phrase “Ministry of Agriculture and Rural Development” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Clause 6 Article 5; Clause 2 Article 6; Clause 5 Article 27; Clause 4 Article 28; Clause 2 Article 32; Point a Clause 2, Clause 3 Article 33; Clause 6 Article 34; Clause 3 Article 35; Clause 3 Article 36; Clause 3 Article 40; Clause 5 Article 42; Clause 2 Article 45; Point c Clause 2 Article 72; Clause 3 Article 90; Point a Clause 3 Article 95; Clause 2 Article 98; Clauses 2 and 3 Article 101;

c) Replace the phrase “district” with the phrase “commune” in Clause 1 Article 15, Clause 4 Article 34, Point b Clause 1 Article 58, Clause 2 Article 100; replace the phrase “commune-level town” with the phrase “special zone” in point d Clause 1 Article 81 and point d point 1 Article 82.

Article 9. Amendments to certain Articles of the Law on Natural Disaster Management

1. Clauses 3 and 4 Article 9 are amended and supplemented as follows:

“3. The backup budget for natural disaster management shall be used in accordance with the law on the state budget.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Clause 5 Article 13 is amended and supplemented as follows:

“5. Formulating, approving and implementing irrigation and natural disaster management planning; review and formulate plans to relocate inhabitants in areas at very high risk of natural disasters.”.

3. Certain clauses and points of Article 15 are amended and supplemented as follows:

a) Clause 2 is amended and supplemented as follows:

“2. A communal-level natural disaster management plan:

a) Annual assessment and update of demographic, socio-economic, and infrastructural characteristics within the scope of management;

b) Natural disaster situation of the commune;

c) Contents and measures for natural disaster management for each type of disaster, levels of disaster risk frequently occurring in the commune, attention to vulnerable groups, including: constructing local natural disaster management works, providing information and dissemination to raise public awareness; identifying dangerous areas; developing response plans for specific disaster risk levels and types; organizing duty shifts and updating information on disaster developments; preparing evacuation sites; and organizing training and drills on natural disaster management;

d) Preparation of materials, devices, equipment, and essential supplies for natural disaster management; specialized equipment for the direction and command of natural disaster management;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Proposal on resource requirements; annual and five-year schedules for the implementation of natural disaster management plan in the commune;

g) Responsibilities for organizing the implementation of the natural disaster management plan.”.

b) Point a Clause 7 is amended and supplemented as follows:

“a) Commune-level People's Committees shall organize the formulation and approval of commune-level natural disaster management plans and report to provincial-level People's Committees for consolidation and guidance. Provincial-level People's Committees shall organize the formulation and approval of provincial-level natural disaster management plans and report to the Ministry of Agriculture and Environment and the Ministry of National Defense.”.

4. Certain clauses and points of Article 42 are amended and supplemented as follows:

a) Points k, l, m and n are added after point i Clause 2 as follows:

“k) Issue within their authority or submit to competent authorities for issuance and direction of the implementation of legislative documents on natural disaster forecasting and warning;

l) Formulate planning and plans, direct the implementation of meteorological, hydrological, and oceanographic forecasting;

m) Organize the observation, collection, and processing of information; identify and assess natural disaster risks; zone natural disaster risks; track and monitor natural disasters; perform forecasting and warning activities, and provide timely and accurate information on natural disasters related to meteorology, hydrology, and oceanography to the National Steering Committee for Civil Defense, Ministries, ministerial-level authorities, governmental authorities, relevant local authorities, and mass media in accordance with regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Clause 6 is amended as follows:

6. The Ministry of Science and Technology shall:

a) Promulgate according to its competence or submit to competent authorities for promulgation, and direct the implementation of legislative documents on information assurance in natural disaster management;

b) Formulate planning and plans, direct the implementation of measures to ensure the safety and continuity of the general communication network;

c) Prepare standby specialized communication equipment/devices for natural disaster management in all natural disaster scenarios;

d) Inspect, resolve complaints and denunciations, and handle violations of the law on natural disaster management under its competence;

c) Clause 6a is added after Clause 6 as follows:

“6a. The Ministry of Culture, Sports and Tourism shall:

a) Direct mass media agencies to carry out information and communication on natural disaster management;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Points d, dd, and e are added after point c Clause 9 as follows:

“d) Promulgate according to its competence or submit to competent authorities for promulgation, and direct the implementation of legislative documents on traffic safety assurance in natural disaster management;

dd) Formulate planning and plans, direct the implementation of transport development in accordance with the strategy and plans for natural disaster management;

e) Prepare forces, equipment/devices, and materials for traffic rescue to ensure transport safety when natural disasters occur..”.

dd) Points d, dd, and e are added after point c Clause 10 as follows:

“d) Promulgate according to its competence or submit to competent authorities for promulgation, and direct the implementation of legislative documents on integrating natural disaster management contents into the national/ministerial/local socio-economic development plans;

dd) Allocate investment capital for natural disaster management works;

e) Integrate natural disaster management contents into the national socio-economic development plan.”.

e) Points dd and e are added after point d Clause 13 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Based on the extent of damage and relief needs, propose support policies for provinces to stabilize the lives of people in disaster-stricken areas and submit them to the Prime Minister for decision.”.

g) Clause 14 is amended as follows:

“14. The Ministry of Home Affairs shall:

a) Provide guidance on integrating gender in natural disaster management;

b) Inspect, resolve complaints and denunciations, and handle violations of the law on natural disaster management under its competence;

5. Some points and Clauses of Article 43 are amended as follows:

a) Point d and point dd Clause 1 are amended as follows:

 d) Manage the implementation of planning in accordance with the law on urban and rural planning for urban areas, rural residential spots, and technical infrastructure works within the province;

dd) Organize the implementation of natural disaster response plans within the province, organize the preparation of human resources, supplies, means, equipment, and essential goods and organize rehearsals according to approved plans;”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2. The commune-level People's Committee shall:

a) Raise the public awareness and implement this Law and regulations on natural disaster management;

h) Formulate, approve, and organize the implementation of natural disaster management; integrate natural disaster management contents into socio-economic development plans and planning of the commune;

c) Organize the implementation of natural disaster response plans within the commune;

d) Organize the implementation of natural disaster response plans within the commune, organize the preparation of human resources, supplies, means, equipment, and essential goods and organize rehearsals according to approved plans;

dd) Inspect, urge, and organize the stockpiling of food, essential goods, water purification chemicals, medicines, devices, materials, and equipment for according to the “bốn tại chỗ” (“four on-the-spot”) motto to proactively respond when natural disasters occur;

e) Organize duty shifts and command the response and recovery from natural disaster consequences; consolidate statistize, and assess damage caused by natural disasters within the commune;

g) Direct and organize the implementation of production protection measures when natural disasters occur to mitigate damage and restore production;

h) Receive, manage, and distribute emergency relief from the State, organizations, and the community to stabilize lives, restore production, and overcome natural disaster consequences in accordance with the law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

k) Inspect, resolve complaints and denunciations, and handle violations of the law on natural disaster management under its competence;”;

6. The following clauses, and phrases are annulled:

a) Annul Clause 3, Article 15; Clauses 3, 7, and 11, Article 42;

b) Remove the phrase “district-level and” in Clause 1, Article 28; removing the phrase “and district-level” in Clause 1, Article 43;

c) Remove the phrase “inspection,” in Point i, Clause 2; Point d, Clause 8; Point c, Clause 9; Point c, Clause 10; Point c, Clause 12; and Point d, Clause 13 of Article 42.

7. Certain phrases are replaced in the following clauses and points:

dd) Replace the phrase “Ministry of Agriculture and Rural Development” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Clause 1, Article 10; Clause 3, Article 13a; Clause 4, Article 14; Point b and Point c, Clause 7, Article 15; Clause 3, Article 18a; Point d, Clause 3, Article 21; Point a, Clause 3, Article 24; Clauses 3, 5, 6, and 7, Article 31; Point b, Clause 2, Article 33; Clause 1, Article 40; and Clause 2, Article 42;

b) Replace the phrase “Ministry of Natural Resources and Environment” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Clause 2, Article 17; Point a, Clause 3, Article 24; and Clause 3, Article 40;

c) Replace the phrase “Ministry of Planning and Investment” with the phrase “Ministry of Finance” in Point c, Clause 3 and Clause 4, Article 16; and Clause 7, Article 31;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Replace the phrase “People’s Committee at the district level” with the phrase “People’s Committee at the commune level” in Point c, Clause 2, Article 33.

Article 10. Amendments to certain Articles of the Law on Water Resources

1. Clause 5 of Article 8 is amended as follows:

“5. Encroaching on upon or filling in rivers, streams, canals or ditches or channels without remedial measures, unless otherwise prescribed by law; placing obstructions or obstacles, constructing architectural works, or planting trees that cause blockage to flood drainage or water circulation in rivers, streams, reservoirs, canals, ditches, or channels without remedial measures.".

2. Clause 1 of Article 12 is amended as follows:

“1. Water resources planning includes:

a) Water resources, irrigation, and natural disaster management planning, which is a sectoral planning conducted in accordance with the law on planning. The Ministry of Agriculture and Environment shall organize the formulation of water resources, irrigation, and natural disaster management planning;

b) Comprehensive planning for water resources and irrigation infrastructure of inter-provincial river basins, which elaborates water resources, irrigation, and natural disaster management planning.”

3. Some Clauses of Article 17 are amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“1. The Ministry of Agriculture and Environment shall preside over and cooperate with the Ministry of Industry and Trade, the Ministry of Construction, and relevant Ministries, ministerial-level agencies, and Provincial People’s Committees to organize the formulation and approval of comprehensive planning for water resources and irrigation infrastructure of inter-provincial river basins.”;

b) Clause 5 is amended as follows:

“5. The Government shall elaborate contents, formulation, appraisal, approval, and adjustment of comprehensive planning for water resources and irrigation infrastructure of inter-provincial river basins; provide a list of inter-provincial river basins for which planning must be formulated.”.

4. Clause 6 of Article 26 is amended as follows:

6. Chairpersons of Provincial People’s Committees shall determine and organize the announcement of domestic water safeguard zones based on proposals from organizations or individuals exploiting water resources for domestic use in accordance with the regulations of the Minister of Agriculture and Environment.

In cases where the domestic water safeguard zone exists in at least two provinces or central-affiliated cities, the Chairperson of the People’s Committee or the province where the water exploitation work is located shall preside over and cooperate with relevant provinces to reach an agreement on the scope and announce the domestic water safeguard zone.”.

5. Some Clauses of Article 38 are amended as follows:

a) Clause 7 and Clause 8 are amended as follows:

“7. Responsibility for establishing reservoir and inter-reservoir operation procedures:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In cases where a Ministry, ministerial-level agency, Provincial People’s Committee, or an organization managing or operating a dam or reservoir proposes an adjustment to the inter-reservoir operation procedures, it shall formulate an adjustment plan and send it to the Ministry of Agriculture and Environment for appraisal and submission to the Prime Minister for approval, except for the cases prescribed in Clause 9a of this Article;

b) Organizations managing or operating dams or reservoirs shall formulate or adjust reservoir operation procedures and submit them to competent authorities for approval in accordance with the law on dam and reservoir safety management and consistent with the inter-reservoir operation procedures.

8. When technical infrastructure ensures the fulfillment of conditions and requirements for real-time reservoir and inter-reservoir operation, the formulation and adjustment of real-time inter-reservoir operation procedures shall be carried out as follows:

a) The Ministry of Agriculture and Environment shall organize the formulation or adjustment of real-time inter-reservoir operation procedures and submit them to the Prime Minister for approval, except for the cases prescribed in Clause 9a of this Article.

In cases where Ministries, ministerial-level agencies, Provincial People’s Committees, or organizations managing or operating dams or reservoirs propose an adjustment to the real-time inter-reservoir operation procedures, it shall formulate an adjustment plan and send it to the Ministry of Agriculture and Environment for appraisal and submission to the Prime Minister for approval, except for the cases prescribed in Clause 9a of this Article;

b) The Ministry of Agriculture and Environment, the Ministry of Industry and Trade, and Provincial People’s Committees shall, within the scope of their respective tasks and powers, consider and approve the procedures or adjustments to real-time reservoir operation procedures at the proposal of organizations managing or operating dams or reservoirs;

c) Encourage organizations managing or operating dams or reservoirs to develop and apply standards, conduct research, transfer, and apply advanced science and technology for real-time reservoir operation; improve the efficiency of water resource exploitation and use; and ensure safety and water supply for the downstream area.”;

b) Clause 9a is added after Clause 9 as follows:

“9a. In case of internal adjustments to inter-reservoir operation procedures where the operational principles are not changed, the Ministry of Agriculture and Environment shall decide on the approval of such adjustments after solicit opinions from the Ministry of Industry and Trade, the Ministry of Construction, relevant Ministries, ministerial-level agencies, and Provincial People’s Committees, and report the results of implementation to the Prime Minister.”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“10. The Government shall elaborate this Article.”.

6. Point a and point b Clause 1 of Article 51 are amended as follows:

“a) The Ministry of Agriculture and Environment shall organize the formulation and operation of the water resources monitoring network for inter-provincial surface water sources, transboundary surface water sources, and groundwater sources distributed across inter-provincial areas; monitoring of hydrometeorology and water environmental quality. The formulation of water resources monitoring network shall comply with the consolidation planning for water resources and irrigation infrastructure of inter-provincial river basins;

b) Provincial People’s Committees shall organize the formulation and operation of the water resources monitoring network for surface water sources and groundwater sources within their provinces that do not overlap with the groundwater monitoring network formulated by the Ministry of Agriculture and Environment. The formulation of the water resources monitoring network shall comply with the provincial planning;”.

7. Article 53 is amended as follows:

“Article 53. Declaration, registration, and licensing of exploration, exploitation, and use of water resources

1. The Minister of Agriculture and Environment shall issue, extend, adjust, re-issue, approve the return of, suspend, terminate, and revoke water resource exploitation licenses and groundwater exploration licenses for large exploitation scale works or water exploitation works with inter-regional or inter-provincial impacts.

2. Chairpersons of Provincial People’s Committees shall issue, extend, adjust, re-issue, approve the return of, suspend, terminate, and revoke water resource exploitation licenses and groundwater exploration licenses for cases not specified in Clause 1 of this Article.

3. Chairpersons of Commune-level People’s Committees shall organize the registration of groundwater exploitation, receive declarations of groundwater exploitation by households for domestic use.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Clause 6 of Article 63 is amended as follows:

“6. Lakes, ponds, lagoons, and swamps with functions of regulation, water supply, inundation prevention and control, landscape and environmental creation, and protection and preservation of religious and belief activities, cultural values, and biodiversity must be included in the list of lakes, ponds, lagoons, and swamps not to be leveled; such list shall be published for management and protection.

Provincial People’s Committees shall establish, disclose, and adjust the list of lakes, ponds, lagoons, and swamps not to be leveled within their provinces.”.

9. Point d1 is added after point dd Clause 3 Article 80 as follows:

"dd1) Organize the response to and recovery from water source pollution incidents; track, detect, and participate in resolving water source pollution incidents according to its competence; organize the implementation of measures to prevent, control, and overcome harmful effects caused by water;”.

10. The following clauses, points, and phrases are hereby annulled:

a) Annul Clause 4, Article 9; Point d, Clause 1, Article 10; Article 16; Point c, Clause 1, and Clauses 3, 4, and 5 of Article 19; Point b, Clause 2, Article 26; Articles 54, 55, 56, and 57; Clause 2, Article 80; Clause 3, Article 83; and Clause 1 and Clause 3 of Article 84;

b) Remove the phrase “and provide for the formulation, appraisal, approval, and adjustment of the master plan for basic survey of water resources” in Clause 5, Article 9;

c) Remove the phrase “, the master plan for basic survey of water resources” in Clause 1, Article 11 and Point b, Clause 1, Article 80;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Remove the phrase “district-level,” in Point d, Clause 2, Article 26 and Clause 3, Article 26;

e) Remove the phrase “the Ministry of Transport,” in Clause 9, Article 63; remove the phrase “, the Ministry of Transport” in Clause 5, Article 66;

g) Remove the phrase “inspection,” in points dd and k, Clause 2, Article 79 and the title of Chapter IX;

h) Remove the phrase “the Ministry of Agriculture and Rural Development,” in Point a, Clause 2, Article 36; Clause 2, Article 58; and Clause 6, Article 64;

i) Remove the phrase “, the Ministry of Natural Resources and Environment” in Clause 8, Article 50; remove the phrase “the Ministry of Natural Resources and Environment,” in Point c, Clause 2, Article 84.

11. The following phrases are hereby replaced:

a) Replace the phrase “District-level People’s Committee” with the phrase “Provincial People’s Committee” in Point d, Clause 3, Article 80.

b) Replace the phrase “Ministry of Natural Resources and Environment” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Clause 3, Article 6; Clause 5, Article 7; Clause 1 and Point e, Clause 3, Article 9; Clause 3, Article 10; Clause 4, Article 11; Clause 3, Article 12; Clause 2, Article 15; Clause 4, Article 17; Clause 1 and Clause 4, Article 18; Clause 4 and Clause 5, Article 22; Clauses 5, 6, 7, and 9, Article 24; Clause 8, Article 31; Clauses 2, 3, and 6, Article 34; Clauses 3, 5, and 7, Article 35; Clause 1 and Point a, Clause 2, Article 36; Clause 9, Article 38; Clause 3, Article 39; Point d, Clause 1, and Point c, Clause 2, Article 51; Clause 2, Article 58; Clause 7, Article 63; Clause 6, Article 64; Clause 4, Article 71; Clause 2 and Clause 3, Article 77; Clauses 2, 6, 7, and 9, Article 79; Point g, Clause 1, Article 80; Clause 2, Article 81; and Point a, Clause 4, and Clause 5, Article 83;

c) Replace the phrase “Ministry of Agriculture and Rural Development” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Clause 4, Article 27; Clause 6, Article 35; Point b, Clause 2, Article 36; Clause 3, Article 43; Clause 2, Article 44; Clause 8, Article 50; Clause 5, Article 66; and Clause 3, Article 79;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Replace the phrase “water resources planning” with the phrase “water resources, irrigation, and natural disaster management planning” in Clause 8, Article 3; Clause 1, Article 13; and Point a, Clause 2, Article 19;

e) Replace the phrase “consolidated planning for inter-provincial river basins” with the phrase “consolidated planning for water resources and irrigation infrastructure of inter-provincial river basins” in Articles 13, 14, 15, 17, 18, and 19; Clause 5, Article 22; Clause 5, Article 24; Point b, Clause 1, and Clause 5, Article 35; and Point g, Clause 1, Article 81;

g) Replace the phrase “tasks” with the phrase “outline” in Clause 5, Article 13 and Article 15;

h) Replace the phrase “technical and specialized planning” with the phrase “detailed sectoral planning” in Clause 8, Article 3; Clause 3, Article 12; Clause 3, Article 14; Point a, Clause 2, Article 24; Point a, Clause 1, Article 30; Point a, Clause 1, Article 41; Clause 1, Article 50; and Point b, Clause 4, Article 81;

i) Replace the phrase “national sectoral planning” with the phrase “sectoral planning” in Clause 8, Article 3; Point a, Clause 2, Article 19; and Point b and Point i, Clause 4, Article 81.

Article 11. Amendments to certain Articles of the Law on natural resources and environment of sea and island

1. Clause 1 and Clause 2 of Article 14 are amended as follows:

“1. Ministries, ministerial-level agencies, Governmental agencies, People’s committees of coastal provinces and central-affiliated cities shall, based on the needs for basic survey of marine and island resources and environment of their sectors, fields, and provinces and Clause 2, Article 13 of this Law; propose projects, schemes, and tasks to the Ministry of Agriculture and Environment for consolidation and formulation of the Key Program for basic survey of marine and island resources and environment.

The Minister of Agriculture and Environment shall approve and adjust the Key Program for basic survey of marine and island resources and environment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Clause 2 and Clause 3 are amended; Clause 3a is added after Clause 3 of Article 19 as follows:

“2. The Minister of Agriculture and Environment shall issue, extend, amend, supplement, suspend, and revoke decisions on issuance of scientific research permit for foreign organizations and individuals in the following areas:

a) Sea areas where the scope is located at least 02 provinces;

b) Sea areas where the scope is located partially inside provincial administrative boundaries;

c) Sea areas where the scope is wholly located outside the provincial administrative boundaries;

d) Sea areas where the scope is wholly or partially located outside the 06-nautical-mile sea area measured from the MLLW line of the mainland or the largest island of special administrative divisions, where the provincial administrative boundaries have not been determined.

3. Chairpersons of People’s Committees of coastal provinces or centrally-run cities shall issue, extend, amend, supplement, suspend, and revoke scientific research permits for foreign organizations and individuals conducting scientific research in the following sea areas:

a) Sea areas where the scope is wholly located inside the provincial administrative boundaries;

b) Sea areas where the scope is wholly located outside the 06-nautical-mile sea area measured from the MLLW line of the mainland or the largest island of special administrative divisions, where the provincial administrative boundaries have not been determined.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Upon the issuance, extension, amendment, and supplementation of scientific research permits, the Minister of Agriculture and Environment or the Chairperson of the People’s Committee of the coastal province or central-affiliated cities shall notify relevant Ministries, ministerial-level agencies, and relevant agencies for cooperation and management.“.

3. Article 29 is amended as follows:

“Article 29. Formulation, appraisal, approval, disclosure, implementation, assessment, and adjustment of the planning on sustainable exploitation and use of coastal resources

Contents, competence, formulation, appraisal, approval, disclosure, implementation, assessment, and adjustment of the general planning on sustainable exploitation and use of coastal resources shall comply with the law on planning.”.

4. Clause 1 of Article 36 is amended as follows:

“The Ministry of Agriculture and Environment shall preside over and cooperate with relevant Ministries, ministerial-level agencies, and People’s Committees of coastal provinces to formulate and adjust the consolidated programs for coastal resource management in at least 02 provinces. The Minister of Agriculture and Environment shall approve and adjust the consolidated programs for coastal resource management in at least 02 provinces.”

5. Point d Clause 5 of Article 41 is amended as follows:

“d) Other cases approved by the Chairperson of the People’s Committee of the coastal province.”.

6. Clause 4 of Article 49 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Ministry of Agriculture and Environment shall preside over and cooperate with relevant ministries, ministerial-level agencies, and People’s Committees of coastal provinces to establish maps of risk zones of marine and island environmental pollution. The Minister of Agriculture and Environment shall approve the criteria for classifying risk zones of marine and island environmental pollution.”.

7. Some points and Clauses of Article 56 are amended as follows:

a) Point a Clause 2 is amended as follows:

"a) Preside over and cooperate with relevant Ministries and ministerial-level agencies to promulgate or submit to competent authorities for promulgation documents on remedial work and handling of incidents of oil and toxic chemical spill;”;

b) Clause 4 is amended as follows:

“4. The Ministry of National Defense shall preside over and cooperate with relevant Ministries and ministerial-level agencies to formulate and submit to the Prime Minister for promulgation the Regulation on response for incidents of oil spill; preside over and cooperate with relevant Ministries and ministerial-level agencies to promulgate or submit to competent authorities for promulgation documents on monitoring and assessment of risks of incidents of oil and toxic chemical spill.

The Ministry of Industry and Trade shall preside over and cooperate with relevant ministries and ministerial-level agencies to formulate and submit to the Prime Minister for promulgation the Regulation on response for incidents of toxic chemical spill.”.

8. Some points and Clauses of Article 59 are amended as follows:

a) Point d Clause 1 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Clause 2 is amended as follows:

“2. Validity period of the permit shall be considered on the basis of physical matters subject to sea dumping, scale and nature of dumping, and areas used for dumping and last no more than 03 years. Extension is allowed once but no more than 02 years.”.

9. Article 60 is amended as follows:

“Article 60. Issuance, re-issuance, extension, supplements, amendments, returning and revocation of the permit for sea dumping

1. The Minister of Agriculture and Environment shall grant, extend, amend, supplement, approve the return of, and revoke the permit for the following sea areas:

a) Sea areas where the scope is located at least 02 provinces;

b) Sea areas where the scope is located partially inside provincial administrative boundaries;

c) Sea areas where the scope is wholly located outside the provincial administrative boundaries;

d) Sea areas where the scope is wholly or partially located outside the 06-nautical-mile sea area measured from the MLLW line of the mainland or the largest island of special administrative divisions, where the provincial administrative boundaries have not been determined.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Sea areas where the scope is wholly located inside the provincial administrative boundaries;

b) Sea areas where the scope is wholly located outside the 06-nautical-mile sea area measured from the MLLW line of the mainland or the largest island of special administrative divisions, where the provincial administrative boundaries have not been determined.

3. Applicants for a permit for sea dumping are not required to prepare a separate application for allocation of areas used for dumping. The competent authority/person shall consider the allocation of areas used for dumping during the appraisal process for issuance of permit for sea dumping.

4. Where the project only involves dredging and dumping at sea, the applicant are not required to carry out procedures for appraising the environmental impact assessment report for the project; and not required to prepare a separate application for allocation of areas used for dumping. The contents regarding environmental impact assessment and allocation of areas used for dumping shall be specified in the application for sea dumping permit. The competent authority/person shall grant the permit for sea dumping shall consider the contents regarding environmental impact assessment and allocation of areas used for dumping during the appraisal process for issuance of permit for sea dumping.

5. The Government shall elaborate the issuance, re-issuance, extension, supplements, amendments, returning and revocation of the permit for sea dumping.”.

10. Point a Clause 2 of Article 61 is amended as follows:

“a) Comply with the provisions of law on the management of marine and island resources and environment, strictly implement the contents of sea dumpling permit; comply with law on environmental protection and contents and requirements for environmental protection as prescribed in sea dumpling permit;”.

11. Clause 3 of Article 65 is amended as follows:

“3. The Ministry of Agriculture and Environment shall preside over and cooperate with relevant ministries, ministerial-level agencies, and People’s Committees of coastal provinces to establish an integrated monitoring and supervision system for marine and island resources and environment. The Minister of Agriculture and Environment shall approve the monitoring and supervision system for marine and island resources and environment.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“b) Formulate and submit to the Government for approval, and organize the implementation of the strategy for sustainable exploitation and use of resources and protection of the marine and island environment; formulate, approve, and adjust consolidated programs for coastal resource management in at least 02 provinces;

c) formulate, approve, adjust, and organize the implementation of the Key Program for basic survey of marine and island resources and environment; coordinate with the Ministry of Science and Technology to consolidate, formulate, and order the implementation of themes, projects, and tasks under the national-level science and technology program on marine and island resources and environment;

d) Issue, extend, amend, supplement, approve the return of, and revoke sea dumping permits according to its competence; issue, extend, amend, supplement, suspend, and revoke scientific research permits for foreign organizations and individuals in the maritime zones of Vietnam according to its competence;”.

13. Some points and Clauses of Article 74 are amended as follows:

a) Point d Clause 1 is amended as follows:

“d) Issue, extend, amend, supplement, approve the return of, and revoke sea dumping permits according to its competence; issue, extend, amend, supplement, suspend, and revoke scientific research permits for foreign organizations and individuals in the maritime zones of Vietnam according to its competence;”;

b) Clause 3 is amended as follows:

“3. People's Committees of coastal communes shall, within the scope of their duties and powers, have the following responsibilities:

a) organize the implementation of legislative documents on integrated management of resources and protection of the marine and island environment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Raise public awareness regarding the sea and islands, law regarding integrated management of resources and protection of the marine and island environment;

d) periodically consolidate and report to Provincial People's Committees on integrated management of resources and protection of the marine and island environment;

dd) implement measures to protect marine and island resources that have not been exploited or used in accordance with the law.”.

14. The following phrases are hereby removed:

a) Annul Articles 27, 28, 30, 31, and 32; and Clause 2, Article 74;

c) Remove the phrase “inspection” from point k Clause 2 Article 73.

15. The following phrases are hereby replaced:

a) Replace the phrase “Ministry of Natural Resources and Environment” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Clause 1, Article 11; Clause 3, Article 13; Clause 3, Article 14; Article 16; Clause 3, Article 18; Points g, h, and i, Clause 2, Article 20; Article 21; Clause 2, Article 36; Clause 1, Article 38; Clause 4, Article 40; Article 44; Clause 3, Article 46; Article 47; Clause 2, Article 48; Clause 2 and Clause 3, Article 50; Clause 2, Article 56; Article 66; Clause 3, Article 67; Clause 3, Article 68; Clause 3, Article 69; Clause 2 and Clause 3, Article 72; Clause 2 and Points c, e, g, and i, Clause 3, Article 73; Point k, Clause 1, Article 74; Article 77; and Clause 1, Article 79;

b) Replace the phrase “toxic chemicals” with the phrase “chemicals” in Clause 12 and Clause 13, Article 3; Point c, Clause 2, Article 20; the title of Chapter VI; the title of Section 2, Chapter VI; Article 52; the title of Article 53 and Clause 1, Article 53; the title of Article 55; the title of Article 56, Point b, Clause 2, and Clauses 5, 6, and 7 of Article 56; Point g, Clause 2 and Point e, Clause 3, Article 73; Point g, Clause 1, Article 74; and  Point dd, Clause 2, Article 76;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 12. Amendments to certain Articles of the Law on Veterinary Medicine

1. Article 6 is amended as follows:

“Article 6. System of veterinary authorities

1. The system of veterinary authorities shall be organized from the central to provincial levels.

2. The veterinary staff of communes shall perform the management of livestock production and veterinary in the commune.”.

2. Clause 5 of Article 8 is amended as follows:

“5. The Minister of Science and Technology shall cooperate with the Minister of Agriculture and Environment to manage scientific research, technological development and transfer, and formulate standards and technical regulations related to veterinary medicine in accordance with the law on standards and technical regulations.”.

3. Clause 3 and point d Clause 3 Article 9 are amended and supplemented as follows:

a) The opening paragraph Clause 3 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Point d Clause 3 is amended as follows:

“d) organize the forecasting and warning of animal epidemics; Allocate funding and organize the prevention and fighting against animal epidemics; total up, assess and provide support for raisers for the damage from animal epidemics; and perform veterinary statistics;”.

4. Some Clauses of Article 19 are amended as follows:

a) Point c Clause 2 is amended as follows:

“c) Report to the commune-level People’s Committee.”.

a) The opening paragraph Clause 3 is amended as follows:

“3. Upon receiving notification about animals that are infected, dead or suspected of an infectious disease, the People’s Committee of commune shall direct and organize the implementation of the following tasks:”

c) Point d Clause 3 is amended as follows:

“d) Report to the People’s Committee and veterinary authority of the province.".

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“b) Direct veterinary staff of communes, relevant organizations and individuals to inspect and supervise livestock owners and livestock facility owners in the isolation of infected animals, statistize the amount of infected animals, animals susceptible to animal diseases, cooperate with veterinary authorities of provinces in collecting pathological samples; identify animal diseases outbreaks, make disclosure on local mass media, and provide guidance on implementation of veterinary hygiene measures in breeding, slaughter, transport, and trading of animals and animal products; and allocating funds for handling animal disease outbreaks;”.

6. Clause 4 and Clause 5 of Article 26 are amended as follows:

“4. Competence in disclosure of terrestrial animal epidemics:

a) The Chairperson of the People’s Committee of commune shall, based on the proposal of commune-level specialized authorities, decide to disclose animal epidemics when the conditions prescribed in Clause 2 of this Article are fully met and the epidemic occurs within the scope of the commune;

b) The Chairperson of the People’s Committee of province shall, based on the proposal of provincial-level veterinary authority, decide to disclose animal epidemics when the conditions prescribed in Clause 2 of this Article are fully met and the epidemic occurs within the scope of at least 02 commune-level administrative divisions;

5. The Minister of Agriculture and Environment shall, based on the proposal of central-level veterinary authority, decide to disclose animal epidemics when the conditions prescribed in Clause 2 of this Article are fully met and the epidemic occurs within the scope of at least 02 provincial-level administrative divisions; inspect, urge, and supervise the epidemic disclosure by the Chairpersons of the People’s Committees in provinces/communes.”.

7. Some points and Clauses of Article 27 are amended as follows:

a) Point a Clause 3 is amended as follows:

“a) Direct the commune-level People’s Committee, provincial-level veterinary authorities, and relevant agencies, organizations, and individuals to implement animal disease prevention and control measures; mobilize local resources for animal disease prevention and control; and perform inspection and examination of the implementation of animal disease prevention and control;”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“dd) Submit to the Chairperson of the Provincial People’s Committee for decision on the support of funds, supplies, and resources when the requirements for animal disease prevention and control exceed capacities of the commune;

e) Report to the Chairperson of the Provincial People’s Committee on the results of animal disease prevention and control and the implementation of support policies for disease prevention and control, remediation of disease consequences and animal-raising in the commune.”.

8. Points dd, e, and g Clause 4 of Article 33 are amended as follows:

“dd) Organize the implementation of animal disease prevention and control measures under the direction of the Provincial People’s Committee;

e) Submit to the Chairperson of the Provincial People’s Committee for decision on the support of funds, supplies, and resources when the requirements for animal disease prevention and control exceed capacities of the commune;

g) Report to the Chairperson of the Provincial People’s Committee on the results of animal disease prevention and control and the implementation of support policies for disease prevention and control;”.

9. Some points and Clauses of Article 35 are amended as follows:

a) Point dd and points dd and e Clause 5 are amended as follows:

“dd) Submit to the Chairperson of the Provincial People’s Committee for decision on the support of funds, supplies, and resources when the requirements for animal disease prevention and control exceed capacities of the commune;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The opening paragraph Clause 7 is amended as follows:

“7. Commune-level veterinary staff shall have the following responsibilities:”;

c) Point d Clause 7 is amended as follows:

“d) Collect pathological samples according to the guidance of the provincial-level veterinary authorities.”.

10. Point d Clause 1 of Article 36 is amended as follows:

“d) A written proposal for declaration about the termination of animal epidemics from the provincial-level veterinary authority, which is appraised and recognized by the central-level veterinary authority.”.

11. Point dd Clause 3 of Article 37 is amended as follows:

“dd) Regulations on contents, procedures for quarantine of animals/animal products that are transported out of a province; exported, imported, temporarily imported, temporarily exported, transited through Vietnam’s territory; terrestrial animals participating in fairs, exhibitions, sports competitions, and artistic performances; terrestrial animal products participating in fairs and exhibitions; animals and animal products carried along by persons; grant animal number, seal vehicles for transporting/containing animals/animal products subject to quarantine; and the transport of pathological samples.”.

12. Article 39 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Organizations and individuals, when transporting animals and animal products prescribed in Clause 1, Article 37 of this Law; departed from establishments certified epidemic-free or participate in the program on supervision of epidemic or receive epidemic prevention by vaccine that is still effective or animal products departed from a preparation establishment/processing establishment receiving periodic inspection of veterinary hygiene shall send an application for quarantine to provincial-level veterinary authorities.

2. The Minister of Agriculture and Environment shall provide for the contents and procedures for quarantine of terrestrial animals and products thereof that are transported out of a province.”.

13. b) Clause 4 is added after Clause 3 Article 41 as follows:

“4. The Minister of Agriculture and Environment shall provide for the contents and procedures for quarantine of exported terrestrial animals and products thereof.”.

14. Article 46 is amended as follows:

“Article 46. Procedures for quarantine of exported terrestrial animals and products thereof

1. Any importers of animals and/or animal products included in List of terrestrial animals and products thereof subject to quarantine shall submit an application for quarantine to the Ministry of Agriculture and Environment.

2. Based on the epidemic situation and the epidemic surveillance, veterinary hygiene management systems of the exporting country, the Ministry of Agriculture and Environment shall issue written instructions to relevant organizations and individuals on the quarantine of imported animals and products thereof.

If animals/animal products are initially imported into Vietnam or are exported from a country/region with high risk of animal epidemic, such animals/animal products shall undergo the risk analysis made by the Ministry of Agriculture and Environment in accordance with Article 43 of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Minister of Agriculture and Environment shall provide for the contents and procedures for quarantine of imported terrestrial animals and products thereof.”.

15. Article 49 is amended as follows:

“Article 49. Procedures for quarantine of terrestrial animals and products thereof which are temporarily imported, temporarily exported or transited through Vietnamese territory

1. Any organizations/individuals that carries out the temporary import, temporary export or transit through Vietnam of animals and/or animal products included in List of terrestrial animals and products thereof subject to quarantine shall submit an application for quarantine to the Ministry of Agriculture and Environment.

2. Based on the epidemic situation and the epidemic surveillance, veterinary hygiene management systems of the exporting country, the Ministry of Agriculture and Environment shall issue written instructions to relevant organizations and individuals on the quarantine of animals/animal products that are imported, temporarily exported or transited through Vietnamese territory.

3. At the checkpoints, upon a satisfactory declaration, the central-level veterinary authority shall decide and notify the applicant to perform the quarantine as per laws.

4. The Minister of Agriculture and Environment shall specify contents, procedures for quarantine of terrestrial animals and products thereof which are temporarily imported, temporarily exported or transited through Vietnamese territory.”.

16. The title of Article 50 is amended as follows:

“Article 50. Contents for quarantine of terrestrial animals and products thereof which are temporarily imported, temporarily exported or transited through Vietnamese territory”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“dd) Regulations on contents, procedures for quarantine of aquatic animals and products thereof that are transported out of a province; exported, imported, temporarily imported, temporarily exported, transited through Vietnam’s territory; aquatic animals participating in fairs, exhibitions, sports competitions, and artistic performances; aquatic animal products participating in fairs and exhibitions; and the transport of pathological samples.”.

18. Article 55 is amended as follows:

“Article 55. Procedures for quarantine of aquatic animals and products thereof that are transported out of a province

1. Organizations and individuals, when transporting aquatic animals and products thereof prescribed in Clause 1, Article 53 of this Law; aquatic breeding animals departed from establishments certified epidemic-free or participate in the program on supervision of epidemic shall send an application for quarantine to provincial-level veterinary authorities.

2. The Minister of Agriculture and Environment shall provide for the contents and procedures for quarantine of aquatic animals and products thereof that are transported out of a province.”.

19. Article 56 is amended as follows:

“Article 56. Procedures and contents of quarantine of aquatic animals and products thereof that are exported not for use as food

1. Exported aquatic animals and products thereof not for use as food included in the List of aquatic animals and products thereof subject to quarantine shall be granted a quarantine certificate before export at the request of the importing country or the owner of the goods; if the importing country or the owner of the goods does not require quarantine, it shall comply with regulations on quarantine of aquatic animals and products thereof that are transported out of a province.

2. The Minister of Agriculture and Environment shall provide for the contents and procedures for quarantine of exported aquatic animals and products thereof that are exported not for use as food.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Article 57. Quarantine of aquatic animals and products thereof that are exported for use as food

1. Any organizations/individuals wishing to export aquatic animals and products thereof on the List of aquatic animals and products thereof subject to quarantine for use as food shall submit an application for quarantine to the Ministry of Agriculture and Environment.

2. The Minister of Agriculture and Environment shall provide for the contents and procedures for quarantine of exported aquatic animals and products thereof that are exported for use as food.”.

21. Article 58 is amended as follows:

“Article 58. Quarantine of aquatic animals and products thereof that are exported, imported, temporarily imported, temporarily exported, transited through Vietnam’s territory; aquatic animals participating in fairs, exhibitions, sports competitions, and artistic performances; aquatic animal products participating in fairs and exhibitions; and the transport of pathological samples

The quarantine of aquatic animals and products thereof that are exported, imported, temporarily imported, temporarily exported, transited through Vietnam’s territory; aquatic animals participating in fairs, exhibitions, sports competitions, and artistic performances; aquatic animal products participating in fairs and exhibitions; and the transport of pathological samples shall comply with Articles 44, 46, 47, 49, 50, 51 and 52 of this Law.”.

22. Clause 3 of Article 76 is amended as follows:

“3. The commune-level People's Committee shall:

a) Cooperate with competent authorities to organize the construction and implementation of a network of centralized animal slaughterhouses;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Direct and organize the inspection of veterinary activities, settle complaints and denunciations, and handle violations of the law on veterinary according to its competence.”.

23. Clause 1 and Clause 2 of Article 78 are amended as follows:

“1. Veterinary drug must satisfy the requirements for quality according to the technical standards and must be granted marketing authorization certificate of veterinary drugs in Vietnam.

2. Veterinary drugs that have possessed a valid marketing authorization certificate of veterinary drugs in Vietnam shall be exempt from performing a declaration of conformity.”.

24. Article 80 is amended as follows:

“Article 80. Marketing authorization of veterinary drugs

1. Manufacturers and importers of veterinary drugs shall register for marketing authorization of veterinary drugs with the Ministry of Agriculture and Environment in the following cases:

a) New veterinary drugs manufactured domestically;

b) Veterinary drugs imported into Vietnam for initial trading or manufacture.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Minister of Agriculture and Environment shall specify the procedures for issuance of marketing authorization certificates for veterinary drugs in Vietnam.“

25. Article 81 is amended as follows:

“Article 81. Extension of marketing authorization certificates for veterinary drugs

1. Within 03 months prior to the expiry date of the marketing authorization certificate for veterinary drugs, organizations or individuals shall submit an extension application.

2. Marketing authorization certificate for veterinary drugs shall be extended for a term of 05 years.

3. The Minister of Agriculture and Environment shall specify the procedures for extending marketing authorization certificates for veterinary drugs in Vietnam.“

26. Article 82 is amended as follows:

“Article 82. Re-issuance of marketing authorization certificates for veterinary drugs

1. The marketing authorization certificate for veterinary drugs shall be reissued in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Errors; changes in product information that do not affect the quality of the veterinary drug or information related to the manufacturer or marketing authorization of the veterinary drug.

2. The registration for re-issuance of the marketing authorization certificate of the veterinary drugs for the cases prescribed in point a Clause 1 of this Article shall be implemented as the first-time registration.

3. The Minister of Agriculture and Environment shall specify the procedures for reissuance of marketing authorization certificates in Vietnam.”

27. Article 85 is amended as follows:

“Article 85. Issuance of Veterinary drug testing licenses 

1. Organizations and individuals shall apply for Veterinary drug testing licenses with the Ministry of Agriculture and Environment.

2. The Veterinary drug testing license shall be valid for a term of 05 years.

3. The Minister of Agriculture and Environment shall specify the procedures for issuance of Veterinary drug testing licenses.”.

28. Article 86 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A Veterinary drug testing license shall be re-issued if it is incorrect or there is change in name of drug or information of the applicant.

2. The Minister of Agriculture and Environment shall specify the procedures for reissuance of Veterinary drug testing licenses.”.

29. Point a Clause 1 of Article 91 is amended as follows:

“a) Manufacture and trade veterinary drugs that are granted the marketing authorization certificate in Vietnam;”.

30. Clause 1 of Article 94 is amended as follows:

“1. Satisfy the requirements specified in Clauses 2 and 3, Article 92 of this Law.”.

31. Point d Clause 1 of Article 95 is amended as follows:

“d) They are entitled to import and trade veterinary drugs that have been granted a marketing authorization certificate in Vietnam and have other rights in accordance with the provisions of law.”.

32. Article 96 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Chairperson of the Provincial People’s Committee shall issue, re-issue, extend, and revoke Certificates of eligibility to manufacture veterinary drugs, except for manufacture of veterinary drugs in the form of pharmaceuticals or vaccines.

2. The Minister of Agriculture and Environment shall issue, re-issue, extend, and revoke Certificates of eligibility to manufacture veterinary drugs in the form of pharmaceuticals or vaccines.

3. A Certificate of eligibility to manufacture veterinary drugs shall be revoked in the following cases:

a) It is erased or has its contents modified;

d) Veterinary drug manufacture activities are no longer maintained;

c) Other violations occur for which the law stipulates that the Certificate of eligibility to manufacture veterinary drugs must be revoked.

4. The Government shall specify regulations on issuance, re-issuance, extension, and revocation of Certificates of eligibility to manufacture veterinary drugs.".

33. Article 97 is amended as follows:

“Article 97. Issuance, re-issuance, extension, and revocation of Certificates of eligibility to trade veterinary drugs

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. A Certificate of eligibility to trade veterinary drugs shall be revoked in the following cases:

a) It is erased or has its contents modified;

b) Veterinary drug trading activities are no longer maintained;

c) Other violations occur for which the law stipulates that the Certificate of eligibility to trade veterinary drugs must be revoked.

3. The Government shall specify regulations on issuance, re-issuance, extension, and revocation of Certificates of eligibility to trade veterinary drugs.".

34. Article 98 is amended as follows:

“Article 98. Issuance, re-issuance, extension, and revocation of Certificates of eligibility to import veterinary drugs

1. The Chairperson of the Provincial People’s Committee shall issue, re-issue, extend, and revoke Certificates of eligibility to import veterinary drugs

2. A Certificate of eligibility to import veterinary drugs shall be revoked in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Veterinary drug import activities are no longer maintained;

c) Other violations occur for which the law stipulates that the Certificate of eligibility to import veterinary drugs must be revoked.

3. The Government shall specify regulations on issuance, re-issuance, extension, and revocation of Certificates of eligibility to import veterinary drugs.".

35. Some Clauses of Article 100 are amended as follows:

a) Clause 4 is amended as follows:

“4. Importers of vaccine or microorganism prescribed in Clause 1 of this Article and veterinary drugs/veterinary drug materials specified in clauses 2 and 3 of this Article shall submit an application for importing veterinary drugs/veterinary drug materials to the Ministry of Agriculture and Environment.

The Minister of Agriculture and Environment shall specify the procedures for registration of import of veterinary drugs/veterinary drug materials.”;

b) Clause 6 is amended as follows:

“6. The Chairperson of the Provincial People’s Committee shall organize the inspection of quality of imported veterinary drugs at border gates in accordance with law.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Article 109. Issuance, re-issuance, and extension of Veterinary practice certificates

1. The Chairperson of the Provincial People’s Committee shall issue, reissue, and extend Veterinary practice certificates as prescribed in Article 107 of this Law.

2. A Veterinary practice certificate shall be valid for 05 years.

3. The Government shall specify the procedures for the issuance, re-issuance, and extension of Veterinary practice certificates.”.

37. The following clauses, points, and phrases are hereby annulled:

a) Annul Clause 10, Article 8; Clause 2, Article 9; Clause 4, Article 25; Clause 4, Article 27; Clause 5, Article 33; Clause 4, Article 35; Article 42; Article 45; Article 48; Clause 4, Article 62; Point b, Clause 2, Article 73; Clause 2, Article 76; Point b, Clause 4, Article 78; Clause 2, Article 88; Clause 1 and Clause 6, Article 90; Clause 1, Article 92; Clause 2, Article 99; Point b, Clause 1, Article 108; and Article 110;

b) Remove the phrase “inspection” from Point i, Clause 2, Article 8.

38. The following phrases are hereby replaced:

a) Replace the phrase “nhân viên thú y xã, phường, thị trấn” (“veterinary staff of communes, wards, commune-level towns”) with the phrase “nhân viên thú y cấp xã” (“commune-level veterinary staff”) in Point h, Clause 2, Article 8; replace the phrase “nhân viên thú y cấp xã” with the phrase “thú y xã" (both mean "commune-level veterinary staff") in Clause 1 and Clause 2, Article 19; Clause 2, Article 20; Point d, Clause 1, and Clause 2, Article 25; Clause 8 and Point b, Clause 9, Article 27; Point d, Clause 1, Clause 2, and Point a, Clause 4, Article 33;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Replace the phrase “Ministry of Information and Communications” with the phrase “Ministry of Culture, Sports and Tourism” in Clause 9, Article 8;

d) Replace the phrase "Ministry of Transport" with the phrase "Ministry of Construction" in Clause 11, Article 8;

dd) Replace the phrase “Ministry of Agriculture and Rural Development” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Clause 2 Article 114;

e) Replace the phrases “Ministry of Agriculture and Rural Development” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Point a, Clause 3, Article 7; Article 8; Clause 2, Article 11; Clause 6, Article 15; Clause 3, Article 17; Clause 4 and Clause 5, Article 18; Clause 4, Article 19; Clause 1, Article 20; Point a, Clause 1, and Clause 2, Article 22; Clause 6, Article 26; Point c, Clause 1, Clause 2, and Point d and  Point dd, Clause 3, Article 27; Clause 2, Article 28; Clause 2 and Clause 8, Article 30; Clause 1, Article 31; Clause 4, Article 32; Clause 2 and  Point dd and Point e, Clause 3, Article 35; Clause 3, Article 37; Clause 3 and Clause 4, Article 40; Clause 3, Article 53; Clause 1, Article 61; Article 74; Clause 4, Article 78; Clause 1, Article 84; Point c, Clause 1, Article 87; Point b, Clause 3, Article 100; Clause 5, Article 101; and Clause 2 and Clause 4, Article 114.

Article 13. Amendments to certain Articles of the Law on Irrigation

1. Clause 1 of Article 21 is amended as follows:

“1. Responsibilities for management of state-funded irrigation projects shall be subject to the following provisions:

a) The Ministry of Agriculture and Environment shall manage particularly important irrigation works;

b) The Ministry of Agriculture and Environment and Provincial People’s Committees shall manage irrigation works whose operation and protection involve at least 02 provincial-level administrative divisions according to the list prescribed by the Minister of Agriculture and Environment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Clause 3 of Article 24 is amended as follows:

“3. The authority to approve and disclose the operational process of irrigation works is prescribed as follows:

a) The Minister of Agriculture and Environment shall approve and disclose the operational process of particularly important irrigation works and irrigation works whose operation and protection involve at least 02 provincial-level administrative divisions;

b) Chairpersons of Provincial People’s Committees shall perform or assign commune-level People’s Committees to approve and disclose the operational process of irrigation works in their communes, except for the cases prescribed in point a of this Clause and Clause 4 of this Article.”.

3. Some Clauses of Article 41 are amended as follows:

a) Clause 3 is amended as follows:

“3. Chairpersons of Provincial People’s Committees shall approve plans for protection of irrigation works or assign Chairpersons of commune-level People’s Committees to approve plans for protection of irrigation works in their communes, except for irrigation works prescribed in Clause 4 of this Article.”;

b) Clause 5 is added after Clause 4 as follows:

“5. The Government shall elaborate this Article.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2. Chairpersons of Provincial People’s Committees shall perform or assign Chairpersons of commune-level People’s Committees to issue operational licenses within the protection scope of irrigation works.”.

5. Some Clauses of Article 52 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. The transfer and withholding of the right to manage and operate state-invested small-scale and inter-field irrigation works shall be decided by the owner in the form of transfer or withholding the works, ensuring compliance with the law on irrigation and other relevant laws.”;

b) Clause 4 is added after Clause 3 as follows:

“4. The Minister of Agriculture and Environment shall elaborate this Article.”.

6. Clause 3 of Article 57 is amended as follows:

“3. The commune-level People's Committee shall:

a) Organize the implementation of legislative documents on irrigation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) direct the operations of organizations and individuals managing, exploiting, and protecting irrigation works in the commune;

d) organize the implementation of the duties of grassroots irrigation organizations in cases where such organization has not been established;

dd) mobilize local resources in accordance with laws to handle incidents of irrigation works;

e) organize statistics, formulation, and management of irrigation databases;

g) raise public awareness of law on irrigation;

h) inspect the implementation of license contents for irrigation work protection activities;

i) provide periodic and ad-hoc reports on irrigation activities in the commune;

k) inspect and handle violations; receive citizens and settle complaints and denunciations regarding irrigation.”.

7. The following clauses, points, and phrases are hereby annulled:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Remove the phrase “, planning” in Article 1 and the title of Chapter II;

c) Remove the phrase "district-level People’s Committees," in Clause 3, Article 48;

d) Remove the phrase “Ministry of Natural Resources and Environment,” in Point c, Clause 2, Article 56;

dd) Remove the phrase “Inspection,” in Point p, Clause 2, Article 56.

8. Certain phrases are replaced in the following clauses and points:

a) Replace the phrase “irrigation planning” with the phrase “planning in accordance with the law on planning” in point a, Clause 1, Article 17;

b) Replace the phrase “approved irrigation planning” with the phrase “sectoral planning, regional planning, detailed sectoral planning, and provincial planning relevant to irrigation” in Clause 1 Article 47;

c) Replace the phrase “irrigation planning” with the phrase “relevant planning on irrigation” in Clause 2, Article 2 and Point a, Clause 1, Article 5; replace the phrase “irrigation planning” with the phrase “detailed sectoral planning, provincial planning relevant to irrigation, urban and rural planning” in Clause 1, Article 49; replace the phrase “planning on natural disaster management and irrigation, irrigation planning” with the phrase “planning relevant to irrigation” in Point a, Clause 2, Article 56; replace the phrase “national sectoral planning” with the phrase “sectoral planning” in Point d, Clause 2, Article 56;

d) Replace the phrase “Ministry of Agriculture and Rural Development” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Clause 11, Article 2; Clause 3 and Point a, Clause 4, Article 9; Clause 3, Article 10; Clause 5, Article 24; Clause 3, Article 33; Clause 2, Article 35;  Point dd, Clause 2, Article 42; Clause 3, Article 43; Point b, Clause 3 and Clause 5, Article 45; Clause 6, Article 50; Clause 2 and Clause 3, Article 56; and Point k, Clause 1, Article 57.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Clause 3 of Article 11 is amended as follows:

“3. Contents, competence, formulation, appraisal, approval, disclosure, implementation, assessment, and adjustment of the planning for protection and exploitation of aquatic resources shall comply with the law on planning.”.

2. Clause 4 and point a Clause 5 of Article 13 are amended as follows:

“4. The Minister of Agriculture and Environment shall:

a) Provide criteria for determining fisherise and fishing gear banned from use in commercial fishing and the list of areas banned from commercial fishing for a fixed term;

b) Issue the List of fisherise and fishing gear banned from use for aquatic resource exploitation in offshore waters;

c) Issue the List of areas banned from aquatic resource exploitation for a fixed term in offshore waters, in both inshore and offshore waters; and inshore or inland waters whose scope is within at least 02 provincial-level administrative divisions.

5. The provincial-level People's Committee shall:

a) Issue the List of fisheries and fishing gear banned from aquatic resource exploitation, List of areas banned from aquatic resource exploitation for a fixed term in coastal waters, inshore waters, and inland waters, based on the criteria for determining fisheries, fishing gear, and areas banned from aquatic resource exploitation of the Minister of Agriculture and Environment;”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“3. Establishment of national marine protected areas:

a) The Minister of Agriculture and Environment shall decide on the establishment on marine protected areas located at least 02 provinces and marine protected areas where the scope is wholly located outside the provincial administrative boundaries;

b) Chairpersons of Provincial People’s Committees shall decide on the establishment on marine protected areas wholly located within the administrative boundaries of their provinces; and marine protected areas where the scope is partially located inside the administrative boundaries of their provinces.

4. The Minister of Agriculture and Environment shall specify regulations on management of marine protected areas;

5. The person having authority to establish a marine protected area shall issue the Regulation on management of marine protected areas under their jurisdiction.”.

4. Clause 2 and Clause 3 of Article 17 are amended as follows:

“2. The authority to issue the List of aquatic resource protection areas is prescribed as follows:

a) The Minister of Agriculture and Environment shall issue the List of aquatic resource protection areas where the scope is located in at least 02 provinces;

b) Chairpersons of Provincial People’s Committees shall issue the List of aquatic resource protection areas in coastal waters, inshore waters, and inland waters under their management;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Some points and Clauses of Article 23 are amended as follows:

a) Point b Clause 1 is amended as follows:

b) It has declaration of applied standards in accordance with regulations;”;

b) Point a Clause 2 is amended as follows:

“a) Provide regulations on the duration for using broodstock; issue the List of aquatic species permitted for trading in Vietnam;”.

6. Some points and Clauses of Article 28 are amended as follows:

a) Point a Clause 2 is amended as follows:

“a) It has technical staff who possess a university degree or higher in aquaculture, aquatic pathology, or biology;”;

b) Clause 4 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Some points and Clauses of Article 31 are amended as follows:

a) Point a Clause 1 is amended as follows:

a) It has declaration of applied standards in accordance with regulations;”;

b) Point a Clause 2 is amended as follows:

“a) Issue national technical regulations on aquatic feed and aquaculture environmental treatment products in accordance with regulations;”;

8. Point b Clause 1 of Article 37 is amended as follows:

b) Perform the declaration of applied standards in accordance with regulations;”.

9. Clause 3 of Article 40 is amended; Clause 4 is added after Clause 3 of Article 40 as follows:

“3. The Minister of Agriculture and Environment shall specify procedures for certifying the origin of the aquatic species prescribed in Clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. Article 44 is amended as follows:

“Article 44. Allocation of sea areas for aquaculture

1. Organizations and individuals performing aquaculture at sea shall have a aquaculture plan or project and be allocated a marine area for aquaculture by a competent authority/person.

2. The allocation of sea areas for aquaculture shall comply with national marine spatial planning, the master plan on exploitation and use of coastal resources, provincial planning, law on fisheries, and law on sea and islands; ensuring national security and defense.

3. Cases exempt from fees for use of aquaculture sea areas:

a) Vietnamese individuals who switch from inshore fishing to aquaculture under a decision issued by a competent authority and whose aquaculture area is located within the 3-nautical-mile area measured from the MLLW line of the mainland or the island;

b) Vietnamese individuals residing in a commune-level administrative division unit whose primary income is from aquaculture and whose aquaculture area is located within the 3-nautical-mile area measured from the MLLW line of the mainland or the island.

4. The duration for allocating a sea area for aquaculture shall not exceed 50 years from the effective date of the decision on area allocation. Upon expiry of the allocation term, if the organization or individual wishes to continue using the allocated area, the State of Vietnam shall consider an extension. The extension may be granted multiple times, provided the total extension period shall not exceed 20 years.

5. The Government shall elaborate this Article.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2. Individuals who are allocated sea areas for aquaculture as prescribed in Clause 3, Article 44 of this Law shall have the rights prescribed in Clause 1 of this Article and the right to mortgage assets under their ownership attached to the allocated marine area at credit institutions in accordance with the provisions of law.”.

12. Some points and Clauses of Article 50 are amended as follows:

a) Clause 2 is amended as follows:

“2. The Government shall specify conditions for issuance of Commercial fishing licenses.”;

b) Point d is amended; point dd is added after point d Clause 5 as follows:

“d) It fail to fully satisfy the conditions for issuance of Commercial fishing licenses as prescribed by the Government;

dd) Other cases as prescribed by the Government.”.

13. Clause 2 of Article 55 is amended as follows:

“2. There are investment registration certificates issued by competent authorities or cooperation projects on fisheries exploitation approved by the Minister of Agriculture and Environment, or a cooperation project on investigation and assessment of aquatic resources, technical training, technology transfer in fisheries, or purchase and transport of aquatic products within Vietnam’s maritime boundary that have been approved by the Minister of Agriculture and Environment or the Chairperson of the Provincial People’s Committee.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

14. Article 63 is amended as follows:

“Article 63. Conditions for fishing vessel building and modification facilities

1. It has suitable facilities, equipment, and personnel

2. It has a quality management system and technological processes that meet requirements.”.

15. Some Clauses of Article 69 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. The Minister of Agriculture and Environment shall issue, re-issue, and revoke Certificates of eligibility for fishing vessel registry facilities for those under the management of the Ministry of Agriculture and Environment. The Chairperson of the Provincial People’s Committee shall issue, re-issue, and revoke Certificates of eligibility for fishing vessel registry facilities for those located within their provinces. Competent authorities shall conduct inspections of conditions of the fishing vessel registry facility every 24 months.”;

b) Clause 4 is amended as follows:

“4. The Government shall specify the procedures for recognizing eligible fishing vessel registry facilities. The Minister of Agriculture and Environment shall promulgate national technical regulations on classification and building of fishing vessels; ships of fishery authority; provide for standards, training, and retraining for fishing vessel registrars; issue and revoke cards and technical seals for fishing vessel registrars.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Article 72. De-registration of fishing vessels

The Government shall provide for cases of de-registration of fishing vessels. Upon de-registration, the competent authority shall revoke the fishing vessel registration certificate, delete the vessel's name from the national fishing vessel register, and issue a de-registration certificate to the vessel owner.”.

17. Clause 3 of Article 77 is amended as follows:

“3. Contents, competence, formulation, appraisal, approval, disclosure, implementation, assessment, and adjustment of the fishing ports and storm shelters for fishing vessels shall comply with the law on planning.”.

18. Article 78 is amended as follows:

“Article 78. Classification, opening, and closing of fishing ports

1. Classification of fishing ports:

a) Class I fishing ports;

b) Class II fishing ports;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Minister of Agriculture and Environment shall elaborate criteria for Class I, Class II, and Class III fishing ports and the conditions, competence, and procedures for opening and closing fishing ports.”.

19. The following phrases are added:

a) Add the phrase “, innovation” after the phrase “Development of science and technology” in Point a, Clause 2, Article 6; and after the phrase “technological development” in Clause 3, Article 8; and Point e, Clause 2, Article 101;

b) Add the phrase “,technological development, and innovation” after the phrase “application of science and technology” in Point a, Clause 1, Article 14;

c) Add the phrase “and regulations of the Government” after the phrase “at the request of the importing country” in Clause 1, Article 66.

20. The following clauses, points, and phrases are hereby annulled:

a) Annul Clause 2, Article 11; Clause 3, Article 38; Article 39, and Article 79;

b) Remove the phrase “submit to the Prime Minister” in Point a, Clause 3, Article 12 and Point a, Clause 3, Article 13;

c) Remove the phrase “submit to the Prime Minister” in Point b, Clause 3, Article 13;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Remove the phrase “inspection,” in Point a, Clause 1 and Point a, Clause 2, Article 88; Point a, Clause 3, Article 90; and Point l, Clause 2, Article 101;

e) Remove the phrase “on the basis of approval by the Prime Minister” in Point c, Clause 3, Article 27 and Point c, Clause 3, Article 98;

g) Remove the phrase " district-level and" from the opening of Clause 2 Article 102;

21. The following phrases are hereby replaced:

a) Replace the phrase “district” with the phrase “commune” in Point a and Point b, Clause 2, Article 10;

b) Replace the phrase “the Government” with the phrase “the Minister of Agriculture and Environment” in Clause 10, Article 10; Clause 5, Article 27; Clause 5, Article 36; Point k, Clause 2, Article 57; Clause 4, Article 66; Clause 7, Article 98; and Clause 3, Article 99;

c) Replace the phrase “Prime Minister” with the phrase “Minister of Agriculture and Environment” in Point b, Clause 5, Article 13 and Clause 4, Article 38;

d) Replace the phrase “Ministry of Agriculture and Rural Development” with the phrase “Chairperson of the Provincial People’s Committee” in Clause 2, Article 27; Clause 2, Article 36; and Clause 2 and Clause 3, Article 66;

dd) Replace the phrase “Provincial-level fishery authorities” with the phrase “commune-level People’s Committee” in Clause 2, Article 40;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 15. Amendments to certain Articles of the Law on Crop Production

1. Clause 3 of Article 9 is amended as follows:

“3. Producing and trading plant varieties that do not satisfy the conditions for production or trading; trading in fertilizers that do not satisfy the conditions for trading; producing fertilizers that do not satisfy the conditions for production or have not been granted a certificate of eligibility for fertilizer production.”.

2. Clause 2 of Article 15 is amended as follows:

“2. The validity period of a decision on recognition of circulation of plant varieties is 20 years for annual plant varieties and 25 years for perennial plant varieties. Both may be extended.”.

3. Clause 4 of Article 29 is amended as follows:

“4. The Minister of Agriculture and Environment shall specify procedures for state inspection of the quality of imported plant varieties; and procedures for granting plant variety import permits.”.

4. Clause 1 of Article 40 is amended as follows:

“1. A fertilizer testing organization must ensure the following conditions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) It has adequate facilities and equipment in accordance with national standards on fertilizer testing.”.

5. Article 42 is amended as follows:

“Article 42. Conditions for fertilizer trading

A fertilizer trader must ensure the following conditions:

1. It has a clear and lawful transaction location;

2. Persons directly engaged in fertilizer trading shall participate in training and retraining in fertilizers in accordance with the guidance of the Ministry of Agriculture and Environment, except for cases where they have possessed a intermediate degree or higher in cultivation, plant protection, agro-chemistry and pedology, soil science, agronomy, chemistry, or biology.”.

6. Article 64 is amended as follows:

“Article 64. Planting area codes, packing facility codes

1. A planning area code or packing facility code is an identifier granted to a planning area or a crop product packing facility to control production status and ensure traceability

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Government shall elaborate planting area codes, packing facility codes.”.

7. The following clauses, points, and phrases are hereby annulled:

a) Annul Clause 10, Article 9; Point a, Clause 3, Article 15; Point a, Clause 1 and Clause 3, Article 22; Clause 3, Article 25; Clause 5, Article 29; Point c and Point d, Clause 2, Article 41; Point h, Clause 2, Article 44; Clause 2, Article 45; Article 49; and Article 57;

b) Remove the phrase “infrastructure,” in Point b, Clause 1, Article 22;

c) Remove the phrase “inspection” in Point g, Clause 2, Article 82;

d) Remove the phrase "district-level People’s Committees," in Clause 2, Article 83;

8. Certain phrases are replaced in the following clauses and points:

dd) Replace the phrase “the Government” with the phrase “the Minister of Agriculture and Environment” in Clause 2, Article 12; Clause 8, Article 15; Clause 3, Article 16; Clause 3, Article 17; Clause 7, Article 24; Clause 3, Article 27; Clause 3, Article 28; Clause 5, Article 36; Clause 4, Article 37; Clause 3, Article 38; Clause 3, Article 44; and Clause 4, Article 45;

d) Replace the phrase “Ministry of Agriculture and Rural Development” with the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Clause 3, Article 5; Clause 3, Article 7; Clause 4, Article 8; Clause 6, Article 13; Clause 4, Article 20; Clause 3, Article 26; Clause 3, Article 29; Clause 2, Article 46; Point i, Clause 2, Article 52; Clause 3, Article 54; Clause 3, Article 59; Clause 2, Article 70; Clause 3, Article 71; Clause 3, Article 76; and Clause 2 and Clause 3, Article 82;.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 16. Implementation clauses

1. This Law shall come into force from January 01, 2026, except for the cases prescribed in Clause 2 and Clause 3 of this Article and relevant provisions in Article 17 of this Law.

2. The formulation of integrated planning for water resources and irrigation infrastructure for inter-provincial river basins as prescribed in Point a, Clause 3, Article 10 of this Law shall be implemented from January 01, 2027.

3. Clause 4, Article 40 of the Law on Fisheries No. 18/2017/QH14, as amended and supplemented by Law No. 31/2024/QH15 and Law No. 43/2024/QH15, and further amended and supplemented in Clause 9, Article 14 of this Law, shall come into force from July 01, 2026.

4. Annul Point a, Clause 4, Article 182 of Land Law No. 31/2024/QH15, as amended and supplemented by Law No. 43/2024/QH15, Law No. 47/2024/QH15, Law No. 58/2024/QH15, Law No. 71/2025/QH15, Law No. 84/2025/QH15, Law No. 93/2025/QH15, Law No. 95/2025/QH15, Law No. 116/2025/QH15, and Law No. 130/2025/QH15.

Article 17. Transition clauses

1. Legislative documents, administrative documents issued by regulatory agencies, competent persons before January 01, 2026 shall continue to remain in effect until the competent authority/person issue replacements in accordance with the provisions of this Law.

2. Regulations on administrative procedures which are implemented under the laws amended and supplemented by this Law shall continue to be implemented until the competent authority/person issue replacements in accordance with the provisions of this Law.

3. Documents, licenses, and certificates which are results of administrative procedure settlements issued by competent authorities/persons before January 01, 2026 and have not expired or reached the end of their duration shall be used for the validity period specified in such documents, licenses, or certificates.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. In the case where an application for administrative procedures is submitted before January 01, 2026 but its result has not been issued, regulations at the time of receipt shall apply, unless the organizations or individuals request handling under the provisions of this Law.

5. By June 30, 2026, competent authorities and persons shall forward documents or transfer data that have been completed or are under handling related to administrative procedures to the assigned authorities/persons specified in this Law.

6. Replacement afforestation funds of provincial-level forest protection and development funds for which no spending plan has been made before January 01, 2026, the provincial People’s Committees shall review the implementation in accordance with Article 21 of the Law on Forestry No. 16/2017/QH14, as amended and supplemented by Law No. 16/2023/QH15, Law No. 31/2024/QH15, further amended and supplemented in Clause 6, Article 8 of this Law.

7. Household forest owners who were allocated or leased forest by the State before January 01, 2026 shall continue to implement such allocation or lease until the end of validity period and perform the rights and obligations prescribed in Articles 81, 82, 83, 84, and 85 of the Law on Forestry No. 16/2017/QH14, as amended and supplemented by Law No. 16/2023/QH15 and Law No. 31/2024/QH15.

8. In cases where special-use forest areas or protection forest areas had the economic-technical arguments or forest establishment projects approved by competent authorities before January 01, 2019, the procedures for establishing special-use or protection forests are not required.

9. Marine protected areas that were established/determined in the planning for protection and exploitation of aquatic resources before January 01, 2026 shall continue to operate/be established until the administrative boundaries at sea are determined and a decision to establish the marine protected area is issued by the competent authority.

10. Decisions on recognition of circulation of plant varieties, Decisions to extend the recognition of circulation of plant varieties, Decisions to recognize new plant varieties, and Decisions to grant special recognition for genetically modified plant varieties issued by competent authorities before January 01, 2026 shall continue to be valid for 20 years for annual plant varieties and 25 years for perennial plant varieties, starting from the date the Decision was issued. The extension of recognition of circulation of plant varieties shall comply with Law on Crop Production No. 31/2018/QH14, as amended and supplemented by this Law.

11. Plant varieties included in the List of plant varieties permitted for production and trading which do not have a Decision recognizing a new plant variety shall be permitted to continue production and trading for 20 years (for annual plant varieties) or 25 years (for perennial plant varieties), starting from the effective date of the List of plant varieties permitted for production and trading. Such circulation recognition may be extended in accordance with the Law on Crop Production No. 31/2018/QH14, as amended and supplemented by this Law.

12. A dike planning or flood control planning for river systems with dikes as specified in items 8 and 9 of Appendix II of the Law on Planning No. 21/2017/QH14 that has its consulting organization selected but has not been approved and appraised before January 01, 2026 shall be implemented in accordance with the law applicable at the time of consulting organization selection until it is replaced by a planning for dikes and flood control for river routes with dikes under this Law. The competence to approve such planning shall follow the provisions on competence to approve planning for dikes and flood control for river routes with dikes specified in this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chairpersons of Provincial People’s Committees shall organize quality inspections of imported veterinary drugs from January 01, 2027. In cases where a local authority connects to the National Single Window administrative procedure system for state quality inspection of imported veterinary drugs before December 31, 2026, the Chairperson of the Provincial People’s Committee shall organize the quality inspection of imported veterinary drugs from the date of connection.

14. The Government shall provide for other transitional cases in accordance with the provisions of this Law

This Law was ratified by the 10th meeting of the 15th National Assembly of Socialist Republic of Vietnam on December 11, 2025.

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
Số hiệu: 146/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 11/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; kiểm dịch động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 13/01/2026
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2025;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch, miễn kiểm dịch; Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam; Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản
...
Chương II KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Mục 1. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

Điều 4. Trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật thủy sản sử dụng làm giống vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; động vật thủy sản thương phẩm, sản phẩm động vật thủy sản xuất phát từ vùng công bố dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
...
Điều 5. Kiểm dịch động vật thủy sản sử dụng làm giống xuất phát từ cơ sở nuôi trồng thủy sản chưa được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc chưa được giám sát dịch bệnh theo quy định hoặc từ cơ sở thu gom, kinh doanh vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
...
Điều 6. Kiểm dịch động vật thủy sản sử dụng làm giống xuất phát từ cơ sở nuôi trồng thủy sản an toàn dịch bệnh hoặc được giám sát dịch bệnh vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
...
Điều 7. Kiểm dịch động vật thủy sản thương phẩm xuất phát từ vùng công bố dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
...
Điều 8. Kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản xuất phát từ vùng công bố dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
...
Mục 2. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN XUẤT KHẨU

Điều 9. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm
...
Mục 3. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN NHẬP KHẨU

Điều 11. Trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước
...
Điều 12. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước
...
Điều 13. Kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và xuất bán cho doanh nghiệp chế xuất
...
Mục 4. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP, CHUYỂN CỬA KHẨU, KHO NGOẠI QUAN, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM

Điều 14. Trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
...
Điều 15. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm xuất tái nhập
...
Điều 16. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
...
Điều 17. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập, xuất kho ngoại quan
...
Điều 18. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu mang theo người, gửi qua đường bưu điện
...
Điều 19. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu mang theo người, gửi qua đường bưu điện
...
Mục 5. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM, THI ĐẤU THỂ THAO, BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT; VẬN CHUYỂN MẪU BỆNH PHẨM THỦY SẢN

Điều 20. Kiểm dịch động vật thuỷ sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật
...
Điều 21. Vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
...
Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM DỊCH, MIỄN KIỂM DỊCH
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN THUỘC DIỆN PHẢI PHÂN TÍCH NGUY CƠ
...
PHỤ LỤC III DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
...
PHỤ LỤC IV CHỈ TIÊU XÉT NGHIỆM, GIÁM SÁT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
...
PHỤ LỤC V MẪU HỒ SƠ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VÀ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
...
Mẫu 01 TS ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
...
Mẫu 02 TS ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH NHẬP KHẨU ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
...
Mẫu 03 TS ĐƠN KHAI BÁO KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
Mẫu 04 TS ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
...
Mẫu 05 TS ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH NHẬP/XUẤT KHO NGOẠI QUAN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
...
Mẫu 06 TS ĐĂNG KÝ GỬI/NHẬN MẪU BỆNH PHẨM THỦY SẢN
...
Mẫu 13 TS BIÊN BẢN GHI NHẬN TÌNH TRẠNG VỆ SINH THÚ Y CỦA ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
...
Mẫu 16 TS BIÊN BẢN NIÊM PHONG, KẸP CHÌ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, CHỨA ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
...
Mẫu 17 TS KIỂM TRA NƠI CÁCH LY KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN/SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
...
Mẫu 18 TS ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN XUẤT KHẨU
...
Mẫu 19 TS BIÊN BẢN KIỂM TRA VÀ LẤY MẪU XÉT NGHIỆM
...
Mẫu 20 TS BIÊN BẢN MỞ NIÊM PHONG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, CHỨNG ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
...
Mẫu 13 TS QUYẾT ĐỊNH Xử lý vệ sinh thú y đối với động vật/sản phẩm động vật thủy sản Không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y
...
Mẫu 22 TS BIÊN BẢN XỬ LÝ VỆ SINH THÚ Y ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
...
PHỤ LỤC VI BIỂU MẪU QUẢN LÝ, THEO DÕI ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH HOẶC ĐƯỢC GIÁM SÁT DỊCH BỆNH; CÁC CƠ SỞ THU GOM, KINH DOANH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN GIỐNG ĐÃ ĐƯỢC GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
...
PHỤ LỤC VII QUY TRÌNH KIỂM TRA, LẤY MẪU KIỂM DỊCH LÔ HÀNG SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THUỶ SẢN

Xem nội dung VB
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y
...
17. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 53 như sau:

“d) Quy định cụ thể về nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; kiểm dịch động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản.”.
Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; kiểm dịch động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 13/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 03/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 13/01/2026
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2025;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.
...
Chương II KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Mục 1. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

Điều 4. Trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật thủy sản sử dụng làm giống vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; động vật thủy sản thương phẩm, sản phẩm động vật thủy sản xuất phát từ vùng công bố dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch

Bản đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 01 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đăng ký kiểm dịch

Trước khi vận chuyển động vật thủy sản sử dụng làm giống ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; động vật thủy sản thương phẩm, sản phẩm động vật thủy sản xuất phát từ vùng công bố dịch ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa).

Hình thức gửi hồ sơ: qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi hồ sơ bản chính.

3. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho chủ hàng thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch; Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

Điều 5. Kiểm dịch động vật thủy sản sử dụng làm giống xuất phát từ cơ sở nuôi trồng thủy sản chưa được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc chưa được giám sát dịch bệnh theo quy định hoặc từ cơ sở thu gom, kinh doanh vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Việc kiểm dịch được thực hiện ngay tại nơi nuôi giữ tạm thời hoặc tại bể, ao ương dưỡng con giống của các cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở thu gom, kinh doanh.

2. Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:

a) Kiểm tra lâm sàng, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;

b) Lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo; kiểm tra, giám sát quá trình bốc xếp động vật thủy sản lên phương tiện vận chuyển;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 07 TS hoặc mẫu 08 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật thủy sản khỏe mạnh; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

đ) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng;

e) Thông báo qua môi trường điện tử cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch các thông tin gồm: Số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, loại hàng, số lượng hàng, tên chủ hàng, nơi hàng đến, biển kiểm soát của phương tiện.

Điều 6. Kiểm dịch động vật thủy sản sử dụng làm giống xuất phát từ cơ sở nuôi trồng thủy sản an toàn dịch bệnh hoặc được giám sát dịch bệnh vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Cơ sở phải bảo đảm được công nhận an toàn dịch hoặc được giám sát dịch bệnh đối với các bệnh động vật thủy sản theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:

a) Kiểm tra lâm sàng, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;

b) Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 07 TS hoặc mẫu 08 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật thủy sản khỏe mạnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

d) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

đ) Thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

Điều 7. Kiểm dịch động vật thủy sản thương phẩm xuất phát từ vùng công bố dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Động vật thủy sản thương phẩm thu hoạch từ cơ sở nuôi không có dịch bệnh trong vùng công bố dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:

a) Kiểm tra lâm sàng, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;

b) Lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh đối với động vật thủy sản thương phẩm cảm nhiễm với bệnh được công bố dịch theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

d) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

đ) Thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

2. Động vật thủy sản thu hoạch từ cơ sở nuôi có bệnh đang công bố dịch phải được chế biến (xử lý nhiệt hoặc tùy từng loại bệnh có thể áp dụng biện pháp xử lý khác bảo đảm không để lây lan dịch bệnh) trước khi đưa ra khỏi vùng công bố dịch. Việc kiểm dịch thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Điều 8. Kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản xuất phát từ vùng công bố dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Việc kiểm dịch được thực hiện ngay tại cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật thủy sản.

2. Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:

a) Kiểm tra thực trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;

b) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về sơ chế, chế biến thủy sản;

c) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y; thực hiện hoặc giám sát chủ hàng thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển;

d) Kiểm tra, giám sát quá trình bốc xếp sản phẩm động vật thủy sản lên phương tiện vận chuyển; niêm phong phương tiện vận chuyển; thực hiện hoặc giám sát chủ hàng thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi tập trung, bốc xếp hàng;

đ) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

e) Thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
...
PHỤ LỤC IV CHỈ TIÊU XÉT NGHIỆM, GIÁM SÁT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
...
PHỤ LỤC V MẪU HỒ SƠ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VÀ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
...
Mẫu 01 TS ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
...
Mẫu 07 TS GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
...
Mẫu 08 TS GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
...
PHỤ LỤC VI BIỂU MẪU QUẢN LÝ, THEO DÕI ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH HOẶC ĐƯỢC GIÁM SÁT DỊCH BỆNH; CÁC CƠ SỞ THU GOM, KINH DOANH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN GIỐNG ĐÃ ĐƯỢC GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
...
PHỤ LỤC VII QUY TRÌNH KIỂM TRA, LẤY MẪU KIỂM DỊCH LÔ HÀNG SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THUỶ SẢN

Xem nội dung VB
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y
...
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:

“Điều 55. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
...
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 03/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 13/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 03/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 13/01/2026
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2025;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.
...
Điều 9. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm

Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản dùng làm thực phẩm xuất khẩu vào quốc gia, vùng lãnh thổ có yêu cầu kiểm dịch được thực hiện đồng thời khi kiểm tra, cấp Chứng thư về chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu.

Xem nội dung VB
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y
...
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:

“Điều 57. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm
...
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 03/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 13/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3, 4, 5 Chương II Thông tư 03/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 13/01/2026
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2025;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.
...
Chương II KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
...
Mục 3. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN NHẬP KHẨU

Điều 11. Trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước
...
Điều 12. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước
...
Điều 13. Kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và xuất bán cho doanh nghiệp chế xuất
...
Mục 4. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP, CHUYỂN CỬA KHẨU, KHO NGOẠI QUAN, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM

Điều 14. Trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
...
Điều 15. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm xuất tái nhập
...
Điều 16. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
...
Điều 17. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập, xuất kho ngoại quan
...
Điều 18. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu mang theo người, gửi qua đường bưu điện
...
Điều 19. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu mang theo người, gửi qua đường bưu điện
...
Mục 5. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM, THI ĐẤU THỂ THAO, BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT; VẬN CHUYỂN MẪU BỆNH PHẨM THỦY SẢN

Điều 20. Kiểm dịch động vật thuỷ sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật
...
Điều 21. Vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
...
Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM DỊCH, MIỄN KIỂM DỊCH
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN THUỘC DIỆN PHẢI PHÂN TÍCH NGUY CƠ
...
PHỤ LỤC III DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
...
PHỤ LỤC IV CHỈ TIÊU XÉT NGHIỆM, GIÁM SÁT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
...
PHỤ LỤC V MẪU HỒ SƠ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VÀ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
...
Mẫu 03 TS ĐƠN KHAI BÁO KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
Mẫu 04 TS ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
...
Mẫu 05 TS ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH NHẬP/XUẤT KHO NGOẠI QUAN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
...
Mẫu 10 TS GIẤY CHÚNG NHẬN VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN NHẬP KHẨU
...
Mẫu 11 TS GIẤY CHÚNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN NHẬP KHẨU
...
Mẫu 12 TS GIẤY CHÚNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM
...
Mẫu 13 TS BIÊN BẢN GHI NHẬN TÌNH TRẠNG VỆ SINH THÚ Y CỦA ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
...
Mẫu 14 TS GIẤY CHÚNG NHẬN VẬN CHUYỂN GỬI MẪU BỆNH PHẨM THỦY SẢN
...
Mẫu 15 TS GIẤY CHÚNG NHẬN VẬN CHUYỂN NHẬN MẪU BỆNH PHẨM THỦY SẢN
...
PHỤ LỤC VI BIỂU MẪU QUẢN LÝ, THEO DÕI ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH HOẶC ĐƯỢC GIÁM SÁT DỊCH BỆNH; CÁC CƠ SỞ THU GOM, KINH DOANH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN GIỐNG ĐÃ ĐƯỢC GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
...
PHỤ LỤC VII QUY TRÌNH KIỂM TRA, LẤY MẪU KIỂM DỊCH LÔ HÀNG SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THUỶ SẢN

Xem nội dung VB
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y
...
21. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 như sau:

“Điều 58. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản

Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản được thực hiện theo quy định tại các điều 44, 46, 47, 49, 50, 51 và 52 của Luật này.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3, 4, 5 Chương II Thông tư 03/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 13/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II, III Thông tư 01/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn.
...
Chương II KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

Mục 1. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

Điều 4. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
...
Điều 5. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch đối với động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
...
Điều 6. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
...
Mục 2. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN XUẤT KHẨU

Điều 7. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu
...
Điều 8. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu
...
Điều 9. Kiểm soát động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu tại cửa khẩu xuất
...
Mục 3. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN NHẬP KHẨU

Điều 10. Hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu
...
Điều 11. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật nhập khẩu
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu
...
Điều 13. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và xuất bán cho doanh nghiệp chế xuất
...
Điều 14. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu mang theo người
...
Điều 15. Kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu làm nguyên liệu để gia công, chế biến hàng xuất khẩu
...
Điều 16. Thông báo vi phạm
...
Mục 4. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP, CHUYỂN CỬA KHẨU, KHO NGOẠI QUAN, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM

Điều 17. Hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
...
Điều 18. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm xuất tái nhập
...
Điều 19. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
...
Điều 20. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập, xuất kho ngoại quan
...
Mục 5. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM, BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT, THI ĐẤU THỂ THAO; SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM; VẬN CHUYỂN MẪU BỆNH PHẨM

Điều 21. Kiểm dịch động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm
...
Điều 22. Vận chuyển mẫu bệnh phẩm
...
Mục 6. MẪU HỒ SƠ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

Điều 23. Mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
...
Điều 24. Quản lý, sử dụng mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
...
Chương III ĐÁNH DẤU, CẤP MÃ SỐ ĐỘNG VẬT, NIÊM PHONG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, VẬT DỤNG CHỨA ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM DỊCH

Điều 25. Quy định chung về đánh dấu, cấp mã số đối với động vật; niêm phong phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật
...
Điều 26. Đánh dấu gia súc vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
...
Điều 27. Đánh dấu gia súc xuất khẩu, nhập khẩu
...
PHỤ LỤC V MẪU HỒ SƠ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
...
Mẫu 1a ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
...
Mẫu 1b ĐƠN ĐĂNG KÝ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
...
Mẫu 2a ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
...
Mẫu 2b ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
...
Mẫu 3 ĐƠN KHAI BÁO KIỂM DỊCH
...
Mẫu 4 BẢN KHAI KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
...
Mẫu 5 ĐƠN ĐĂNG KÝ GỬI/NHẬN MẪU BỆNH PHẨM
...
Mẫu 6 BIÊN BẢN KIỂM TRA VÀ LẤY MẪU XÉT NGHIỆM
...
Mẫu 7 BIÊN BẢN GHI NHẬN TÌNH TRẠNG VỆ SINH THÚ Y CỦA ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
...
Mẫu 8 BIÊN BẢN NIÊM PHONG/MỞ NIÊM PHONG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, CHỨA ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
...
Mẫu 9 QUYẾT ĐỊNH Xử lý vệ sinh thú y đối với động vật/sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y
...
Mẫu 10 BIÊN BẢN XỬ LÝ VỆ SINH THÚ Y HÀNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
...
Mẫu 11 BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
...
Mẫu 12a GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
...
Mẫu 12b GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
...
Mẫu 12c GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
...
Mẫu 12d GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

Mẫu 13a GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
...
Mẫu 13b GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
...
Mẫu 14a GIẤY CHỨNG NHẬN VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU VỀ NƠI CÁCH LY KIỂM DỊCH
...
Mẫu 14b GIẤY CHỨNG NHẬN VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU VỀ NƠI CÁCH LY KIỂM DỊCH
...
Mẫu 15a GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU
...
Mẫu 15b GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU
...
Mẫu 16a CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM
...
Mẫu 16b CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM
...
Mẫu 17 ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
...
Mẫu 18 ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH XUẤT/NHẬP KHO NGOẠI QUAN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
...
Mẫu 19 ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU
...
Mẫu 20 ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH NHẬP KHẨU BỘT THỊT XƯƠNG
...
PHỤ LỤC VI MẪU DẤU SỬ DỤNG KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
...
PHỤ LỤC VIIa MÃ SỐ CỦA CHI CỤC CÓ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH THÚ Y CẤP TỈNH
...
PHỤ LỤC VIIb MÃ SỐ CỦA CÁC CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT CỬA KHẨU THUỘC CỤC THÚ Y
...
PHỤ LỤC VIIc NIÊM PHONG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, VẬT DỤNG CHỨA ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
...
PHỤ LỤC VIII MẪU THẺ TAI, SĂM TAI
...
PHỤ LỤC IX MẪU BẢNG KÊ MÃ SỐ ĐÁNH DẤU GIA SÚC
...
PHỤ LỤC X BIỂU MẪU ĐỂ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH, HOẶC ĐÃ ĐƯỢC GIÁM SÁT DỊCH BỆNH HOẶC ĐÃ ĐƯỢC PHÒNG BỆNH BẰNG VẮC-XIN
...
PHỤ LỤC XI CÁC BỆNH PHẢI XÉT NGHIỆM, CHỈ TIÊU KIỂM TRA VÀ SỐ LƯỢNG MẪU LẤY ĐỂ KIỂM TRA, XÉT NGHIỆM ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
...
PHỤ LỤC XII CÁC CHỈ TIÊU KIỂM TRA, XÉT NGHIỆM ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU VÀ LẤY MẪU ĐỂ KIỂM TRA, XÉT NGHIỆM

3. Số lượng mẫu lấy để kiểm tra, xét nghiệm theo tỷ lệ mắc bệnh dự đoán
...
1. Sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm
...
2. Thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy sản có nguồn gốc động vật trên cạn nhập khẩu:
...
PHỤ LỤC XIII KIỂM SOÁT TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN, MUA BÁN, TIÊU THỤ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT SAU NHẬP KHẨU ĐỂ LÀM THỰC PHẨM
...
PHỤ LỤC XIV QUY TRÌNH KIỂM TRA, LẤY MẪU KIỂM DỊCH LÔ HÀNG SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

Xem nội dung VB
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y
...
11. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 37 như sau:

“đ) Quy định cụ thể về nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm và động vật, sản phẩm động vật mang theo người; đánh dấu, cấp mã số động vật, niêm phong phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch; vận chuyển mẫu bệnh phẩm.”.
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 01/2026/TT-BNNMT nay được sửa đổi Điều 15 Thông tư 22/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 14 như sau:

“d) Đối với động vật phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả xét nghiệm, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu theo mẫu 15a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh, được phòng bệnh theo quy định; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 19 như sau:

“b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo mẫu 16a Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo mẫu 16b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nơi xuất hàng ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;”.

Xem nội dung VB
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y
...
11. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 37 như sau:

“đ) Quy định cụ thể về nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm và động vật, sản phẩm động vật mang theo người; đánh dấu, cấp mã số động vật, niêm phong phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch; vận chuyển mẫu bệnh phẩm.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II, III Thông tư 01/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 01/2026/TT-BNNMT nay được sửa đổi Điều 15 Thông tư 22/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 01/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn.
...
Chương II KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

Mục 1. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

Điều 4. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Đơn đăng ký kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 1a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đơn đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 1b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch đối với động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Đăng ký kiểm dịch

Trước khi vận chuyển động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này đến Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa), theo một trong các hình thức sau: qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính.

2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thông báo cho chủ hàng thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

3. Nội dung kiểm dịch đối với động vật xuất phát từ cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Thú y, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:

a) Kiểm tra lâm sàng; đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;

b) Lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật;

d) Hướng dẫn, giám sát chủ hàng thực hiện tiêu độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật;

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 12a hoặc mẫu 12b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

e) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.

4. Nội dung kiểm dịch đối với động vật xuất phát từ cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc đã được giám sát không có mầm bệnh hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc-xin và còn miễn dịch bảo hộ với các bệnh theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:

a) Thực hiện theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 3 Điều này;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 12a hoặc mẫu 12b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

c) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều này.

5. Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực hiện:

a) Thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin: số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, số lượng hàng hóa, mục đích sử dụng, biển kiểm soát phương tiện vận chuyển;

b) Thông báo ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật vận chuyển để làm giống;

c) Tổng hợp thông báo theo tuần đối với động vật vận chuyển để giết mổ.

Điều 6. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Đăng ký kiểm dịch

Trước khi vận chuyển sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa, theo một trong các hình thức: qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính.

2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thông báo cho chủ hàng thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

3. Nội dung kiểm dịch đối với sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Thú y, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:

a) Kiểm tra thực trạng hàng hóa; đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;

b) Lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển sản phẩm động vật;

d) Hướng dẫn, giám sát chủ hàng thực hiện tiêu độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển sản phẩm động vật;

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 12c hoặc mẫu 12d quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc trưng của sản phẩm; kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

e) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

4. Nội dung kiểm dịch đối với sản phẩm động vật đã được lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh đã được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y hoặc cơ sở không phải thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y định kỳ theo quy định của pháp luật về thú y, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:

a) Thực hiện theo quy định tại các điểm a, c, d và e khoản 3 Điều này;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 12c hoặc mẫu 12d quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính của sản phẩm; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

5. Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch tổng hợp thông báo theo tuần cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin sau đây: Số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, loại hàng, số lượng hàng, mục đích sử dụng, biển kiểm soát phương tiện vận chuyển.

6. Kiểm soát vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh sản phẩm động vật đông lạnh, ướp lạnh làm thực phẩm sau nhập khẩu: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC V MẪU HỒ SƠ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
...
Mẫu 1a ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
...
Mẫu 1b ĐƠN ĐĂNG KÝ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
...
Mẫu 12a GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
...
Mẫu 12b GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
...
Mẫu 12c GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
...
Mẫu 12d GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
...
PHỤ LỤC XI CÁC BỆNH PHẢI XÉT NGHIỆM, CHỈ TIÊU KIỂM TRA VÀ SỐ LƯỢNG MẪU LẤY ĐỂ KIỂM TRA, XÉT NGHIỆM ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
...
PHỤ LỤC XIII KIỂM SOÁT TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN, MUA BÁN, TIÊU THỤ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT SAU NHẬP KHẨU ĐỂ LÀM THỰC PHẨM

Xem nội dung VB
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y
...
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

“Điều 39. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
...
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 01/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 01/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn.
...
Chương II KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
...
Mục 2. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN XUẤT KHẨU

Điều 7. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu

1. Đơn đăng ký kiểm dịch động vật xuất khẩu theo mẫu 2a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đơn đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu theo mẫu 2b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Văn bản thể hiện yêu cầu nội dung vệ sinh thú y của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng (nếu có).

4. Mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch của Cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu (nếu có).

Điều 8. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu

1. Đăng ký kiểm dịch

Trước khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật có yêu cầu kiểm dịch, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại Điều 7 Thông tư này đến Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng hoặc Cơ quan quản lý chuyên ngành Thú y cấp tỉnh được Cục Chăn nuôi và Thú y ủy quyền (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu) theo một trong các hình thức sau: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính.

2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo cho chủ hàng thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trả lời cho chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

3. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện như sau:

a) Kiểm tra lâm sàng đối với động vật; kiểm tra thực trạng hàng hóa đối với sản phẩm động vật; đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;

b) Thực hiện kiểm tra các nội dung vệ sinh thú y theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng;

c) Đối với lô hàng phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật xuất khẩu theo mẫu 13a hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu theo mẫu 13b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

d) Đối với lô hàng không phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật xuất khẩu theo mẫu 13a hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu theo mẫu 13b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

đ) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.

4. Trường hợp nước nhập khẩu hoặc chủ hàng không có yêu cầu kiểm dịch: Chủ hàng phải thực hiện việc kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này.

Điều 9. Kiểm soát động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu tại cửa khẩu xuất

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:

1. Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch.

2. Xác nhận đã kiểm tra vào Giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu theo yêu cầu của chủ hàng.
...
PHỤ LỤC V MẪU HỒ SƠ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

Mẫu 2a ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
...
Mẫu 2b ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
...
Mẫu 13a GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
...
Mẫu 13b GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU

Xem nội dung VB
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y
...
13. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 41 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 01/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 01/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn.
...
Chương II KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
...
Mục 3. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN NHẬP KHẨU

Điều 10. Hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu

1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật nhập khẩu gồm:

a) Đơn đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 19 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản hoặc giấy phép theo quy định đối với động vật thuộc đối tượng quản lý của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan khác.

2. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu gồm:

a) Đơn đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 19 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này (đối với hồ sơ đăng ký kiểm dịch nhập khẩu bột thịt xương, đơn đăng ký theo mẫu 20 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Văn bản hoặc giấy phép theo quy định đối với sản phẩm động vật thuộc đối tượng quản lý của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan khác.

3. Hồ sơ khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu gồm:

a) Đơn khai báo kiểm dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu (có xác nhận của doanh nghiệp, sau đó chủ hàng phải gửi bản gốc khi kiểm tra hàng hóa hoặc khi kiểm tra hồ sơ đối với trường hợp lô hàng chỉ kiểm tra hồ sơ) hoặc bản gốc Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu;

Trường hợp Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu có thống nhất về chứng nhận điện tử thì sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch điện tử.

Điều 11. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật nhập khẩu

1. Đăng ký kiểm dịch

a) Trước khi nhập khẩu động vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;

b) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của nước xuất khẩu và các thông tin khác (nếu có), Cục Chăn nuôi và Thú y gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch cho chủ hàng qua thư điện tử (trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công (trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công), đồng thời gửi Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;

Trường hợp không đồng ý kiểm dịch, Cục Chăn nuôi và Thú y phải trả lời cho chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

c) Trường hợp động vật thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam, quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo thông tư này phải được Cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành phân tích nguy cơ theo quy định tại Điều 43 Luật Thú y, khuyến nghị của Tổ chức Thú y thế giới (WOAH).

2. Khai báo kiểm dịch

a) Sau khi có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi hàng đến cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo kiểm dịch động vật đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xác nhận vào Đơn khai báo kiểm dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo cho chủ hàng về địa điểm, thời gian để tiến hành kiểm dịch;

c) Chủ hàng có trách nhiệm bố trí địa điểm cách ly kiểm dịch động vật nhập khẩu. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu hướng dẫn và giám sát chủ hàng thực hiện cách ly kiểm dịch động vật nhập khẩu.

3. Nội dung kiểm dịch động vật nhập khẩu

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:

a) Kiểm tra lâm sàng động vật, đối chiếu thông tin với hồ sơ kiểm dịch; nếu hồ sơ kiểm dịch đầy đủ, hợp lệ, động vật không có dấu hiệu mắc bệnh nguy hiểm; Cơ quan kiểm dịch tiến hành niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật và cấp Giấy chứng nhận vận chuyển động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch theo mẫu 14a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này để chủ hàng vận chuyển động vật đến nơi cách ly kiểm dịch;

b) Theo dõi, giám sát động vật tại nơi cách ly kiểm dịch; thời gian theo dõi cách ly kiểm dịch phù hợp với từng loài động vật, từng bệnh được kiểm tra nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày bắt đầu cách ly kiểm dịch;

c) Lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này; hướng dẫn chủ hàng phòng bệnh bắt buộc đối với động vật chưa được phòng bệnh theo quy định;

d) Hướng dẫn chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;

đ) Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu theo mẫu 15a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

e) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 8 Thông tư này.

4. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo qua môi trường điện tử cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến về thông tin lô hàng ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu.

Điều 12. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu

1. Đăng ký kiểm dịch

a) Trước khi nhập khẩu sản phẩm động vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo khoản 2 Điều 10 Thông tư này đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ khai báo qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;

b) Cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư này;

c) Trường hợp sản phẩm động vật thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam, quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo thông tư này phải được Cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành phân tích nguy cơ theo quy định tại Điều 43 Luật Thú y, khuyến nghị của Tổ chức Thú y thế giới (WOAH).

2. Khai báo kiểm dịch: Thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

3. Nội dung kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện như sau:

a) Kiểm thực trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch, nếu đạt yêu cầu thì thực hiện lấy mẫu xét nghiệm theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hướng dẫn chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;

c) Lô hàng sản phẩm động vật nhập khẩu với mục đích làm hàng mẫu, có trọng lượng dưới 50 kg được miễn Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu kiểm tra, xét nghiệm;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu theo Mẫu 15b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: tình trạng bao gói, bảo quản sản phẩm đạt yêu cầu; sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc trưng của sản phẩm; kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

đ) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 8 Thông tư này.

4. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo qua môi trường điện tử cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến về thông tin lô hàng ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu.

5. Đối với sản phẩm động vật xuất khẩu bị triệu hồi hoặc bị trả về

a) Thực hiện kiểm dịch theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều này;

b) Chủ hàng phải xuất trình các giấy tờ liên quan đến lô hàng khi xuất khẩu: Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu (nếu có); bản chụp có xác nhận của chủ hàng các giấy tờ sau: tờ khai hải quan và bảng kê danh mục hàng hóa, thông báo lô hàng bị triệu hồi của chủ hàng (đối với hàng hóa bị triệu hồi), văn bản của bên nước ngoài thông báo hàng bị trả lại hoặc văn bản của đơn vị vận tải thông báo không có người nhận hàng;

c) Không yêu cầu chủ hàng phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch của Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất trả hàng.

Điều 13. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và xuất bán cho doanh nghiệp chế xuất

1. Sản phẩm động vật đã hoàn thành thủ tục kiểm dịch nhập khẩu, chưa được chế biến hoặc đóng gói lại khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ không phải thực hiện kiểm dịch.

2. Động vật, sản phẩm động vật có nguồn gốc trong nước, được xuất bán cho doanh nghiệp chế xuất chỉ phải thực hiện việc kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định.

Điều 14. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu mang theo người

1. Kiểm dịch đối với trường hợp mang theo người không quá 02 con động vật với mục đích để nuôi làm cảnh, sinh hoạt trong gia đình hoặc mang theo đi du lịch, công tác, quá cảnh và không thuộc Danh mục động vật cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định

a) Chủ hàng khai báo kiểm dịch nhập khẩu trực tiếp tại Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;

b) Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện: Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu; kiểm tra lâm sàng động vật; phòng bệnh bằng vắc-xin đối với động vật chưa được phòng bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; lấy mẫu xét nghiệm đối với động vật nghi mắc bệnh truyền nhiễm;

c) Đối với động vật không phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu theo mẫu 15a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh, được phòng bệnh theo quy định;

d) Đối với động vật phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu theo mẫu 15a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh, được phòng bệnh theo quy định; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh.

2. Kiểm dịch đối với động vật mang theo người không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này: Thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 11 Thông tư này; các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Kiểm dịch đối với sản phẩm động vật mang theo người không thuộc quy định tại khoản 3 mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này

a) Thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

b) Đối với sản phẩm động vật mang theo người phải lấy mẫu xét nghiệm thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

c) Đối với sản phẩm động vật mang theo người không phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 15b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: tình trạng bao gói, bảo quản sản phẩm đạt yêu cầu; sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc trưng của sản phẩm.

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

4. Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 8 Thông tư này.

5. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu lập biên bản và tiêu hủy ngay tại khu vực gần cửa khẩu đối với động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, sản phẩm động vật không đáp ứng yêu cầu kiểm dịch; lập biên bản tạm giữ hàng và xử lý theo quy định đối với trường hợp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu không hợp lệ.

6. Không mang theo người sản phẩm có nguồn gốc động vật ở dạng tươi sống, sơ chế.

Điều 15. Kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu làm nguyên liệu để gia công, chế biến hàng xuất khẩu

1. Thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1; khoản 2 Điều 12 Thông tư này.

2. Sản phẩm động vật làm nguyên liệu để gia công, chế biến hàng xuất khẩu: Thịt, tai, đuôi, chân của gia súc; thịt, cánh, chân của gia cầm nhập khẩu vào Việt Nam để gia công, chế biến hàng xuất khẩu phải được Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu với nội dung: Tên và địa chỉ công ty xuất khẩu; tên và địa chỉ nhà máy sản xuất; tên và địa chỉ công ty nhập khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm có nguồn gốc từ động vật thuộc vùng, cơ sở chăn nuôi không có dịch bệnh động vật liên quan đối với loại động vật đó theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới; sản phẩm có nguồn gốc từ động vật được kiểm tra trước và sau khi giết mổ; sản phẩm được bao gói, bảo quản bảo đảm vệ sinh thú y; mục đích sử dụng để làm thực phẩm cho người.

3. Nội dung kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu làm nguyên liệu để gia công, chế biến hàng xuất khẩu như sau:

a) Kiểm thực trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch, nếu đạt yêu cầu thì thực hiện theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hướng dẫn chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;

c) Trường hợp phải lấy mẫu xét nghiệm: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

d) Trường hợp không phải lấy mẫu xét nghiệm, chỉ kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, thực trạng hàng hóa: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 15b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: tình trạng bao gói, bảo quản sản phẩm đạt yêu cầu; sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc trưng của sản phẩm;

Trường hợp phát hiện hàng hóa không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y thì lấy mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

đ) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 8 Thông tư này.

4. Chỉ được gia công, chế biến hàng xuất khẩu làm thực phẩm tại các cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật để kinh doanh bảo đảm vệ sinh thú y và đáp ứng các yêu cầu của nước nhập khẩu. Chủ hàng chịu trách nhiệm trong việc vận chuyển, bảo quản, gia công, chế biến đúng mục đích sử dụng theo đăng ký, khai báo kiểm dịch.

5. Sản phẩm động vật nhập khẩu để làm nguyên liệu để gia công, chế biến, sau khi gia công, chế biến phải thực hiện theo quy định về kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu khi xuất khẩu.

Điều 16. Thông báo vi phạm

Trường hợp phát hiện lô hàng nhập khẩu có chỉ tiêu được kiểm tra, xét nghiệm không đạt yêu cầu, Cục Chăn nuôi và Thú y thông báo bằng văn bản cho Cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, yêu cầu điều tra nguyên nhân, có hành động khắc phục và gửi báo cáo cho Cục Chăn nuôi và Thú y.
...
PHỤ LỤC V MẪU HỒ SƠ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
...
Mẫu 3 ĐƠN KHAI BÁO KIỂM DỊCH
...
Mẫu 14a GIẤY CHỨNG NHẬN VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU VỀ NƠI CÁCH LY KIỂM DỊCH
...
Mẫu 14b GIẤY CHỨNG NHẬN VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU VỀ NƠI CÁCH LY KIỂM DỊCH
...
Mẫu 15a GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU
...
Mẫu 15b GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU
...
Mẫu 19 ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU
...
Mẫu 20 ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH NHẬP KHẨU BỘT THỊT XƯƠNG
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THUỘC DIỆN MIỄN KIỂM DỊCH
...
PHỤ LỤC IV DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THUỘC DIỆN PHẢI PHÂN TÍCH NGUY CƠ TRƯỚC KHI NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM
...
PHỤ LỤC XII CÁC CHỈ TIÊU KIỂM TRA, XÉT NGHIỆM ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU VÀ LẤY MẪU ĐỂ KIỂM TRA, XÉT NGHIỆM

3. Số lượng mẫu lấy để kiểm tra, xét nghiệm theo tỷ lệ mắc bệnh dự đoán
...
1. Sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm
...
2. Thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy sản có nguồn gốc động vật trên cạn nhập khẩu:

Xem nội dung VB
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y
...
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:

“Điều 46. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu
...
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu.”.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2026/TT-BNNMT nay được sửa đổi khoản 1 Điều 15 Thông tư 22/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 14 như sau:

“d) Đối với động vật phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả xét nghiệm, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu theo mẫu 15a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh, được phòng bệnh theo quy định; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh.”.

Xem nội dung VB
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y
...
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:

“Điều 46. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu
...
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 01/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2026/TT-BNNMT nay được sửa đổi khoản 1 Điều 15 Thông tư 22/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Thông tư 01/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2026;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn.
...
Chương II KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
...
Mục 4. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP, CHUYỂN CỬA KHẨU, KHO NGOẠI QUAN, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM

Điều 17. Hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam gồm:

a) Đơn đăng ký kiểm dịch theo mẫu 17 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chụp Hợp đồng thương mại có xác nhận của doanh nghiệp;

c) Văn bản hoặc giấy phép theo quy định đối với động vật, sản phẩm động vật thuộc đối tượng quản lý của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan khác.

2. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập, xuất kho ngoại quan gồm:

a) Đơn đăng ký kiểm dịch xuất/nhập kho ngoại quan động vật, sản phẩm động vật theo mẫu 18 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chụp Hợp đồng thương mại có xác nhận của doanh nghiệp;

c) Văn bản hoặc giấy phép theo quy định đối với động vật, sản phẩm động vật thuộc đối tượng quản lý của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan khác.

3. Hồ sơ khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam gồm:

a) Đơn khai báo kiểm dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu có xác nhận của doanh nghiệp. Chủ hàng phải xuất trình bản gốc để đối chiếu khi kiểm tra hàng hóa.

Điều 18. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm xuất tái nhập

1. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm xuất tái nhập khi tạm xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

2. Kiểm dịch động vật tạm xuất tái nhập khi tái nhập khẩu thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều 11 Thông tư này.

3. Kiểm dịch sản phẩm động vật tạm xuất tái nhập khi tái nhập khẩu thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều 12 Thông tư này.

Điều 19. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

1. Đăng ký kiểm dịch

a) Trước khi tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;

b) Cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

2. Khai báo kiểm dịch

a) Sau khi có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi hàng đến cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ khai báo qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;

b) Cơ quan kiểm dịch cửa khẩu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

3. Tại cửa khẩu nhập, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:

a) Kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, thực trạng lô hàng;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo mẫu 16a hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo mẫu 16b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nơi xuất hàng ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

c) Niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;

d) Hướng dẫn chủ hàng và thực hiện các quy định vệ sinh thú y trong quá trình lưu giữ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên lãnh thổ Việt Nam; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc phương tiện vận chuyển và nơi bốc dỡ hàng hóa;

đ) Trong trường hợp động vật, sản phẩm động vật được vận chuyển bằng công-ten-nơ hoặc phương tiện đóng kín khác, nếu phát hiện phương tiện vận chuyển, dấu niêm phong, kẹp chì có biểu hiện bất thường, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu yêu cầu chủ hàng mở công-ten-nơ, phương tiện vận chuyển để kiểm tra vệ sinh thú y với sự chứng kiến của Cơ quan hải quan và chủ hàng;

e) Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu lưu bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu vào hồ sơ kiểm dịch; Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu giao lại cho chủ hàng.

4. Chủ hàng khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Thực hiện hướng dẫn của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trong quá trình lưu giữ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên lãnh thổ Việt Nam; trường hợp cần thay đổi lộ trình vận chuyển hoặc thay đổi cửa khẩu thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;

b) Không tự ý bốc dỡ hàng, tháo dỡ niêm phong, kẹp chì, trừ trường hợp cần thiết thì phải có sự chứng kiến của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; trong trường hợp cần thay đổi phương tiện vận chuyển thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;

c) Không để động vật tiếp xúc với động vật trong nước; chỉ được phép thả động vật để cho ăn, uống hoặc trường hợp đặc biệt khác khi Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cho phép và giám sát;

d) Phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật phải bảo đảm không làm rơi vãi chất thải trên đường đi. Xác động vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa của động vật, dụng cụ chứa đựng phát sinh trong quá trình vận chuyển phải được thu gom, xử lý tại địa điểm theo hướng dẫn của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu.

5. Tại cửa khẩu xuất, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:

a) Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch;

b) Kiểm tra dấu niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;

c) Nếu hàng hóa đúng với Giấy chứng nhận kiểm dịch được cấp tại cửa khẩu nhập thì xác nhận để chủ hàng làm thủ tục xuất hàng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

6. Không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam trong các trường hợp sau:

a) Động vật, sản phẩm động vật đã đi qua quốc gia, vùng lãnh thổ đang có dịch bệnh động vật mẫn cảm với loài động vật đó;

b) Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu không hợp lệ;

c) Động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh nguy hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam.

7. Trường hợp thay đổi cửa khẩu xuất khi lô hàng đã đến cửa khẩu xuất, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu dự kiến tái xuất ban đầu xác nhận về việc đồng ý chuyển sang cửa khẩu khác nếu cửa khẩu tái xuất đã được Cục Chăn nuôi và Thú y chấp thuận trong văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch.

Điều 20. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập, xuất kho ngoại quan

1. Đăng ký kiểm dịch

a) Trước khi thực hiện nhập, xuất kho ngoại quan động vật, sản phẩm động vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;

b) Cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

2. Khai báo kiểm dịch

a) Sau khi có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi hàng đến cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này tới Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ khai báo qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;

b) Cơ quan kiểm dịch cửa khẩu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

3. Nội dung kiểm dịch hàng hóa nhập vào kho ngoại quan

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch hàng hóa nhập vào kho ngoại quan như sau:

a) Theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 3 Điều 19 Thông tư này;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận vận chuyển sản phẩm động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch theo mẫu 14b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này để chủ hàng vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

c) Tại kho ngoại quan, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu phối hợp với cơ quan hải quan giám sát việc chủ hàng nhập hàng vào kho ngoại quan.

4. Trước khi xuất hàng ra khỏi kho ngoại quan, chủ hàng phải gửi hồ sơ khai báo kiểm dịch tới Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này.

5. Nội dung kiểm dịch hàng hóa xuất ra khỏi kho ngoại quan

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch hàng hóa xuất ra khỏi kho ngoại quan như sau:

a) Thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 11, khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Thông tư này đối với động vật, sản phẩm động vật tiêu thụ trong nước;

b) Thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này đối với sản phẩm động vật làm nguyên liệu để gia công, chế biến hàng xuất khẩu;

c) Thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, và 7 Điều 19 Thông tư này đối với động vật, sản phẩm động vật gửi kho ngoại quan để tái xuất khẩu;

d) Trường hợp lô hàng được xuất ra khỏi kho ngoại quan từng phần, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trừ lùi số lượng hàng trên Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu, lưu bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu vào hồ sơ kiểm dịch. Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu sẽ được Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thu lại và lưu vào hồ sơ của lần xuất hàng cuối cùng của lô hàng (trường hợp nhập để tiêu dùng trong nước, làm nguyên liệu gia công, chế biến hàng xuất khẩu) hoặc giao lại cho chủ hàng trong trường hợp hàng tái xuất
...
PHỤ LỤC V MẪU HỒ SƠ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

Mẫu 3 ĐƠN KHAI BÁO KIỂM DỊCH
...
Mẫu 14b GIẤY CHỨNG NHẬN VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU VỀ NƠI CÁCH LY KIỂM DỊCH
...
Mẫu 16a CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM
...
Mẫu 16b CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM
...
Mẫu 17 ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
...
Mẫu 18 ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH XUẤT/NHẬP KHO NGOẠI QUAN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

Xem nội dung VB
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y
...
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau:

“Điều 49. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
...
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.”.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2026/TT-BNNMT nay được sửa đổi khoản 2 Điều 15 Thông tư 22/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 19 như sau:

“b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo mẫu 16a Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo mẫu 16b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nơi xuất hàng ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;”.

Xem nội dung VB
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y
...
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau:

“Điều 49. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
...
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Thông tư 01/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2026/TT-BNNMT nay được sửa đổi khoản 2 Điều 15 Thông tư 22/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Tiêu chuẩn, công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá; cấp, thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 02/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về đăng kiểm viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá.
...
Chương II ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ

Điều 5. Hạng đăng kiểm viên tàu cá

Đăng kiểm viên tàu cá được phân thành 03 hạng, như sau:

1. Đăng kiểm viên hạng III.

2. Đăng kiểm viên hạng II.

3. Đăng kiểm viên hạng I.

Điều 6. Đăng kiểm viên hạng III

1. Tiêu chuẩn đăng kiểm viên hạng III

a) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến tàu cá, tàu biển, điện, nhiệt lạnh, chế tạo máy hoặc chế tạo trang thiết bị lắp đặt trên tàu;

b) Có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng III.

2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng III:

a) Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật hằng năm các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;

b) Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật trên đà, định kỳ các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo chuyên môn được đào tạo.

Điều 7. Đăng kiểm viên hạng II

1. Tiêu chuẩn đăng kiểm viên hạng II

a) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến tàu cá, tàu biển, điện, nhiệt lạnh, chế tạo máy hoặc chế tạo trang thiết bị lắp đặt trên tàu;

b) Có thời gian giữ hạng liên tục tối thiểu 36 tháng kể từ ngày được cấp thẻ đăng kiểm viên tàu cá hạng III;

c) Có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng II.

2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng II

a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này;

b) Thẩm định thiết kế kỹ thuật đóng mới, cải hoán, phục hồi tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản, máy móc, trang thiết bị lắp đặt lên tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo chuyên môn được đào tạo;

c) Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật đóng mới, lần đầu, trên đà, định kỳ, cải hoán, bất thường các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo chuyên môn được đào tạo;

d) Kiểm tra, giám sát chế tạo vật liệu, máy móc và trang thiết bị lắp đặt lên tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản.

Điều 8. Đăng kiểm viên hạng I

1. Tiêu chuẩn đăng kiểm viên hạng I

a) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến tàu cá, tàu biển, điện, nhiệt lạnh, chế tạo máy hoặc chế tạo trang thiết bị lắp đặt trên tàu;

b) Có thời gian giữ hạng liên tục tối thiểu 36 tháng kể từ khi được cấp thẻ đăng kiểm viên tàu cá hạng II;

c) Có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng I.

2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng I

a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này;

b) Thẩm định thiết kế kỹ thuật đóng mới, cải hoán, phục hồi tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản, máy móc, trang thiết bị lắp đặt lên tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;

c) Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật đóng mới, lần đầu, trên đà, định kỳ, cải hoán, bất thường các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;

d) Tham gia giám định kỹ thuật, xác định nguyên nhân tai nạn đối với tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản.

Điều 9. Bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá

1. Đơn vị thuộc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá.

2. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá và tiêu chuẩn giảng viên bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Hồ sơ đăng ký bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá, gồm:

a) Đơn đề nghị tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 01.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn và xuất trình bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bản sao có chứng thực đối với trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng;

c) 02 ảnh màu (4 x 6 cm) hoặc file ảnh màu gốc (trường hợp qua môi trường mạng).

4. Cá nhân được cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này khi hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá và đạt yêu cầu kiểm tra cuối khóa. Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng; cá nhân có nhu cầu cấp lại nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 05.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này về cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này cấp lại Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 10. Cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Hồ sơ cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp/cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 03.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng I hoặc hạng II hoặc hạng III (đối với trường hợp cấp lần đầu);

c) 02 ảnh màu (3 x 4 cm) hoặc file ảnh màu gốc (trường hợp qua môi trường mạng).

3. Trình tự thực hiện:

a) Cá nhân nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét quyết định cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 04.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Thẻ đăng kiểm viên tàu cá có thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp. Thẻ đăng kiểm viên được cấp lại trong trường hợp hết hạn hoặc bị mất, bị hỏng. Trường hợp thẻ đăng kiểm viên tàu cá hết hạn từ 24 tháng trở lên, để được cấp lại thẻ, đăng kiểm viên tàu cá phải tham gia chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá và được cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá.

Điều 11. Thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá

1. Đăng kiểm viên tàu cá bị thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Làm giả các hồ sơ để được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá;

b) Lập khống biên bản kiểm tra, cố ý làm sai lệch kết quả kiểm tra kỹ thuật;

c) Không tuân thủ quy trình kiểm tra hoặc quy định tại quy chuẩn kỹ thuật về tàu cá, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.

2. Người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có thẩm quyền và tổ chức thực hiện việc thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này.

3. Đăng kiểm viên tàu cá vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này chỉ được xem xét cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi.
...
PHỤ LỤC I CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ

PHỤ LỤC II BIỂU MẪU VỀ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ

Mẫu số 01.ĐKV MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAM GIA BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
...
Mẫu số 02.ĐKV MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
...
Mẫu số 03.ĐKV MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ, DẤU KỸ THUẬT ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
...
Mẫu số 04.ĐKV MẪU QUYẾT ĐỊNH CẤP THẺ, DẤU KỸ THUẬT ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
...
Mẫu số 05.ĐKV MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
15. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 69 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục công nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá, tàu công vụ thủy sản; quy định tiêu chuẩn, công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá; cấp, thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá.”.
Tiêu chuẩn, công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá; cấp, thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 02/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VII Thông tư 02/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về đăng kiểm viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá.
...
Chương VII PHÂN LOẠI CẢNG CÁ; CÔNG BỐ MỞ, ĐÓNG CẢNG CÁ

Điều 27. Phân loại cảng cá

1. Cảng cá loại I phải đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Vị trí là nơi có khả năng thu hút tàu cá của nhiều tỉnh, thành phố tàu nước ngoài cập cảng bốc dỡ thủy sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác; là đầu mối phân phối hàng thủy sản của khu vực;

b) Có đủ năng lực tiếp nhận tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên cập cảng;

c) Đảm bảo an toàn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy, nổ;

d) Quy mô lượng hàng thủy sản qua cảng từ 25.000 tấn/năm trở lên; đối với cảng cá tại đảo, lượng hàng thủy sản qua cảng từ 3.000 tấn/năm trở lên.

2. Cảng cá loại II phải đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Vị trí là nơi có khả năng thu hút tàu cá của một số tỉnh, thành phố cập cảng bốc dỡ thủy sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác; là đầu mối phân phối hàng thủy sản của địa phương;

b) Có đủ năng lực tiếp nhận tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên cập cảng;

c) Đảm bảo an toàn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy, nổ;

d) Quy mô lượng hàng thủy sản qua cảng từ 15.000 tấn/năm trở lên; đối với cảng cá tại đảo, lượng hàng thủy sản qua cảng từ 1.000 tấn/năm trở lên.

3. Cảng cá loại III phải đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Vị trí là nơi có khả năng thu hút tàu cá của các địa phương trong tỉnh, thành phố cập cảng bốc dỡ thủy sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác;

b) Có đủ năng lực tiếp nhận tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6 mét trở lên cập cảng;

c) Đảm bảo an toàn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy, nổ.

Điều 28. Nội dung, trình tự, thủ tục công bố mở, đóng cảng cá

1. Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng cá

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố mở, đóng cảng cá loại I và loại II trên địa bàn;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã công bố mở, đóng cảng cá loại III trên địa bàn.

2. Hồ sơ công bố mở cảng cá:

a) Đơn đề nghị công bố mở cảng cá theo Mẫu số 01.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản thể hiện quyền sử dụng vùng đất của cảng;

c) Biên bản nghiệm thu đã hoàn thành công trình đưa vào sử dụng cảng cá. d) Thông báo về luồng của cảng và vùng nước trước cầu cảng (trừ cảng cá loại III).

3. Trình tự, thủ tục công bố mở cảng cá:

a) Tổ chức quản lý cảng cá nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (đối với cảng loại I và cảng loại II) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với cảng loại III);

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quy định tại điểm a khoản 3 Điều này xem xét hồ sơ; tổ chức khảo sát thực tế tại cảng cá (trong trường hợp cần thiết), khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công bố mở cảng cá (đối với cảng loại I và cảng loại II) hoặc quyết định công bố mở cảng cá (đối với cảng cá loại III) theo Mẫu số 02.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không công bố mở cảng cá, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày Quyết định công bố mở cảng cá được ban hành, cơ quan có thẩm quyền thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

4. Công bố đóng cảng cá:

a) Cơ quan có thẩm quyền công bố đóng cảng cá là cơ quan công bố mở cảng cá. Quyết định đóng cảng cá thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b đến điểm d khoản này; đồng thời thực hiện thu hồi Quyết định công bố mở cảng cá đã cấp;

b) Tổ chức quản lý cảng cá bị đình chỉ hoạt động hoặc tự chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

c) Đối với cảng cá loại I không còn đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này mà không có biện pháp khắc phục kịp thời;

d) Đối với cảng cá loại II không còn đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư này mà không có biện pháp khắc phục kịp thời;

đ) Đối với cảng cá loại III không còn đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 27 Thông tư này mà không có biện pháp khắc phục kịp thời.

đ) Quyết định công bố đóng cảng cá theo Mẫu số 03.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 29. Cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng

1. Cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng khi đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đã được công bố mở cảng theo quy định của pháp luật;

b) Có luồng và vùng nước trước cảng đảm bảo cho tàu cá nước ngoài cập cảng;

c) Thuận lợi cho việc kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền kiểm soát việc xuất cảnh, nhập cảnh và xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản;

d) Có đủ năng lực thực hiện được việc kiểm soát tàu cá cập cảng, rời cảng, giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng, tàu cá khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.

2. Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm rà soát (kiểm tra thực tế nếu cần) cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng theo Mẫu số 04.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng được gửi về cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp đăng tải trên Trang thông tin điện tử; đồng thời, gửi đến Biên phòng, Cảng vụ hàng hải, Hải quan để quản lý, giám sát theo quy định.

Điều 30. Cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi trở ra cập cảng

1. Cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động từ vùng khơi trở ra cập cảng khi đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đã được công bố mở cảng theo quy định của pháp luật;

b) Có luồng vào cảng và vùng nước trước cầu cảng đảm bảo cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi trở ra cập cảng;

c) Có đủ năng lực thực hiện được việc kiểm soát tàu cá cập cảng, rời cảng, giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng, tàu cá khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.

2. Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát (khảo sát thực tế nếu cần) đề xuất cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi cập cảng theo Mẫu số 05.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi trở ra cập cảng gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 31. Cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác

1. Cảng cá được chỉ định thực hiện xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác khi đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đã được công bố mở cảng theo quy định của pháp luật;

b) Có nguồn lực (tối thiểu 02 người có chuyên môn về thủy sản và hệ thống máy tính truy cập vào cơ sở dữ liệu về thủy sản) thực hiện được việc kiểm soát tàu cá cập cảng, rời cảng, giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng, tàu cá khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định;

2. Cảng cá được chỉ định nếu vi phạm quy định về xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác hoặc không còn đáp ứng các điều kiện nêu trên sẽ bị đưa ra khỏi danh sách cảng cá chỉ định.

3. Hằng quý, cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát (khảo sát thực tế nếu cần), đề xuất cảng cá đủ điều kiện xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Danh sách cảng cá đủ điều kiện xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
...
PHỤ LỤC XII CÁC BIỂU MẪU CẢNG CÁ

Mẫu số 01.CC ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ MỞ CẢNG CÁ
...
Mẫu số 02.CC QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố mở cảng cá
...
Mẫu số 03.CC QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố đóng cảng cá
...
Mẫu số 04.CC MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ RÀ SOÁT CẢNG CÁ CHỈ ĐỊNH CHO TÀU CÁ NƯỚC NGOÀI CẬP CẢNG
...
Mẫu số 05.CC MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ RÀ SOÁT CẢNG CÁ CHỈ ĐỊNH CHO TÀU CÁ HOẠT ĐỘNG VÙNG KHƠI CẬP CẢNG

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 78 như sau:

“Điều 78. Phân loại, mở, đóng cảng cá

1. Phân loại cảng cá

a) Cảng cá loại I;

b) Cảng cá loại II;

c) Cảng cá loại III.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết tiêu chí cảng cá loại I, loại II, loại III và điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục mở, đóng cảng cá.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VII Thông tư 02/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 84/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
...
Chương II QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP; TRỒNG RỪNG THAY THẾ; CẤP VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
...
Mục 2. TRỒNG RỪNG THAY THẾ

Điều 10. Quy định chung về trồng rừng thay thế

1. Nguyên tắc:

a) Diện tích phải nộp tiền trồng rừng thay thế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Lâm nghiệp;

b) Diện tích thực hiện trồng rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên thành rừng phải bảo đảm không thấp hơn diện tích quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Lâm nghiệp thì mới được thực hiện các biện pháp lâm sinh khác;

c) Địa phương nơi có chủ đầu tư dự án nộp tiền trồng rừng thay thế phải thực hiện trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung và các biện pháp lâm sinh khác (sau đây gọi chung là trồng rừng thay thế); chỉ đề xuất chuyển tiền trồng rừng thay thế sang địa phương khác khi không còn quỹ đất hoặc còn quỹ đất nhưng điều kiện lập địa không phù hợp để trồng rừng thay thế;

d) Rừng được hình thành từ tiền trồng rừng thay thế phải được nghiệm thu, bảo đảm chất lượng rừng tự nhiên, rừng trồng và quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đất trồng rừng thay thế:

a) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là tỉnh) phải bố trí quỹ đất để trồng rừng thay thế từ nguồn tiền trồng rừng thay thế trên địa bàn, gồm: trồng rừng trên đất quy hoạch cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; trồng rừng trên đất quy hoạch cho rừng sản xuất giao, cho thuê cho chủ rừng là doanh nghiệp nhà nước và các chủ rừng được quy định tại các khoản 1, 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp; hỗ trợ trồng rừng sản xuất trên đất quy hoạch cho rừng sản xuất giao hộ gia đình, cá nhân; thực hiện các biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Đối với các tỉnh tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế từ địa phương khác, chỉ được thực hiện trồng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất trên đất quy hoạch tương ứng.

3. Kinh phí thực hiện trồng rừng thay thế:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá hoặc điều chỉnh đơn giá trồng rừng thay thế khi cần thiết phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật trồng rừng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Việc ban hành đơn giá tuân thủ theo quy định của pháp luật;

b) Tiền trồng rừng thay thế do chủ đầu tư dự án nộp vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với địa phương chưa thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng (sau đây gọi là Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh) theo khoản 3 Điều 21 Luật Lâm nghiệp;

c) Trồng rừng thay thế là công trình lâm sinh trong dự án thuộc trường hợp phải nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Lâm nghiệp. Thiết kế, dự toán trồng rừng thay thế được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đơn giá xây dựng dự toán theo quy định của địa phương nơi tổ chức trồng rừng thay thế. Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán và xử lý rủi ro trong giai đoạn đầu tư thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 58/2024/NĐ-CP; thực hiện nghiệm thu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

d) Đối với kinh phí trồng rừng thay thế để hỗ trợ trồng rừng sản xuất, thực hiện hỗ trợ theo chính sách của địa phương; đối với tỉnh không ban hành chính sách hỗ trợ trồng rừng thì áp dụng theo chính sách hiện hành của Nhà nước.

4. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí trồng rừng thay thế: thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng tiền trồng rừng thay thế.

5. Việc lựa chọn địa phương tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế từ tỉnh không còn quỹ đất để trồng rừng thay thế căn cứ vào văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng ký tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp có nhiều địa phương đăng ký tiếp nhận thì ưu tiên địa phương có nhiều diện tích đất chưa có rừng quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.

Điều 11. Nộp tiền trồng rừng thay thế

1. Thẩm quyền giải quyết:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án;

b) Trường hợp bố trí trồng rừng thay thế tại địa phương khác: có sự phối hợp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận trồng rừng thay thế.

2. Hồ sơ:

a) Bản chính văn bản đề nghị chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương, cho phép liên quan đến diện tích phải thực hiện nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Lâm nghiệp và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Cách thức thực hiện:

a) Chủ đầu tư dự án nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi thực hiện dự án theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lời ngay tính hợp lệ của thành phần hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét một trong hai trường hợp: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế tại địa phương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận bố trí thực hiện trồng rừng thay thế tại địa phương khác.

5. Trường hợp nộp tiền trồng rừng thay thế tại địa phương nơi thực hiện dự án

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư dự án về việc chấp thuận nộp tiền, thời gian và số tiền phải nộp trên cơ sở diện tích phải trồng rừng thay thế và đơn giá trồng rừng thay thế của tỉnh;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu tư dự án nộp đủ số tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tiền, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư dự án về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế.

6. Trường hợp bố trí thực hiện trồng rừng thay thế tại địa phương khác

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận việc bố trí thực hiện trồng rừng thay thế tại địa phương khác theo Mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế cung cấp thông tin về địa điểm, diện tích, đơn giá trồng rừng thay thế của tỉnh tại thời điểm chủ đầu tư dự án đề nghị nộp tiền;

c) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế có văn bản xác nhận việc bố trí diện tích, loại rừng, địa điểm, đơn giá, kinh phí kèm theo Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao quyết định phê duyệt đơn giá trồng rừng của tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận trồng rừng thay thế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đề nghị nộp tiền về việc bố trí thực hiện trồng rừng tại địa phương khác;

đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh nơi đề nghị nộp tiền chuyển tiền trồng rừng thay thế về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh nơi tiếp nhận trồng rừng;

e) Xử lý chênh lệch đơn giá trồng rừng thay thế (nếu có)

Trường hợp số tiền phải nộp theo đơn giá của tỉnh nơi tiếp nhận cao hơn số tiền đã nộp: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đề nghị nộp tiền thông báo cho chủ đầu tư dự án; trong thời hạn 07 ngày làm việc, chủ đầu tư dự án phải nộp bổ sung số tiền chênh lệch.

Trường hợp số tiền phải nộp theo đơn giá của tỉnh nơi tiếp nhận thấp hơn số tiền đã nộp: trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản thông báo, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh nơi tiếp nhận hoàn trả số tiền chênh lệch và tiền lãi cho chủ đầu tư dự án.

7. Sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế mà chủ đầu tư dự án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính, chủ đầu tư dự án phải thực hiện lại trình tự, thủ tục nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định tại Điều này.

Điều 12. Tổ chức trồng rừng thay thế

1. Trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và các biện pháp lâm sinh khác:

a) Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch và giao cho chủ rừng được quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp, chủ rừng là doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức nhà nước khác thực hiện trồng rừng thay thế theo Mẫu số 05 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán công trình trồng rừng thay thế;

b) Đơn vị được giao thực hiện trồng rừng thay thế tại điểm a khoản 1 Điều này tổ chức lập, trình phê duyệt thiết kế, dự toán kinh phí, tổ chức thực hiện, quản lý, bảo vệ, nghiệm thu hoàn thành diện tích trồng rừng thay thế theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về lâm nghiệp.

2. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất:

a) Đối tượng được hỗ trợ: hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ trồng rừng sản xuất và có cam kết khai thác sau khi đạt tiêu chí rừng trồng gỗ lớn theo Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Nội dung, mức hỗ trợ, điều kiện và phương thức hỗ trợ: thực hiện hỗ trợ theo chính sách của địa phương; đối với các tỉnh không ban hành chính sách hỗ trợ trồng rừng thì áp dụng theo chính sách hiện hành của nhà nước. Chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu được xác định trong dự toán kinh phí của đơn vị được giao do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho đơn vị chuyên môn thuộc tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hỗ trợ trồng rừng sản xuất;

d) Đơn vị được giao tổng hợp danh sách đối tượng, diện tích và nhu cầu hỗ trợ trồng rừng theo Mẫu số 07 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức hỗ trợ, quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Báo cáo kết quả trồng rừng thay thế:

a) Các đơn vị được giao trồng rừng thay thế, hỗ trợ trồng rừng sản xuất thực hiện báo cáo bằng văn bản kết quả trồng rừng thay thế về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trước 30 tháng 11 hằng năm;

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm trước ngày 20 tháng 12 hằng năm về kết quả thực hiện trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh theo Mẫu số 08 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh báo cáo cơ quan chủ quản trước ngày 15 tháng 12 hằng năm về kết quả tiếp nhận và giải ngân nguồn kinh phí trồng rừng thay thế do các chủ đầu tư dự án nộp hoặc tiếp nhận từ địa phương khác chuyển về theo Mẫu số 09 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC IV CÁC MẪU VỀ TRỒNG RỪNG THAY THẾ

Mẫu số 01 V/v đăng ký tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế
...
Mẫu số 02 V/v đề nghị chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế
...
Mẫu số 03 V/v đề nghị chấp thuận việc bố trí thực hiện trồng rừng tại địa phương khác
...
Mẫu số 04 V/v xác nhận bố trí diện tích và kinh phí trồng rừng thay thế
...
Mẫu số 05 QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành Kế hoạch và giao đơn vị thực hiện trồng rừng thay thế từ nguồn tiền trồng rừng thay thế
...
Mẫu số 06 BẢN CAM KẾT Về hỗ trợ trồng rừng sản xuất
...
Mẫu số 07 TỔNG HỢP NHU CẦU HỖ TRỢ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT
...
Mẫu số 08 BÁO CÁO KẾT QUẢ TRỒNG RỪNG THAY THẾ NĂM......
...
Mẫu số 09 BÁO CÁO KẾT QUẢ THU, CHI TIỀN TRỒNG RỪNG THAY THẾ NĂM......

Xem nội dung VB
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lâm nghiệp
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

“Điều 21. Trồng rừng thay thế

1. Các trường hợp phải nộp tiền trồng rừng thay thế:

a) Có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;

b) Có chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sau khai thác trắng rừng trồng hoặc chuyển mục đích sử dụng đất có rừng trồng chưa đủ tiêu chí thành rừng;

c) Trường hợp không phải thực hiện trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với rừng sản xuất là rừng trồng quy định tại khoản 5 Điều 14 của Luật này.

2. Diện tích phải nộp tiền trồng rừng thay thế:

a) Bằng ba lần diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng đối với rừng tự nhiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Bằng diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng đối với rừng trồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Bằng diện tích đất lâm nghiệp được chuyển mục đích sử dụng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Bằng diện tích rừng sản xuất là rừng trồng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

3. Số tiền trồng rừng thay thế mà chủ đầu tư dự án phải nộp bằng diện tích quy định tại khoản 2 Điều này nhân với đơn giá trồng rừng thay thế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

4. Số tiền trồng rừng thay thế được nộp về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch, quyết định giao đơn vị thực hiện và quyết định sử dụng tiền trồng rừng thay thế để trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và các biện pháp lâm sinh khác trên địa bàn tỉnh trong thời hạn 12 tháng kể từ thời điểm chủ đầu tư dự án hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế.

5. Trường hợp địa phương nơi chủ đầu tư dự án nộp tiền chưa có kế hoạch sử dụng hết số tiền trồng rừng thay thế trong thời hạn 12 tháng trên địa bàn tỉnh kể từ thời điểm chủ đầu tư dự án hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế thì phải chuyển số tiền còn lại chưa có kế hoạch sử dụng để thực hiện trồng rừng tại địa phương khác. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, bố trí thực hiện trồng rừng tại địa phương khác. Sau khi được chấp thuận, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh nơi thu tiền trồng rừng thay thế chuyển số tiền còn lại về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh nơi tiếp nhận để thực hiện trồng rừng.

6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết Điều này.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 84/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Phát triển giống cây trồng lâm nghiệp được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 84/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
...
Chương II QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP; TRỒNG RỪNG THAY THẾ; CẤP VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG

Mục 1. QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP

Điều 4. Nguyên tắc quản lý giống cây trồng lâm nghiệp

1. Quản lý chặt chẽ theo chuỗi đối với giống các loài cây trồng lâm nghiệp chính, khuyến khích áp dụng đối với các giống cây trồng lâm nghiệp khác, nhằm bảo đảm truy xuất nguồn gốc và nâng cao chất lượng giống.

2. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp được nghiên cứu, chọn, tạo, sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

3. Khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ trong nghiên cứu, chọn, tạo, sản xuất, bảo quản giống cây trồng lâm nghiệp, các hoạt động quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.

4. Khuyến khích xã hội hóa các hoạt động liên quan đến giống cây trồng lâm nghiệp.

Điều 5. Bảo tồn nguồn gen; lưu giữ, sản xuất, cung ứng và phục tráng giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp

1. Điều tra, thu thập nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ nhu cầu, điều kiện thực tế đặt hàng tổ chức, cá nhân có năng lực, điều kiện phù hợp tiến hành điều tra, thu thập nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu, điều kiện thực tế điều tra, thu thập nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp trên phạm vi địa bàn tỉnh;

c) Nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp được thu thập dưới dạng hạt giống, cây giống, hom giống hoặc vật liệu di truyền khác, tùy thuộc đặc điểm từng loài cây;

d) Kết quả điều tra, thu thập nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp phải được tư liệu hóa, mô tả rõ thông tin về địa điểm, thời gian, loại mẫu vật, số lượng, hình thức thu thập.

2. Đánh giá nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp trên phạm vi toàn quốc;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đánh giá nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;

c) Nội dung đánh giá, gồm: giải mã gen; đánh giá đa dạng di truyền; đặc điểm lâm học, sinh học; giá trị sử dụng.

3. Ngân hàng gen giống cây trồng lâm nghiệp, gồm:

a) Ngân hàng hạt giống: bảo quản hạt khô ở nhiệt độ thích hợp;

b) Ngân hàng mô, tế bào: bảo quản chồi, tế bào nguyên sinh, phôi, mô phân sinh trong môi trường dinh dưỡng với chế độ ánh sáng, nhiệt độ phù hợp;

c) Ngân hàng hạt phấn: bảo quản hạt phấn bằng các kỹ thuật chuyên biệt;

d) Ngân hàng hiện trường: bảo tồn vật liệu di truyền dưới dạng cá thể hoàn chỉnh trên hiện trường;

đ) Ngân hàng gen giống cây trồng lâm nghiệp toàn quốc được xây dựng tại các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen chủ động xây dựng ngân hàng gen giống cây trồng lâm nghiệp phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của mình.

4. Dữ liệu nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp:

a) Dữ liệu về nguồn gen được lưu trữ dưới nhiều dạng khác nhau, như: phiếu điều tra, phiếu mô tả - đánh giá, tiêu bản, hình vẽ, bản đồ phân bố, ảnh, ấn phẩm và các cơ sở dữ liệu dạng văn bản hoặc số hóa nhằm phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen;

b) Được tổ chức, cá nhân thiết lập theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

c) Việc chia sẻ dữ liệu nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật;

đ) Đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ thực hiện quản lý dữ liệu nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp trên phạm vi toàn quốc; đồng thời, các tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc tự quản lý dữ liệu nguồn gen đối với các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen do mình triển khai.

5. Lưu giữ giống gốc cây trồng lâm nghiệp:

a) Địa điểm lưu giữ: giống gốc cây trồng lâm nghiệp được lưu giữ tại các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Việc lưu giữ giống gốc phải bảo đảm duy trì ổn định các đặc tính di truyền ban đầu của giống, không xảy ra hiện tượng thoái hóa hoặc biến dị; có sổ ghi chép và hồ sơ lưu giữ đầy đủ, bao gồm các thông tin về nguồn gốc giống, năm lưu giữ, tình trạng sinh trưởng và kết quả kiểm tra định kỳ. Việc bảo quản giống gốc phải được thực hiện tối thiểu tại hai địa điểm lưu giữ khác nhau, gồm phòng bảo quản mẫu giống và ngoài hiện trường, nhằm bảo đảm an toàn và khả năng truy xuất nguồn gốc giống;

c) Cơ sở lưu giữ phải có diện tích trồng lưu giữ tối thiểu 0,5 ha đối với mỗi loài cây hoặc tối thiểu 100 cá thể/giống đến giai đoạn thành thục công nghệ hoặc có phòng bảo quản hạt giống, mẫu giống bảo đảm các điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm và các thông số kỹ thuật khác được kiểm soát theo yêu cầu của từng loại giống; đồng thời có cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên, chuyên ngành lâm sinh hoặc giống cây trồng lâm nghiệp.

6. Sản xuất, cung ứng và phục tráng giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp:

a) Sản xuất giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp

Sản xuất giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, năng lực kỹ thuật và trình độ chuyên môn. Việc sản xuất giống gốc phải tuân thủ quy trình kỹ thuật, lô giống gốc phải bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia đối với từng loại giống.

Mỗi lô giống gốc sản xuất phải có hồ sơ quản lý, bao gồm: nguồn gốc vật liệu khởi đầu; ngày gieo ươm, số lượng cây, tỷ lệ sống; các lần kiểm tra và kết quả giám sát theo quy định;

b) Việc cung ứng giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp chỉ được thực hiện đối với các cơ sở nhân giống đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh; mỗi lô giống gốc khi cung ứng phải kèm theo hồ sơ nguồn gốc, bao gồm: tên loài, dòng hoặc giống, năm sản xuất và nơi sản xuất, đồng thời có nhãn giống theo mẫu quy định; tổ chức, cá nhân cung ứng giống gốc chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ nguồn gốc và kết quả kiểm định chất lượng của giống gốc đã cung ứng;

c) Phục tráng giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện trong trường hợp giống gốc có dấu hiệu thoái hóa, thể hiện qua sinh trưởng kém, năng suất giảm hoặc có sự suy giảm, biến đổi các đặc tính di truyền cơ bản so với ban đầu. Việc phục tráng giống gốc phải do tổ chức, đơn vị tác giả giống hoặc đơn vị được chuyển giao quyền tác giả đáp ứng đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chất, năng lực kỹ thuật và trình độ chuyên môn theo tiêu chuẩn quốc gia về phục tráng giống thực hiện; giống gốc sau phục tráng phải bảo đảm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS), đồng thời chất lượng lô giống đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn quốc gia đối với từng loại giống.

Điều 6. Nghiên cứu, chọn tạo, khảo nghiệm, trồng thử nghiệm, công nhận giống, nguồn giống cây trồng lâm nghiệp

1. Quy định đặt tên giống cây trồng lâm nghiệp:

a) Tên giống cây trồng lâm nghiệp không được chấp nhận trong các trường hợp sau đây: chỉ bao gồm chữ số; vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc; trùng cách đọc hoặc cách viết với tên của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân, các loại thực phẩm, đồ uống, dược phẩm; sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của giống cây trồng lâm nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan; dễ gây hiểu nhầm về đặc trưng, đặc tính của giống đó; dễ gây hiểu nhầm về danh tính của tác giả; trùng với tên của giống cây trồng lâm nghiệp đã được bảo hộ;

b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu giống và vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp phải sử dụng đúng tên giống cây trồng lâm nghiệp trong quyết định công nhận giống cây trồng lâm nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Khi sử dụng tên giống cây trồng lâm nghiệp kết hợp với nhãn hiệu, tên thương mại hoặc các chỉ dẫn tương tự với tên giống cây trồng lâm nghiệp đã được công nhận để sản xuất, kinh doanh thì tên đó phải có khả năng nhận biết một cách dễ dàng.

2. Nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng lâm nghiệp:

a) Nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, trong đó ưu tiên nghiên cứu chọn, tạo giống cây trồng lâm nghiệp chính, giống cây trồng lâm nghiệp quý, hiếm, bản địa;

b) Khuyến khích phát triển, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong chọn, tạo giống, nhân giống, bảo quản giống cây trồng lâm nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu.

3. Khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp:

a) Khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện theo vùng sinh thái; giống được khảo nghiệm tại vùng sinh thái nào thì được xem xét công nhận để phát triển tại vùng sinh thái đó và các vùng khác có điều kiện sinh thái tương tự.

Phương pháp khảo nghiệm phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia; trong đó, phương pháp giải trình tự gen được sử dụng để thay thế phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt nhằm kiểm tra tính đúng của giống. Trước khi tiến hành khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp biến đổi gen, phải thực hiện đánh giá rủi ro theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học;

b) Cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp có đội ngũ nhân lực trực tiếp thực hiện khảo nghiệm đạt trình độ từ đại học trở lên, thuộc các chuyên ngành lâm nghiệp, cây trồng hoặc sinh học; đồng thời có địa điểm, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phù hợp, đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp;

c) Đối tượng, phương pháp và nội dung khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp bao gồm: đối tượng khảo nghiệm là các giống được chọn tạo trong nước và các giống nhập khẩu lần đầu, chưa được công nhận, không thuộc danh mục loài ngoại lai xâm hại hoặc có nguy cơ xâm hại; phương pháp khảo nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia, bao gồm khảo nghiệm xuất xứ, khảo nghiệm hậu thế và khảo nghiệm dòng vô tính; nội dung khảo nghiệm tập trung đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và đánh giá giá trị canh tác, giá trị sử dụng theo tiêu chuẩn quốc gia;

d) Thời gian đánh giá kết quả khảo nghiệm, như sau: đối với các loài sinh trưởng nhanh là 36 tháng; đối với các loài sinh trưởng chậm là 72 tháng; đối với các loài lâm sản ngoài gỗ là qua hai vụ thu hoạch liên tiếp, trong đó sản phẩm tạo ra phải ổn định về số lượng và chất lượng.

4. Trồng thử nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp:

a) Đối tượng, quy mô và phương pháp trồng thử nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp: đối tượng trồng thử nghiệm là các giống bản địa đặc hữu; các giống đã được công nhận nhưng được trồng tại vùng có điều kiện sinh thái khác; các giống nhập khẩu lần đầu có năng suất, chất lượng cao, nguồn gốc rõ ràng và có điều kiện sinh thái nơi thu hái giống tương đồng với điều kiện sinh thái tại khu vực trồng thử nghiệm; diện tích trồng thử nghiệm được thực hiện trong phạm vi từ 02 ha đến 10 ha; phương pháp trồng thử nghiệm được áp dụng theo tiêu chuẩn quốc gia, trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở;

b) Thời gian đánh giá kết quả trồng thử nghiệm theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.

5. Công nhận giống cây trồng lâm nghiệp:

a) Tiêu chí công nhận giống cây trồng lâm nghiệp:

Giống đã được khảo nghiệm theo quy định tại khoản 3 hoặc đã được trồng thử nghiệm theo quy định tại khoản 4 Điều này;

Kết quả đánh giá khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận, có năng suất, chất lượng tương đương hoặc cao hơn so với giống cùng loài hoặc nhóm loài đã được công nhận, trồng trong cùng vùng có điều kiện sinh thái tương tự;

b) Thẩm quyền: Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm quyết định công nhận giống cây trồng lâm nghiệp;

c) Hồ sơ đề nghị công nhận giống cây trồng lâm nghiệp gồm:

Bản chính văn bản đề nghị công nhận giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Bản chính báo cáo kết quả khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Đối với giống nhập khẩu: kèm hồ sơ, tài liệu về năng suất, chất lượng, điều kiện sinh thái nơi lấy giống tại nước xuất khẩu (bản sao).

d) Trình tự thực hiện:

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này đến Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ bảo đảm tính đầy đủ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trường hợp thành phần hồ sơ không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm thành lập Hội đồng thẩm định, kiểm tra hiện trường, lập biên bản, tổ chức thẩm định hồ sơ và báo cáo thẩm định theo tiêu chuẩn quốc gia về giống cây trồng lâm nghiệp;

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo thẩm định, Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm quyết định công nhận giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 03 Phụ lục I và Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm. Trường hợp không công nhận, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Hủy bỏ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp:

Các trường hợp hủy bỏ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp: giống bị thoái hóa, suy giảm năng suất, chất lượng hoặc bị sâu bệnh hại nặng so với tiêu chuẩn quốc gia về giống đã được công nhận; giống không còn vật liệu nhân giống.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông tin phản ánh, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm kiểm tra, xác minh, quyết định hủy bỏ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 03 Phụ lục I và Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.

7. Công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp:

a) Nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận khi đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận; trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở. Nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận gồm: lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống, vườn cây đầu dòng, cây trội lấy vật liệu giống sản xuất cây giống phục vụ trồng rừng, cây đầu dòng cung cấp hom, cành ghép, mắt ghép; không công nhận cây trội để lấy vật liệu giống phục vụ nghiên cứu, xây dựng rừng giống, vườn giống hoặc để phục tráng giống;

b) Thẩm quyền: Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp;

c) Hồ sơ đề nghị công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp, gồm:

Bản chính văn bản đề nghị công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Bản chính báo cáo kỹ thuật về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Trình tự thực hiện:

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này đến Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ bảo đảm tính đầy đủ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trường hợp thành phần hồ sơ không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra hiện trường, lập biên bản và báo cáo thẩm định theo tiêu chuẩn quốc gia;

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo thẩm định, Thủ trưởng Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định công nhận nguồn giống theo Mẫu số 06 Phụ lục I và Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trả kết quả và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường; trường hợp không công nhận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

đ) Thời hạn công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp: vườn giống: 15 năm; rừng giống trồng: 07 năm; rừng giống chuyển hóa, lâm phần tuyển chọn: 05 năm; vườn cây đầu dòng cung cấp hom loài sinh trưởng nhanh: 03 năm; cây trội, cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng loài sinh trưởng chậm và cây lâm sản ngoài gỗ: 10 năm.

8. Hủy bỏ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp khi nguồn giống đang trong thời hạn sử dụng bị thoái hóa, suy giảm năng suất, chất lượng, không đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia về nguồn giống.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin phản ánh về các trường hợp quy định tại khoản này, Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra, xác minh, quyết định hủy bỏ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 06 Phụ lục I và Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, công bố trên Cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 7. Quản lý chất lượng, sản xuất và kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp

1. Chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp được quản lý theo quy định của Thông tư này; pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và trên cơ sở tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở.

2. Đối với loài cây trồng lâm nghiệp chính, chỉ được phép sản xuất, kinh doanh vật liệu giống và cây giống được nhân giống từ giống, nguồn giống cây trồng lâm nghiệp đã được công nhận.

3. Tiêu chí đối với chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp chính:

Lô hạt giống sử dụng trong sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp chính được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận và còn thời hạn sử dụng, đồng thời bảo đảm các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia về hạt giống.

Cây giống trong bình mô được sản xuất từ giống đã được công nhận, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia đối với cây mầm mô.

Hom giống, cành ghép và mắt ghép được lấy từ vườn cây đầu dòng hoặc cây trội đã được công nhận và còn thời hạn sử dụng, bảo đảm các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia đối với hom giống, cành ghép và mắt ghép.

Lô cây giống được sản xuất từ cây trong bình mô hoặc từ hạt giống, hom giống, cành ghép, mắt ghép có nguồn gốc từ các nguồn giống đã được công nhận và còn thời hạn sử dụng, đồng thời đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia đối với cây giống.

4. Hồ sơ giống cây trồng lâm nghiệp:

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp phải lập và lưu giữ hồ sơ; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nguồn gốc giống ghi trong hồ sơ. Hồ sơ giống cây trồng lâm nghiệp được lưu giữ đối với các trường hợp sau:

Đối với lô hạt giống: bảng kê theo Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao quyết định công nhận nguồn giống; hóa đơn bán hàng ghi rõ khối lượng hạt và mã số nguồn giống.

Đối với cây giống trong bình mô: bảng kê theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao quyết định công nhận giống hoặc hợp đồng mua giống; hóa đơn bán hàng ghi rõ số lượng cây mầm mô, tên và mã số giống.

Đối với hom giống, cành ghép, mắt ghép: bảng kê theo Mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao quyết định công nhận nguồn giống hoặc hợp đồng mua vật liệu nhân giống; hóa đơn bán hàng ghi rõ số lượng và mã số nguồn giống.

Đối với lô cây giống: bảng kê theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; giấy tờ chứng minh nguồn gốc vật liệu nhân giống.

Đối với giống không thuộc loài cây trồng lâm nghiệp chính thì không bắt buộc có quyết định công nhận giống, nguồn giống nhưng vẫn phải bảo đảm các yêu cầu và hồ sơ theo quy định.

5. Ghi nhãn và quảng cáo giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa và pháp luật về quảng cáo; nội dung ghi nhãn và quảng cáo phải bảo đảm trung thực, chính xác, rõ ràng, không gây nhầm lẫn về tên loài, dòng, giống, nguồn gốc, chất lượng, công dụng và phạm vi sử dụng của giống cây trồng lâm nghiệp; tổ chức, cá nhân thực hiện ghi nhãn và quảng cáo chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của nội dung đã ghi nhãn và quảng cáo.

6. Sản xuất, kinh doanh và sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp:

a) Hoạt động sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; có hoặc thuê địa điểm, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp, trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở; đồng thời sử dụng vật liệu nhân giống có nguồn gốc từ giống, nguồn giống đã được công nhận đối với các loài cây trồng lâm nghiệp chính;

b) Hoạt động kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; có địa điểm giao dịch hợp pháp; đồng thời lập và lưu giữ đầy đủ hồ sơ phục vụ truy xuất nguồn gốc lô giống, bao gồm: hợp đồng, hóa đơn mua bán, hồ sơ và nhãn giống phù hợp quy định, cùng các thông tin về vật liệu nhân giống đã sử dụng, tiêu chuẩn công bố áp dụng, số lượng và thời gian giao nhận giống;

c) Hoạt động sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện theo các phương pháp nhân giống hữu tính và vô tính phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về sản xuất giống; trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở. Trường hợp sản xuất giống bằng phương pháp nuôi cấy mô, vật liệu nhân giống được sử dụng từ giống gốc hoặc giống phục tráng; giống gốc hoặc giống phục tráng sau thời gian 02 năm sử dụng cho nhân giống phải thực hiện phục tráng lại theo tiêu chuẩn quốc gia về phục tráng giống.

7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh, sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp:

a) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp:

Tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm sản xuất, kinh doanh; tự chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng giống đã công bố; ghi nhãn giống theo quy định; báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Tổ chức, cá nhân khi xuất bán phải cung cấp tài liệu theo quy định tại khoản 4 Điều này cho khách hàng; thu hồi, xử lý giống không bảo đảm chất lượng và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

b) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp: tuân thủ quy trình sản xuất, hướng dẫn sử dụng do tổ chức, cá nhân cung cấp giống công bố hoặc hướng dẫn; khi xảy ra sự cố hoặc phát hiện hậu quả xấu do giống gây ra phải kịp thời thông báo cho tổ chức, cá nhân cung cấp giống và chính quyền địa phương để xử lý.

Điều 8. Danh mục loài và giống cây trồng lâm nghiệp chính

1. Tiêu chí lựa chọn loài cây trồng lâm nghiệp chính:

a) Đối với loài cây trồng rừng đặc dụng: loài cây bản địa có phân bố trong khu rừng đặc dụng đó đối với vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh; loài cây bản địa hoặc loài cây có phân bố tự nhiên ngoài khu vực nhưng phù hợp với điều kiện lập địa nơi trồng đối với khu bảo vệ cảnh quan, vườn thực vật, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học;

b) Đối với loài cây trồng rừng phòng hộ: là loài cây bản địa có phân bố trong vùng sinh thái tương ứng; loài cây bản địa từ những vùng sinh thái khác, nhưng thích nghi với đất đai, khí hậu của địa phương; loài cây nhập nội đã được trồng lâu năm, sinh trưởng, phát triển phù hợp với hệ sinh thái địa phương. Các loài cây được ưu tiên lựa chọn nếu có một hoặc nhiều đặc điểm sau: đa tác dụng; tán lá rậm, thường xanh, hệ rễ phát triển; sống lâu năm; có khả năng chống chịu gió bão, sâu bệnh; sinh trưởng, phát triển tốt, thích nghi với môi trường và các điều kiện lập địa khắc nghiệt;

c) Đối với loài cây trồng rừng sản xuất: là loài cây bản địa hoặc nhập nội có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế, đáp ứng mục đích sản xuất, kinh doanh và phù hợp với điều kiện lập địa nơi trồng.

2. Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính:

a) Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét bổ sung hoặc loại bỏ số loài thuộc Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính;

b) Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành bổ sung loài cây trồng lâm nghiệp chính để trồng rừng tại địa phương ngoài Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Giống cây trồng lâm nghiệp chính:

a) Giống cây trồng lâm nghiệp chính là giống của các loài thuộc Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Việc quản lý chất lượng giống của các loài thuộc Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này; không áp dụng đối với giống thuộc các loài do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bổ sung.

Điều 9. Xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp

1. Việc xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp thuộc Danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

2. Giống cây trồng lâm nghiệp đã được công nhận được xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương.

3. Giống cây trồng lâm nghiệp chưa được công nhận được xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế không vì mục đích thương mại và phải được cấp giấy phép.

4. Thẩm quyền quyết định cấp giấy phép:

a) Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp tại khoản 3 Điều này đối với các tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp tại khoản 3 Điều này đối với các tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp bao gồm:

a) Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính lý lịch giống cây trồng lâm nghiệp đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (mỗi giống chỉ nộp một lần khi xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu);

c) Đối với xuất khẩu giống, ngoài giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản này, tổ chức, cá nhân phải kèm theo một trong các tài liệu sau:

Bản sao thỏa thuận hợp tác bằng tiếng nước ngoài kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có công chứng chữ ký người dịch đối với trường hợp xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, hợp tác quốc tế;

Bản sao tài liệu minh chứng tham gia hội chợ, triển lãm của đơn vị tổ chức đối với trường hợp xuất khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm;

d) Đối với nhập khẩu giống, ngoài giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản này, tổ chức, cá nhân phải kèm theo một trong các tài liệu sau:

Bản chính hoặc bản sao thiết kế kỹ thuật trồng khảo nghiệm, thử nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp đối với trường hợp nhập khẩu để khảo nghiệm, trồng thử nghiệm;

Bản sao thỏa thuận hợp tác bằng tiếng nước ngoài kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có công chứng chữ ký người dịch đối với trường hợp nhập khẩu theo thỏa thuận hợp tác;

Bản sao tài liệu minh chứng tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam đối với trường hợp nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp để tham gia hội chợ, triển lãm;

Tài liệu xác nhận giữa hai bên bằng tiếng nước ngoài kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có công chứng chữ ký người dịch đối với trường hợp nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp để làm quà tặng;

Bản sao văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận chương trình, dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc dự án được doanh nghiệp phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nhập khẩu để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư.

6. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này đến Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi tổ chức đặt trụ sở hoặc cá nhân cư trú đối với tổ chức, cá nhân khác theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;

Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ bảo đảm tính đầy đủ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trường hợp thành phần hồ sơ không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

b) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp giấy phép thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Thời hạn có hiệu lực của giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

8. Trường hợp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp bị mất, bị hỏng, tổ chức, cá nhân được sử dụng bản điện tử giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp đã cấp.
...
PHỤ LỤC I CÁC MẪU VỀ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP

Mẫu số 01: Văn bản đề nghị công nhận giống cây trồng lâm nghiệp
...
Mẫu số 02: Báo cáo kết quả khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp
...
Mẫu số 03. Quyết định công nhận/hủy bỏ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp
...
Mẫu số 04. Văn bản đề nghị công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
...
Mẫu số 05: Mẫu báo cáo kỹ thuật về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
...
Mẫu số 06. Quyết định công nhận/hủy bỏ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
...
Mẫu số 07. Bảng kê lô hạt giống
...
Mẫu số 08. Bảng kê cây giống trong bình mô
...
Mẫu số 09. Bảng kê hom, cành ghép, mắt ghép
...
Mẫu số 10. Bảng kê lô cây giống
...
Mẫu số 11: Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất/nhập khẩu giống cây trồng
...
Mẫu số 12: Lý lịch giống cây trồng lâm nghiệp đề nghị xuất khẩu/nhập khẩu
...
Mẫu số 13: Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp

Xem nội dung VB
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lâm nghiệp
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:

“Điều 44. Phát triển giống cây trồng lâm nghiệp

1. Thiết lập hệ thống vườn giống, rừng giống để lưu giữ nguồn gen, cung cấp vật liệu giống chất lượng cao.

2. Xây dựng, nâng cấp nguồn giống cây trồng lâm nghiệp; lưu giữ, sản xuất, cung ứng giống gốc, phục tráng giống gốc; quy định danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; trình tự, thủ tục công nhận giống, nguồn giống và xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp; đối với loài cây trồng lâm nghiệp chính, chỉ được sản xuất vật liệu giống, cây giống được thu hái hoặc nhân giống từ giống, nguồn giống cây trồng lâm nghiệp đã được công nhận.

3. Nâng cao phẩm chất di truyền, chọn, tạo giống mới có năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu tốt, đáp ứng yêu cầu kinh doanh lâm sản và thích ứng với biến đổi khí hậu.

4. Nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong chọn, tạo, nhân giống cây trồng lâm nghiệp cho năng suất, chất lượng cao; bảo tồn nguồn gen; quản lý chất lượng sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết Điều này.”.
Phát triển giống cây trồng lâm nghiệp được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 84/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cấp và quản lý mã số rừng sản xuất là rừng trồng được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 84/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
...
Chương II QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP; TRỒNG RỪNG THAY THẾ; CẤP VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
...
Mục 3. CẤP VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG

Điều 13. Nguyên tắc cấp và thông tin trên mã số

1. Nguyên tắc

a) Quá trình cấp mã số phải bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ rừng;

b) Mã số chỉ được cấp cho diện tích rừng sản xuất là rừng trồng thuộc quy hoạch lâm nghiệp; được trồng trên diện tích đất sử dụng hợp pháp của chủ rừng theo quy định của pháp luật;

c) Mã số rừng sản xuất là rừng trồng được cấp trên cơ sở đề nghị của chủ rừng;

d) Khuyến khích chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ hợp tác đề nghị cấp mã số theo hình thức nhóm chủ rừng với diện tích đề nghị cấp mã số tối thiểu từ 100 ha trở lên.

2. Mã số rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm các thông tin về chủ rừng; số hiệu lô, khoảnh, tiểu khu rừng, xã, tỉnh; diện tích; loài cây trồng, năm trồng và tọa độ địa lý của lô rừng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 14. Thẩm quyền, hồ sơ và trình tự cấp, cấp lại và hủy mã số

1. Thẩm quyền: Chi cục Kiểm lâm hoặc Cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp, cấp lại và hủy mã số (sau đây gọi là Cơ quan cấp mã số).

2. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại mã số:

a) Đề nghị cấp mã số theo Mẫu số 02 (đối với chủ rừng là tổ chức) hoặc Mẫu số 03 (đối với chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, nhóm hộ gia đình, tổ hợp tác) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp đề nghị cấp lại mã số theo Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy ủy quyền của các chủ rừng cho trưởng nhóm theo Mẫu số 04 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp chủ rừng đề nghị cấp, cấp lại mã số rừng trồng theo nhóm chủ rừng.

3. Trình tự thực hiện cấp mã số:

a) Chủ rừng hoặc người được ủy quyền nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan cấp mã số theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;

b) Cơ quan cấp mã số kiểm tra hồ sơ và trả lời ngay tính hợp lệ của thành phần hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp mã số kiểm tra thông tin về diện tích rừng đề nghị cấp mã số bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này; đối chiếu với hệ thống theo dõi diễn biến tài nguyên rừng nếu thông tin đồng bộ thì cấp mã số cho chủ rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; thực hiện gắn mã số QR cho mỗi mã số được cấp và cập nhật dữ liệu phục vụ tra cứu thông tin.

Trường hợp thông tin về diện tích rừng đề nghị cấp mã số chưa đồng bộ với hệ thống theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp mã số thông báo cho chủ rừng hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ về việc xác minh để bổ sung thông tin, hồ sơ và thực hiện cấp mã số cho chủ rừng.

Trường hợp sau xác minh, nếu chủ rừng đáp ứng được điều kiện cấp mã theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này thì tiến hành cấp mã số cho chủ rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và gắn mã số QR cho mỗi mã số được cấp và cập nhật dữ liệu phục vụ tra cứu thông tin; trường hợp chủ rừng không đáp ứng được điều kiện cấp mã theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này, Cơ quan cấp mã số thông báo bằng văn bản cho chủ rừng và nêu rõ lý do.

4. Mã số rừng trồng bị hủy khi được phát hiện một trong các hành vi sau:

a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thay đổi về chủ rừng hoặc biến động về diện tích rừng mà không thông báo với Cơ quan cấp mã số;

b) Chủ rừng có hành vi gian lận thông tin liên quan đến mã số như: làm giả, thay đổi, sửa đổi thông tin trên giấy cấp mã số.

5. Trình tự thực hiện cấp lại mã số:

a) Mã số rừng sản xuất là rừng trồng được cấp lại trong các trường hợp sau: Mã đã bị hủy do vi phạm một trong các hành vi quy định tại khoản 4 Điều này; phát hiện thông tin về diện tích rừng đã cấp mã số không đồng bộ với hệ thống theo dõi diễn biến tài nguyên rừng;

b) Trình tự cấp lại mã số thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 15. Quản lý mã số

1. Đối với chủ rừng:

Chủ rừng có trách nhiệm quản lý hồ sơ và mã số đã được cấp; thông báo cho Cơ quan cấp mã số tại địa phương khi có một trong các thay đổi về chủ rừng, mục đích sử dụng rừng, chuyển loại rừng, diện tích và hiện trạng rừng.

2. Đối với Cơ quan cấp mã số:

a) Lập, tiếp nhận, quản lý và lưu trữ hồ sơ liên quan đến mã số;

b) Cập nhật, quản lý thông tin mã số trên cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, truy xuất nguồn gốc gỗ và lâm sản;

c) Cập nhật kịp thời các thay đổi về chủ rừng, loại rừng, diện tích rừng và loài cây trồng được cấp mã số; đồng bộ với hệ thống theo dõi diễn biến tài nguyên rừng;

d) Công khai danh sách mã số đã được cấp, mã số bị hủy trên Cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời gửi danh sách cho Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU VỀ MÃ SỐ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG

Mẫu 01. Mã số rừng rừng sản xuất là rừng trồng
...
Mẫu 02. Đề nghị cấp mã số (áp dụng đối với chủ rừng là tổ chức)
...
Mẫu 03. Đơn đề nghị cấp mã số rừng sản xuất là rừng trồng (áp dụng đối với chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, nhóm chủ rừng, tổ hợp tác)
...
Mẫu 04. Giấy ủy quyền làm thủ tục cấp mã số rừng sản xuất là rừng trồng

Mẫu 05. Đề nghị cấp lại mã số rừng sản xuất là rừng trồng

Xem nội dung VB
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lâm nghiệp
...
16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 101 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm g như sau:

“g) Hướng dẫn, kiểm tra việc điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng và lập hồ sơ quản lý rừng; lập và quản lý cơ sở dữ liệu rừng; giám sát, đánh giá tài nguyên rừng; quy định mã số rừng trồng;”.
Cấp và quản lý mã số rừng sản xuất là rừng trồng được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 84/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Nội dung của Quy chế quản lý khu bảo tồn được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 83/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;
....
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường.
...
Điều 6. Nội dung của Quy chế quản lý khu bảo tồn

Quy chế quản lý khu bảo tồn thực hiện theo pháp luật về đa dạng sinh học, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về thủy sản và bao gồm các nội dung chính như sau:

1. Khu bảo tồn: Xác định ranh giới, diện tích, phân khu chức năng khu bảo tồn; quản lý các hoạt động trong khu bảo tồn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khu bảo tồn; nguồn lực và tổ chức thực hiện Quy chế; các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về thủy sản, pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Vùng đệm: Xác định ranh giới, diện tích vùng đệm; quản lý các hoạt động trong vùng đệm khu bảo tồn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến vùng đệm khu bảo tồn; nguồn lực và tổ chức thực hiện quy chế; các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về thủy sản, pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định pháp luật khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đa dạng sinh học
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 27 như sau:

“2. Quy chế quản lý khu bảo tồn

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung của Quy chế quản lý khu bảo tồn;
Nội dung của Quy chế quản lý khu bảo tồn được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 83/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung của Quy chế quản lý khu bảo tồn được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 83/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;
....
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường.
...
Điều 6. Nội dung của Quy chế quản lý khu bảo tồn

Quy chế quản lý khu bảo tồn thực hiện theo pháp luật về đa dạng sinh học, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về thủy sản và bao gồm các nội dung chính như sau:

1. Khu bảo tồn: Xác định ranh giới, diện tích, phân khu chức năng khu bảo tồn; quản lý các hoạt động trong khu bảo tồn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khu bảo tồn; nguồn lực và tổ chức thực hiện Quy chế; các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về thủy sản, pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Vùng đệm: Xác định ranh giới, diện tích vùng đệm; quản lý các hoạt động trong vùng đệm khu bảo tồn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến vùng đệm khu bảo tồn; nguồn lực và tổ chức thực hiện quy chế; các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về thủy sản, pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định pháp luật khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đa dạng sinh học
...
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 32 như sau:

“2. Quản lý vùng đệm là một nội dung của Quy chế quản lý khu bảo tồn.”.
Nội dung của Quy chế quản lý khu bảo tồn được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 83/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 6 Thông tư 94/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi.
...
Điều 4. Trình tự, thủ tục chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo; trình tự, thủ tục chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo; trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y.

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo, bao gồm:

a) Đơn đăng ký trao đổi và lý lịch nguồn gen giống vật nuôi theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thỏa thuận hợp tác nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo về giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo;

c) Các văn bản khác có liên quan đến trao đổi nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu (nếu có).

3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba, bao gồm:

a) Đơn đăng ký trao đổi và lý lịch nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Các văn bản có liên quan đến trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm (nếu có).

4. Trình tự, thủ tục:

Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.

Trong thời hạn 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Cục Chăn nuôi và Thú y, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo; chấp thuận trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba; trường hợp không chấp thuận có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
...
Điều 6. Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu

1. Giống vật nuôi đưa vào Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Giống vật nuôi bản địa mang nguồn gen quý, hiếm;

b) Có tính độc đáo, đặc hữu của Việt Nam.

2. Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cập nhật Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I

Mẫu số 01 ĐƠN ĐĂNG KÝ TRAO ĐỔI QUỐC TẾ NGUỒN GEN GIỐNG VẬT NUÔI CÓ TRONG DANH MỤC GIỐNG VẬT NUÔI CẤM XUẤT KHẨU ĐỂ PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, TRIỂN LÃM, QUẢNG CÁO
...
Mẫu số 02 ĐƠN ĐĂNG KÝ TRAO ĐỔI NGUỒN GEN GIỐNG VẬT NUÔI QUÝ, HIẾM
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC GIỐNG VẬT NUÔI CẦN BẢO TỒN VÀ DANH MỤC GIỐNG VẬT NUÔI CẤM XUẤT KHẨU

Xem nội dung VB
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chăn nuôi
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau:
....
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo; trình tự, thủ tục chấp thuận trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 6 Thông tư 94/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 94/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi.
...
Điều 8. Trình tự, thủ tục nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc

1. Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đăng ký nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc theo Mẫu số 03a Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Lý lịch đực giống, tinh, phôi giống gia súc nhập khẩu theo Mẫu số 03b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu ủy quyền xác nhận về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng giống, mục đích sử dụng: Văn bản là bản chính (bản giấy hoặc bản điện tử) và bản dịch tiếng Việt có xác nhận của đơn vị nhập khẩu.

2. Trình tự, thủ tục:

a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y.

Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời bằng văn bản; trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do.

b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tinh, phôi giống gia súc của cùng cá thể từ lần thứ hai trở đi chỉ cần thông báo bằng văn bản gửi Cục Chăn nuôi và Thú y. Văn bản thông báo ghi rõ số lượng và năm sản xuất tinh, phôi của từng cá thể giống dự kiến nhập theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu đực giống từ lần thứ hai của cùng giống và cùng cơ sở sản xuất chỉ cần thông báo bằng văn bản gửi Cục Chăn nuôi và Thú y. Văn bản thông báo ghi rõ số lượng, năm sinh và lý lịch của từng đực giống dự kiến nhập theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu số 03a ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU ĐỰC GIỐNG, TINH, PHÔI GIỐNG GIA SÚC
...
Mẫu số 03b

LÝ LỊCH ĐỰC GIỐNG GIA SÚC NHẬP KHẨU
...
LÝ LỊCH TINH GIỐNG GIA SÚC NHẬP KHẨU
...
LÝ LỊCH PHÔI GIỐNG GIA SÚC NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 04 THÔNG BÁO NHẬP KHẨU ĐỰC GIỐNG, TINH, PHÔI GIỐNG GIA SÚC

Xem nội dung VB
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chăn nuôi
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 94/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6, Điều 9 Thông tư 94/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi.
...
Điều 6. Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu

1. Giống vật nuôi đưa vào Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Giống vật nuôi bản địa mang nguồn gen quý, hiếm;

b) Có tính độc đáo, đặc hữu của Việt Nam.

2. Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cập nhật Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
...
Điều 9. Trình tự, thủ tục đăng ký xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo

1. Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đăng ký xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo theo Mẫu số 05a Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Lý lịch giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo theo Mẫu số 05b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Bản chính hoặc bản sao chứng thực thỏa thuận hợp tác nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo về giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo.

c) Văn bản khác có liên quan: Thuyết minh nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo; Văn bản chấp thuận của nước nhập khẩu hoặc trao đổi giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi.

2. Trình tự, thủ tục:

Tổ chức, cá nhân xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y.

Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét, quyết định việc xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo bằng văn bản; trường hợp từ chối nêu rõ lý do.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu số 05a ĐƠN ĐĂNG KÝ XUẤT KHẨU, TRAO ĐỔI QUỐC TẾ GIỐNG VẬT NUÔI, SẢN PHẨM GIỐNG VẬT NUÔI TRONG DANH MỤC GIỐNG VẬT NUÔI CẤM XUẤT KHẨU PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, TRIỂN LÃM, QUẢNG CÁO
...
Mẫu số 05b LÝ LỊCH GIỐNG VẬT NUÔI, SẢN PHẨM GIỐNG VẬT NUÔI XUẤT KHẨU TRONG DANH MỤC GIỐNG VẬT NUÔI CẤM XUẤT KHẨU PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, TRIỂN LÃM, QUẢNG CÁO
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC GIỐNG VẬT NUÔI CẦN BẢO TỒN VÀ DANH MỤC GIỐNG VẬT NUÔI CẤM XUẤT KHẨU

Xem nội dung VB
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chăn nuôi
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:

“2. Xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục chấp thuận xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo.”.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 94/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi Khoản 1 Điều 11 Thông tư 22/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 94/2025/TT- BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:

“2. Trình tự, thủ tục:

Tổ chức, cá nhân xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y bằng hình thức trực tiếp hoặc hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.

Trong thời hạn 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét, quyết định việc xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo bằng văn bản; trường hợp từ chối nêu rõ lý do.”.

Xem nội dung VB
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chăn nuôi
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:

“2. Xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục chấp thuận xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6, Điều 9 Thông tư 94/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 94/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi Khoản 1 Điều 11 Thông tư 22/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 11 Thông tư 94/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi.
...
Điều 10. Nội dung, địa điểm, thời gian và phương pháp khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi

1. Nội dung khảo nghiệm

Theo dõi dòng, giống vật nuôi cụ thể trong điều kiện và thời gian nhất định để xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá tác hại của dòng, giống vật nuôi đó.

2. Địa điểm khảo nghiệm

Cơ sở khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 27 Luật Chăn nuôi.

3. Thời gian khảo nghiệm

Thời gian khảo nghiệm được xác định cụ thể theo từng đối tượng vật nuôi và mục đích khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi, được thể hiện trong Đề cương khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi.

4. Phương pháp khảo nghiệm

Phương pháp khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi phải phù hợp với từng đối tượng vật nuôi đưa vào khảo nghiệm và được thể hiện trong Đề cương khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi. Quy trình chăn nuôi đối với vật nuôi được khảo nghiệm phải bảo đảm an toàn sinh học và phòng, chống dịch bệnh.

Điều 11. Trình tự, thủ tục khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi

1. Thẩm định và phê duyệt đề cương khảo nghiệm

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; Đề cương khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi theo Mẫu số 07a và Quy trình chăn nuôi theo Mẫu số 07b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trình tự, thủ tục:

Tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi nộp 01 bộ hồ sơ theo điểm a khoản này đến Cục Chăn nuôi và Thú y.

Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ khảo nghiệm. Thành phần hội đồng bao gồm: đại diện Cục Chăn nuôi và Thú y, các cơ quan, đơn vị có liên quan và chuyên gia chuyên ngành. Hội đồng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, đánh giá điều kiện cơ sở khảo nghiệm nêu trong đề cương.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét, phê duyệt đề cương khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không phê duyệt trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện kiểm tra 1 lần trong quá trình khảo nghiệm theo Đề cương đã được phê duyệt.

3. Công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Báo cáo kết quả khảo nghiệm theo Mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Các tài liệu liên quan khác: hồ sơ về nguồn gốc dòng, giống vật nuôi khảo nghiệm, sổ sách theo dõi kỹ thuật.

b) Trình tự, thủ tục:

Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này đến Cục Chăn nuôi và Thú y.

Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thành lập Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi. Thành phần hội đồng bao gồm: đại diện Cục Chăn nuôi và Thú y, các cơ quan, đơn vị có liên quan và chuyên gia chuyên ngành.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét, công nhận kết quả khảo nghiệm theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu số 06 ĐƠN ĐỀ NGHỊ KHẢO NGHIỆM DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
...
Mẫu số 07a ĐỀ CƯƠNG KHẢO NGHIỆM DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
...
Mẫu số 07b QUY TRÌNH CHĂN NUÔI .....
...
Mẫu số 08 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt đề cương khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi
...
Mẫu số 09 BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
...
Mẫu số 10 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
...
Mẫu số 11 QUYẾT ĐỊNH Về việc công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi

Xem nội dung VB
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chăn nuôi
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 26 như sau:

“3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu công nhận dòng, giống vật nuôi mới phải thực hiện khảo nghiệm theo quy định về khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi tại cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định về khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi.”.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 94/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi Khoản 2 Điều 11 Thông tư 22/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 94/2025/TT- BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Trình tự, thủ tục khảo nghiệm, công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi

1. Khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi tự thực hiện khảo nghiệm theo tiêu chuẩn quốc gia tương ứng và chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệm. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc hướng dẫn của tổ chức, cá nhân cung cấp giống vật nuôi thực hiện khảo nghiệm;

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo việc khảo nghiệm đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y nơi thực hiện khảo nghiệm theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Trước khi tiến hành khảo nghiệm, tổ chức, cá nhân xây dựng đề cương khảo nghiệm theo Mẫu số 07a Phụ lục I và Quy trình chăn nuôi theo Mẫu số 07b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y có trách nhiệm: Tiếp nhận thông báo khảo nghiệm của tổ chức, cá nhân; Thực hiện kiểm tra ít nhất 01 lần trong quá trình khảo nghiệm để giám sát việc tuân thủ quy định về khảo nghiệm.

2. Công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Báo cáo kết quả khảo nghiệm theo Mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Các tài liệu liên quan khác: Đề cương khảo nghiệm, Quy trình chăn nuôi, hồ sơ về nguồn gốc dòng, giống vật nuôi khảo nghiệm; sổ sách ghi chép, theo dõi kỹ thuật;

b) Trình tự, thủ tục:

Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y bằng hình thức trực tiếp hoặc hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y thành lập Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi. Thành phần Hội đồng bao gồm: đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan và chuyên gia chuyên ngành.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y xem xét, ban hành Quyết định công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
...
7. Thay thế Mẫu số 06, Mẫu số 07a, Mẫu số 07b, Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 11, Mẫu số 12, Mẫu số 13, Mẫu số 14, Mẫu số 15 Phụ lục I Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT bằng Mẫu số 06, Mẫu số 07a, Mẫu số 07b, Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 11, Mẫu số 12, Mẫu số 13, Mẫu số 14, Mẫu số 15 Phần A Phụ lục IV kèm theo Thông tư này; thay thế Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT bằng Phụ lục III Phần B Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC IV

A. CÁC MẪU VỀ KHẢO NGHIỆM VÀ CÔNG NHẬN DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI

Mẫu số 06 THÔNG BÁO KHẢO NGHIỆM DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
...
Mẫu số 07a ĐỀ CƯƠNG KHẢO NGHIỆM DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
...
Mẫu số 07b QUY TRÌNH CHĂN NUÔI .....
...
Mẫu số 09 BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
...
Mẫu số 10 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
...
Mẫu số 11 QUYẾT ĐỊNH Về việc công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi

Xem nội dung VB
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chăn nuôi
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 26 như sau:

“3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu công nhận dòng, giống vật nuôi mới phải thực hiện khảo nghiệm theo quy định về khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi tại cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định về khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 11 Thông tư 94/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 94/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi Khoản 2 Điều 11 Thông tư 22/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 94/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi.
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục công nhận dòng, giống vật nuôi mới

1. Đối với trường hợp dòng, giống vật nuôi mới được tạo ra từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia đã được công nhận thì không thực hiện theo trình tự thủ tục quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Đối với trường hợp dòng, giống vật nuôi mới có kết quả khảo nghiệm đã được công nhận.

Tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Sau khi nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Cục Chăn nuôi và Thú y trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường công nhận dòng, giống vật nuôi mới theo Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Đối với trường hợp dòng, giống vật nuôi mới là kết quả nghiên cứu, chọn tạo của tổ chức, cá nhân

Cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ thực hiện công nhận dòng, giống vật nuôi mới với nội dung như sau:

a) Thành phần hồ sơ:

Đơn đề nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Thuyết minh nghiên cứu, chọn tạo dòng, giống vật nuôi của tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; Quy trình chăn nuôi theo Mẫu số 07b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Báo cáo kết quả nghiên cứu, chọn tạo dòng, giống vật nuôi mới của tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trình tự, thủ tục:

Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đến Cục Chăn nuôi và Thú y.

Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học công nghệ của tổ chức, cá nhân thực hiện để công nhận dòng, giống vật nuôi mới. Thành phần hội đồng gồm: đại diện Cục Chăn nuôi và Thú y, Vụ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan và các chuyên gia chuyên ngành.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường công nhận dòng, giống vật nuôi mới theo Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu số 07b QUY TRÌNH CHĂN NUÔI .....
...
Mẫu số 12 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI MỚI
...
Mẫu số 13 THUYẾT MINH NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VỀ NGHIÊN CỨU, CHỌN TẠO DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
...
Mẫu số 14 BÁO CÁO KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VỀ NGHIÊN CỨU, CHỌN TẠO DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
...
Mẫu số 15 QUYẾT ĐỊNH Công nhận dòng, giống vật nuôi mới

Xem nội dung VB
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chăn nuôi
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:

“Điều 30. Công nhận dòng, giống vật nuôi mới

1. Việc công nhận dòng, giống vật nuôi mới phải có kết quả khảo nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu công nhận dòng, giống vật nuôi mới phải thực hiện trình tự, thủ tục công nhận dòng, giống vật nuôi mới theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 94/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi Khoản 3 Điều 11 Thông tư 22/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 94/2025/TT- BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 12 như sau:

“2. Đối với trường hợp dòng, giống vật nuôi mới có kết quả khảo nghiệm đã được công nhận.

Tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới kèm theo quyết định công nhận kết quả khảo nghiệm do cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Sau khi nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cục Chăn nuôi và Thú y trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường công nhận dòng, giống vật nuôi mới theo Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Đối với trường hợp dòng, giống vật nuôi mới là kết quả nghiên cứu, chọn tạo của tổ chức, cá nhân

a) Thành phần hồ sơ:

Đơn đề nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Thuyết minh nghiên cứu, chọn tạo dòng, giống vật nuôi của tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Quy trình chăn nuôi theo Mẫu số 07b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số này;

Báo cáo kết quả nghiên cứu, chọn tạo dòng, giống vật nuôi mới của tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trình tự, thủ tục:

Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này đến Cục Chăn nuôi và Thú y bằng hình thức trực tiếp hoặc hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân thực hiện để công nhận dòng, giống vật nuôi mới. Thành phần hội đồng gồm: đại diện Cục Chăn nuôi và Thú y, Vụ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan và các chuyên gia chuyên ngành.

Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường công nhận dòng, giống vật nuôi mới theo Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
...
7. Thay thế Mẫu số 06, Mẫu số 07a, Mẫu số 07b, Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 11, Mẫu số 12, Mẫu số 13, Mẫu số 14, Mẫu số 15 Phụ lục I Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT bằng Mẫu số 06, Mẫu số 07a, Mẫu số 07b, Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 11, Mẫu số 12, Mẫu số 13, Mẫu số 14, Mẫu số 15 Phần A Phụ lục IV kèm theo Thông tư này; thay thế Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT bằng Phụ lục III Phần B Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC IV

A. CÁC MẪU VỀ KHẢO NGHIỆM VÀ CÔNG NHẬN DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
...
Mẫu số 07a ĐỀ CƯƠNG KHẢO NGHIỆM DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
...
Mẫu số 07b QUY TRÌNH CHĂN NUÔI .....
...
Mẫu số 12 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI MỚI
...
Mẫu số 14 BÁO CÁO KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VỀ NGHIÊN CỨU, CHỌN TẠO DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI
...
Mẫu số 15 QUYẾT ĐỊNH Công nhận dòng, giống vật nuôi mới

Xem nội dung VB
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chăn nuôi
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:

“Điều 30. Công nhận dòng, giống vật nuôi mới

1. Việc công nhận dòng, giống vật nuôi mới phải có kết quả khảo nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu công nhận dòng, giống vật nuôi mới phải thực hiện trình tự, thủ tục công nhận dòng, giống vật nuôi mới theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 94/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 94/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi Khoản 3 Điều 11 Thông tư 22/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 94/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi.
...
Chương III KHẢO NGHIỆM THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Điều 13. Nội dung, địa điểm, thời gian và phương pháp khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi

1. Nội dung khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi

a) Đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi: Đánh giá chất lượng của sản phẩm bằng cảm quan, phân tích lý học và phân tích hóa học;

b) Đánh giá độc tính, độ an toàn đối với vật nuôi và môi trường: Đánh giá bằng phân tích chỉ tiêu an toàn;

c) Đánh giá tác động trực tiếp của thức ăn chăn nuôi lên vật nuôi: Đánh giá tác động của thức ăn chăn nuôi được khảo nghiệm lên vật nuôi theo các yếu tố giống, tuổi, khối lượng cơ thể, giai đoạn sinh trưởng, sinh sản; đánh giá tồn dư và chất lượng sản phẩm chăn nuôi tạo ra của vật nuôi.

2. Địa điểm khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi

Cơ sở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật Chăn nuôi.

3. Thời gian khảo nghiệm

Thời gian khảo nghiệm được xác định cụ thể theo từng loại thức ăn chăn nuôi và mục đích khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, được thể hiện trong Đề cương khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi.

4. Phương pháp khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi

Phương pháp khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi phải phù hợp với từng loại thức ăn chăn nuôi được khảo nghiệm và thể hiện trong Đề cương khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi.

Điều 14. Trình tự, thủ tục đăng ký khảo nghiệm và công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi

1. Đăng ký khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi

a) Thành phần hồ sơ:

Đơn đăng ký khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; Đề cương khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 08.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Bản thuyết minh điều kiện của cơ sở thực hiện khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật Chăn nuôi và Quy trình chăn nuôi tại Mẫu số 07b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trình tự, thủ tục:

Tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y.

Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ khảo nghiệm. Thành phần hội đồng bao gồm: đại diện Cục Chăn nuôi và Thú y, các cơ quan, đơn vị có liên quan và chuyên gia chuyên ngành. Hội đồng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, đánh giá điều kiện cơ sở khảo nghiệm nêu trong đề cương.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định đề cương khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt đề cương khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không phê duyệt đề cương khảo nghiệm, Cục Chăn nuôi và Thú y phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện kiểm tra 1 lần trong quá trình khảo nghiệm theo Đề cương đã được phê duyệt.

3. Công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi

a) Thành phần hồ sơ:

Đơn đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; báo cáo kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trình tự, thủ tục:

Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y.

Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thành lập Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi. Thành phần hội đồng bao gồm đại diện Cục Chăn nuôi và Thú y, các cơ quan, đơn vị có liên quan và chuyên gia chuyên ngành.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét, ban hành Quyết định công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, Cục Chăn nuôi và Thú y phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Kết quả khảo nghiệm được công nhận là căn cứ để đưa vào danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu số 07b QUY TRÌNH CHĂN NUÔI .....
...
PHỤ LỤC III

Mẫu số 01 ĐƠN ĐĂNG KÝ KHẢO NGHIỆM THỨC ĂN CHĂN NUÔI
...
Mẫu số 02 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt đề cương khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
...
Mẫu số 03 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM THỨC ĂN CHĂN NUÔI
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM THỨC ĂN CHĂN NUÔI
...
Mẫu số 05 QUYẾT ĐỊNH Về việc công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi

Xem nội dung VB
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chăn nuôi
...
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 37 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi và danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; ban hành quy định về khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi.”.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 94/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi Khoản 4, 5 Điều 11 Thông tư 22/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
...
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 94/2025/TT- BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau:

“3. Thời gian khảo nghiệm

Thời gian khảo nghiệm được xác định cụ thể theo từng loại thức ăn chăn nuôi và mục đích khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, được thể hiện trong Đề cương khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 08.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Trình tự, thủ tục khảo nghiệm, công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi

1. Khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi tự thực hiện khảo nghiệm theo tiêu chuẩn quốc gia tương ứng và chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệm. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc hướng dẫn của tổ chức, cá nhân cung cấp thức ăn chăn nuôi thực hiện khảo nghiệm;

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo việc khảo nghiệm đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y nơi thực hiện khảo nghiệm theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

Trước khi triển khai khảo nghiệm, tổ chức, cá nhân xây dựng đề cương khảo nghiệm theo Mẫu số 08.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi và Quy trình chăn nuôi theo Mẫu số 07b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y nơi thực hiện khảo nghiệm có trách nhiệm: Tiếp nhận thông báo khảo nghiệm của tổ chức, cá nhân; thực hiện kiểm tra ít nhất 01 lần trong quá trình khảo nghiệm để giám sát việc tuân thủ quy định về khảo nghiệm.

2. Công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi

a) Thành phần hồ sơ:

Đơn đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; báo cáo kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trình tự, thủ tục:

Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y bằng hình thức trực tiếp hoặc hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y thành lập Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi. Thành phần Hội đồng bao gồm đại diện cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y, các cơ quan, đơn vị có liên quan và chuyên gia chuyên ngành.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y xem xét, ban hành Quyết định công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Kết quả khảo nghiệm được công nhận là căn cứ để đưa vào danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi.”.
...
PHỤ LỤC IV
...
B. CÁC MẪU VỀ KHẢO NGHIỆM VÀ CÔNG NHẬN THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Phụ lục III

Mẫu số 01 THÔNG BÁO KHẢO NGHIỆM THỨC ĂN CHĂN NUÔI
...
Mẫu số 02 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM THỨC ĂN CHĂN NUÔI
...
Mẫu số 03 BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM THỨC ĂN CHĂN NUÔI
...
Mẫu số 04 QUYẾT ĐỊNH Về việc công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi

Xem nội dung VB
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chăn nuôi
...
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 37 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi và danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; ban hành quy định về khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi.”.
Khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 94/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 94/2025/TT-BNNMT nay được sửa đổi Khoản 4, 5 Điều 11 Thông tư 22/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 94/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi.
...
Điều 16. Mật độ chăn nuôi

1. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quy định thành các vùng như sau để xác định mật độ chăn nuôi:

a) Vùng Trung du và miền núi phía Bắc gồm 9 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La;

b) Vùng Đồng bằng sông Hồng gồm 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh;

c) Vùng Bắc Trung Bộ gồm 5 tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế;

d) Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên gồm 6 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng;

đ) Vùng Đông Nam Bộ gồm 3 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh;

e) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm 5 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.

2. Mật độ chăn nuôi vùng áp dụng đối với địa phương thuộc từng vùng được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC V MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TỐI ĐA TẠI CÁC VÙNG

Xem nội dung VB
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chăn nuôi
...
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 53 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi, môi trường sinh thái để quy định mật độ chăn nuôi cho từng vùng.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ mật độ chăn nuôi của vùng, chiến lược phát triển chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi, môi trường sinh thái để quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 94/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 94/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi.
...
Điều 17. Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi

1. Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Định kỳ 02 (hai) năm một lần hoặc khi có yêu cầu bằng văn bản của tổ chức, cá nhân, Cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện rà soát, đánh giá và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi.
...
PHỤ LỤC VI DANH MỤC ĐỘNG VẬT KHÁC ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI

Xem nội dung VB
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chăn nuôi
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 68 như sau:

“2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi; quy định việc chăn nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 94/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13, Điều 14 Nghị định 40/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/01/2026
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
...
Điều 13. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Dự thảo phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Bản vẽ (nếu có) hoặc sơ họa mặt bằng công trình và các hạng mục công trình cần bảo vệ;

d) Ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có);

đ) Các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).

2. Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của thành phần hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo.

3. Thẩm định và trình phê duyệt

a) Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt. Trường hợp phải lấy ý kiến theo quy định tại khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;

b) Nội dung thẩm định: Kiểm tra cơ sở pháp lý của hồ sơ; kiểm tra, đánh giá độ tin cậy các tài liệu, số liệu sử dụng; nhận xét, đánh giá tính hợp lý, tính khả thi của hồ sơ và dự thảo phương án; đề xuất biện pháp hoàn thiện (nếu cần).

4. Phê duyệt phương án

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không phê duyệt, phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi.

Đối với đập, hồ chứa nước thủy lợi quan trọng đặc biệt mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh; công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên do Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.

Đối với đập, hồ chứa nước thủy lợi quan trọng đặc biệt mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; đập, hồ chứa nước thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên không sử dụng vốn nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tổng diện tích đất của hồ chứa và công trình đầu mối lớn nhất phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan.

Đối với công trình thủy lợi mà việc khai thác, bảo vệ có liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý, khai thác phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan.

5. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi thực hiện rà soát, lập điều chỉnh phương án bảo vệ công trình thủy lợi sau 05 năm kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc khi có yêu cầu của chủ sở hữu công trình.

Điều 14. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Dự thảo phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Bản vẽ (nếu có) hoặc sơ họa mặt bằng công trình và các hạng mục công trình cần bảo vệ;

d) Ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có);

đ) Các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).

2. Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của thành phần hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo.

3. Thẩm định và trình phê duyệt

a) Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định;

b) Nội dung thẩm định: Kiểm tra cơ sở pháp lý của hồ sơ; kiểm tra, đánh giá độ tin cậy các tài liệu, số liệu sử dụng; nhận xét, đánh giá tính hợp lý, tính khả thi của hồ sơ và dự thảo phương án; đề xuất biện pháp hoàn thiện (nếu cần).

4. Phê duyệt phương án

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn được giao giải quyết hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không phê duyệt, phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi.

5. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi thực hiện rà soát, lập điều chỉnh phương án bảo vệ công trình thủy lợi sau 05 năm kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc khi có yêu cầu của chủ sở hữu công trình.
...
PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN TRONG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Mẫu số 01: Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi
...
Mẫu số 02: Quyết định phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi
...
Mẫu số 03: Phương án bảo vệ công trình thủy lợi

Xem nội dung VB
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy lợi
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 41 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi hoặc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn, trừ công trình thủy lợi quy định tại khoản 4 Điều này.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13, Điều 14 Nghị định 40/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/01/2026
Cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được hướng dẫn bởi Điều 15 đến Điều 31 Nghị định 40/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/01/2026
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
...
Chương IV PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, CẤP GIẤY PHÉP CHO CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
...
Điều 15. Giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
...
Điều 16. Nguyên tắc cấp giấy phép
...
Điều 17. Căn cứ cấp giấy phép
...
Điều 18. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép
cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định này
...
Điều 19. Thời hạn của giấy phép
...
Điều 20. Nội dung giấy phép
...
Điều 21. Điều chỉnh nội dung giấy phép
...
Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép
...
Điều 23. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
...
Điều 24. Trình tự, thủ tục cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
...
Điều 25. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
...
Điều 26. Cấp lại giấy phép
...
Điều 27. Giá trị pháp lý của giấy phép điện tử
...
Điều 28. Quyền của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
...
Điều 29. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
...
Điều 30. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
...
Điều 31. Thu hồi giấy phép
...
PHỤ LỤC III MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP; GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP; CẤP LẠI GIẤY PHÉP

Xem nội dung VB
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy lợi
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 44 như sau:

“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoặc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.”.
Cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được hướng dẫn bởi Điều 15 đến Điều 31 Nghị định 40/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/01/2026
Nhập khẩu cây mang theo bầu đất được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 38/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
...
Chương II QUY ĐỊNH NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI CÂY MANG THEO BẦU ĐẤT

Điều 4. Yêu cầu kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với cây mang theo bầu đất vào Việt Nam

1. Có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo quy định tại Điều 28 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

2. Trường hợp loài cây mang theo bầu đất nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam thì phải phân tích nguy cơ dịch hại theo quy định tại Điều 27 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

3. Trường hợp loài cây mang theo bầu đã được cho phép nhập khẩu vào Việt Nam trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải được cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương kiểm tra tình trạng sinh vật gây hại tại nơi sản xuất của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu trước khi cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu tiếp theo đối với loài cây mang theo bầu đất đó. Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương có trách nhiệm công khai nơi sản xuất đã được kiểm tra tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu.

4. Chỉ được nhập khẩu qua các cửa khẩu quốc tế do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố trong từng thời kỳ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và thực hiện kiểm dịch thực vật theo quy định tại Điều 33 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

5. Phải đưa về khu cách ly đáp ứng Tiêu chuẩn quốc gia về khu cách ly kiểm dịch thực vật đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu vào Việt Nam và thực hiện theo dõi kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu. Trong thời gian chưa có Tiêu chuẩn quốc gia thì thực hiện theo yêu cầu kỹ thuật về khu cách ly kiểm dịch thực vật đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 5. Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu tại khu vực cách ly

1. Tổ chức, cá nhân phải đưa lô cây mang theo bầu đất về khu vực cách ly ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu; phải báo với cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu để thực hiện theo dõi tại khu cách ly.

2. Thời gian theo dõi kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu là 03 tháng kể từ thời điểm cây được đưa vào khu vực cách ly.

3. Cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu thực hiện việc kiểm tra khu vực cách ly, theo dõi và kết luận tình trạng sinh vật gây hại của lô cây mang theo bầu đất.

Hết thời gian cách ly kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu không phát hiện có sinh vật gây hại là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ thì kết thúc theo dõi, cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu thông báo cho tổ chức, cá nhân biết.

Trường hợp phát hiện có sinh vật gây hại là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ thì cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu báo cáo cho cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương để quyết định áp dụng biện pháp xử lý diệt trừ triệt để theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
...
PHỤ LỤC I YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ KHU CÁCH LY KIỂM DỊCH THỰC VẬT ĐỐI VỚI CÂY MANG THEO BẦU ĐẤT NHẬP KHẨU

Xem nội dung VB
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 13 như sau:
...
5a. Đưa đất vào Việt Nam, trừ trường hợp nhập khẩu cây mang theo bầu đất theo quy định của Chính phủ và nhập khẩu đất phục vụ nghiên cứu khoa học.”.
Nhập khẩu cây mang theo bầu đất được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 38/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 38/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ MÃ SỐ VÙNG TRỒNG, MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với vùng trồng đề nghị cấp mã số

1. Diện tích tối thiểu của một vùng trồng là 10 hecta (ha) đối với cây trồng lâu năm. Đối với cây hàng năm, diện tích phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Trường hợp có yêu cầu khác về diện tích hoặc kỹ thuật của nước nhập khẩu thì áp dụng theo yêu cầu đó.

2. Có quy trình sản xuất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương hoặc địa phương.

3. Có hồ sơ ghi chép và lưu trữ các thông tin liên quan đến quy trình sản xuất, thu hoạch sản phẩm.

4. Đối với các vùng trồng phục vụ xuất khẩu ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này còn phải tuân thủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu.

Điều 7. Yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở đóng gói

1. Có địa điểm cụ thể, diện tích phù hợp với quy mô hoạt động; nhà xưởng được bố trí theo nguyên tắc một chiều và phân khu chức năng riêng biệt; có nguồn điện, nước sạch, hệ thống thoát nước.

2. Có trang thiết bị, dụng cụ phục vụ tiếp nhận, phân loại, sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm; có quy trình đóng gói; có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại.

3. Có hồ sơ ghi chép và lưu trữ các thông tin liên quan đến nguồn gốc sản phẩm cây trồng, quá trình thực hiện đóng gói, xuất khẩu hoặc tiêu thụ sản phẩm; hồ sơ kiểm soát sinh vật gây hại, hồ sơ theo dõi vệ sinh cơ sở đóng gói, hồ sơ về nhân sự, tập huấn nội bộ, hồ sơ sử dụng hóa chất.

4. Đối với các cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này phải tuân thủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu.

Điều 8. Hồ sơ, trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được thực hiện theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.

2. Hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng

a) Đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản thuyết minh của vùng trồng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói

a) Đơn đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản thuyết minh của cơ sở đóng gói theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trình tự thực hiện thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn được giao) bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan chuyên môn được giao trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp, trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 02 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì trả lại cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn được giao tổ chức thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra thực tế và lập Biên bản kiểm tra vùng trồng theo Phụ lục V hoặc Biên bản kiểm tra cơ sở đóng gói theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao ban hành Quyết định cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế không đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân để thực hiện khắc phục các điểm không phù hợp và báo cáo kết quả khắc phục.

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói; trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

5. Trường hợp thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói hoặc do việc thay đổi địa giới hành chính thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị cấp lại theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đơn đề nghị cấp lại của tổ chức, cá nhân, cơ quan chuyên môn được giao căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, xem xét và cấp lại Quyết định theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

Điều 9. Quy tắc đặt mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

1. Một vùng trồng được định danh bằng một mã số duy nhất:

Mã tỉnh - PUC - Cây trồng - YYYYY.

2. Một cơ sở đóng gói sản phẩm cây trồng được định danh bằng một mã số duy nhất:

Mã tỉnh - PHC - Cây trồng - YYYYY.

Trong đó:

PUC là ký hiệu của vùng trồng.

PHC là ký hiệu của cơ sở đóng gói.

Cây trồng là mã định danh đối với từng loại cây trồng được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Mã tỉnh sử dụng mã số các đơn vị hành chính theo quy định của Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam và các văn bản cập nhật, bổ sung mã số của các đơn vị hành chính mới.

YYYYY là số thứ tự vùng trồng/cơ sở đóng gói được cấp mã số, ví dụ: 00001, 00002...

3. Vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói được nước nhập khẩu phê duyệt thì mã số được gắn thêm 3 ký tự theo định dạng quy định tại Bảng mã ISO 3166 tương ứng với từng thị trường nhập khẩu.

Điều 10. Kiểm tra, giám sát mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải thực hiện tự giám sát tối thiểu 01 lần/năm đối với cơ sở đóng gói, trước mỗi vụ thu hoạch đối với vùng trồng và lưu hồ sơ giám sát.

2. Cơ quan chuyên môn được giao tổ chức kiểm tra về yêu cầu kỹ thuật đối với các vùng trồng, cơ sở đóng gói đã được cấp mã số theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo yêu cầu quản lý. Biên bản kiểm tra vùng trồng theo Phụ lục V, Biên bản kiểm tra cơ sở đóng gói theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Xử lý kết quả kiểm tra

Đối với trường hợp vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói được cấp mã số không đáp ứng một trong các yêu cầu kỹ thuật tại Điều 6 hoặc Điều 7 Nghị định này thì cơ quan chuyên môn được giao thông báo bằng văn bản về việc tạm dừng sử dụng mã số và yêu cầu thực hiện các biện pháp khắc phục. Trường hợp vùng trồng và cơ sở đóng gói được cấp mã số không thực hiện khắc phục hoặc khắc phục không đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật sẽ bị thu hồi mã số.

Điều 11. Tạm dừng sử dụng mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói bị tạm dừng trong các trường hợp sau:

a) Không duy trì được một trong các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Nghị định này;

b) Không phối hợp với cơ quan chuyên môn được giao khi có yêu cầu hoặc không thực hiện tự giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này;

c) Có vi phạm về kiểm dịch thực vật hoặc an toàn thực phẩm theo thông báo của cơ quan chuyên ngành về bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương;

d) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, trong đó ghi rõ thời gian tạm dừng.

2. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện vi phạm, cơ quan chuyên môn được giao phải có Thông báo tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này.

Việc tạm dừng sử dụng mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói xuất khẩu được áp dụng đối với thị trường cụ thể và không làm ảnh hưởng đến hiệu lực sử dụng mã số đối với các thị trường khác.

3. Điều tra nguyên nhân, biện pháp khắc phục

a) Tổ chức, cá nhân được cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói bị tạm dừng theo các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải tiến hành điều tra xác định nguyên nhân, thực hiện các biện pháp khắc phục, gửi báo cáo về cơ quan chuyên môn được giao trong thời hạn tối đa là 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo tạm dừng;

b) Không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục, cơ quan chuyên môn được giao đánh giá kết quả khắc phục của mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói. Cơ quan chuyên môn được giao phải ban hành Quyết định thu hồi đối với các mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói đã cấp theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo phục hồi hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 12. Thu hồi mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Sử dụng hóa chất cấm, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (trừ trường hợp thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo Giấy phép khảo nghiệm);

b) Sử dụng giấy tờ, tài liệu giả trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói;

c) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói;

d) Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã chấm dứt hoạt động sản xuất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển đổi cây trồng không đúng với đăng ký ban đầu;

đ) Không có báo cáo khắc phục sau 60 ngày kể từ ngày cơ quan chuyên môn được giao ban hành thông báo tạm dừng sử dụng mã số theo khoản 3 Điều 11 Nghị định này hoặc báo cáo khắc phục không đạt yêu cầu kỹ thuật.

2. Cơ quan chuyên môn được giao ban hành Quyết định thu hồi đối với các mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói đã cấp theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Đối với mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói bị thu hồi theo từng thị trường nhập khẩu, cơ quan chuyên môn được giao chỉ xem xét tiếp nhận hồ sơ cấp lại mã số đối với thị trường đã bị thu hồi sau thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ban hành Quyết định thu hồi đối với thị trường đó.

4. Việc thu hồi mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói xuất khẩu theo từng thị trường cụ thể và không làm ảnh hưởng đến hiệu lực sử dụng mã số đối với các thị trường khác.
...
PHỤ LỤC II ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
...
PHỤ LỤC III BẢN THUYẾT MINH CỦA VÙNG TRỒNG
...
PHỤ LỤC IV BẢN THUYẾT MINH CỦA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
...
PHỤ LỤC V BIÊN BẢN KIỂM TRA VÙNG TRỒNG
...
PHỤ LỤC VI BIÊN BẢN KIỂM TRA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
...
PHỤ LỤC VII QUYẾT ĐỊNH CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
...
PHỤ LỤC VIII ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/ MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
...
PHỤ LỤC IX QUYẾT ĐỊNH CẤP LẠI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/ MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
...
PHỤ LỤC X THÔNG BÁO TẠM DỪNG MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
...
PHỤ LỤC XI QUYẾT ĐỊNH THU HỒI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/ MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
...
PHỤ LỤC XII THÔNG BÁO PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG CỦA MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI

Xem nội dung VB
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trồng trọt
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 64 như sau:

“Điều 64. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói là mã định danh được cấp cho vùng trồng, cơ sở đóng gói sản phẩm cây trồng nhằm theo dõi, kiểm soát tình hình sản xuất và truy xuất nguồn gốc.

2. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện và có chính sách ưu tiên hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân đăng ký cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

3. Chính phủ quy định về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 38/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/01/2026
Lập, ban hành và thực hiện quy trình vận hành công trình thủy lợi được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 08/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 26/01/2026
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
...
Chương II QUY TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THUỘC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 3. Yêu cầu về quy trình vận hành

1. Bảo đảm an toàn cho công trình và an toàn cho người, tài sản trong khu vực.

2. Bảo đảm cung ứng các sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo nhiệm vụ thiết kế của công trình.

3. Phù hợp với quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa có liên quan đến công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Bảo đảm hài hòa các lợi ích, hạn chế tác động bất lợi đến các vùng liên quan; phát huy hiệu quả khai thác tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu của công trình thủy lợi.

5. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, có sự tham gia của tổ chức, cá nhân trong cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

Điều 4. Nội dung quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa

1. Cơ sở pháp lý để lập quy trình, nguyên tắc vận hành công trình, thông số kỹ thuật chủ yếu, nhiệm vụ công trình.

2. Quy định về vận hành tưới, cấp nước:

a) Trình tự vận hành tưới, cấp nước của công trình trường hợp nguồn nước đáp ứng nhiệm vụ thiết kế trong điều kiện bình thường;

b) Trình tự vận hành tưới, cấp nước của công trình khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ô nhiễm nước theo nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 26 của Luật Thủy lợi.

3. Quy định về vận hành tiêu, thoát nước:

a) Trình tự vận hành tiêu, thoát nước; mực nước, lưu lượng của công trình theo nhiệm vụ thiết kế trong điều kiện bình thường;

b) Trình tự vận hành tiêu, thoát nước; mực nước, lưu lượng của công trình khi xảy ra lũ, ngập lụt, úng theo nguyên tắc quy định tại các điểm a và d khoản 2 Điều 26 của Luật Thủy lợi.

4. Quy định trình tự vận hành công trình trong trường hợp ngăn lũ, ngăn triều cường, lấy mặn, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt, cải thiện chất lượng nước.

5. Quy định trình tự vận hành công trình khi có nguy cơ xảy ra sự cố hoặc xảy ra sự cố và trong các trường hợp khác.

6. Quy định các vị trí trạm đo; chế độ quan trắc, các thông số liên quan đến vận hành công trình; lưu trữ tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn.

7. Quy định trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện quy trình vận hành.

8. Quy định tổ chức thực hiện, trường hợp sửa đổi, bổ sung quy trình vận hành.

9. Nội dung cụ thể quy trình vận hành tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Nội dung quy trình vận hành công trình thủy lợi nhỏ

1. Quy định vận hành công trình tưới, cấp nước trong trường hợp nguồn nước đáp ứng nhiệm vụ thiết kế trong điều kiện bình thường; vận hành công trình tưới, cấp nước khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn.

2. Quy định vận hành công trình tiêu, thoát nước theo nhiệm vụ thiết kế trong điều kiện bình thường; vận hành công trình tiêu, thoát nước khi xảy ra lũ, ngập lụt, úng.

3. Quy định vận hành công trình khi có nguy cơ xảy ra sự cố hoặc xảy ra sự cố.

4. Quy định trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác trong việc thực hiện quy trình vận hành.

5. Nội dung cụ thể quy trình vận hành tại Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Lập quy trình vận hành

1. Đối với công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi vừa:

a) Đề xuất nhiệm vụ lập quy trình vận hành

Đối với công trình thủy lợi xây dựng mới hoặc nâng cấp, chủ đầu tư đề xuất nhiệm vụ khi lập dự án.

Đối với công trình thủy lợi đang khai thác chưa có quy trình vận hành hoặc quy trình vận hành không còn phù hợp, tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi đề xuất nhiệm vụ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh.

b) Trình tự, thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, dự toán và tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy trình vận hành thực hiện theo quy định về trình tự, thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, dự toán và tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng;

c) Tổ chức lập quy trình vận hành;

d) Lấy ý kiến tổ chức khai thác công trình thủy lợi, các cơ quan, tổ chức liên quan đối với dự thảo quy trình vận hành;

đ) Thẩm định quy trình vận hành;

e) Trình, phê duyệt quy trình vận hành.

2. Đối với công trình thủy lợi nhỏ, tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác lập quy trình vận hành theo quy định tại Điều 5 và Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Thẩm định quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa

1. Hồ sơ trình thẩm định quy trình vận hành:

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt quy trình vận hành bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa; trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quy trình vận hành được lập theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Dự thảo quy trình vận hành theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Báo cáo thuyết minh kết quả tính toán kỹ thuật;

d) Văn bản góp ý của tổ chức khai thác công trình thủy lợi, cơ quan, đơn vị liên quan;

đ) Bản đồ hiện trạng công trình thủy lợi.

2. Nội dung thẩm định:

a) Kiểm tra cơ sở pháp lý, sự cần thiết lập quy trình vận hành và hồ sơ trình thẩm định;

b) Kiểm tra, đánh giá độ tin cậy các tài liệu sử dụng trong tính toán, kết quả tính toán các trường hợp vận hành;

c) Lấy ý kiến của các tổ chức, cơ quan, đơn vị liên quan

Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi có trách nhiệm lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các đơn vị liên quan đối với dự thảo quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt và công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan đối với dự thảo quy trình vận hành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp xã có trách nhiệm lấy ý kiến tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan trên địa bàn đối với dự thảo quy trình vận hành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phân cấp phê duyệt.

d) Nhận xét, đánh giá tính hợp lý, khả thi của dự thảo quy trình vận hành.

3. Cơ quan thẩm định quy trình vận hành:

a) Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định quy trình vận hành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định quy trình vận hành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp xã tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định quy trình vận hành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phân cấp phê duyệt.

4. Trình tự, thủ tục thẩm định:

a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong thời hạn 01 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị phê duyệt để bổ sung, hoàn thiện.

5. Đối với công trình thủy lợi xây dựng mới hoặc nâng cấp, chủ đầu tư xây dựng quy trình vận hành theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 6 và khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 8. Hội đồng thẩm định quy trình vận hành công trình thủy lợi

1. Đối với quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên phải thành lập Hội đồng thẩm định.

2. Hội đồng thẩm định do cơ quan phê duyệt quy trình vận hành quyết định; số thành viên Hội đồng thẩm định tối thiểu là 07 người, tối đa là 11 người tùy theo tính chất từng công trình do cơ quan phê duyệt quy trình quyết định, bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký, ủy viên phản biện và các ủy viên đại diện cơ quan thẩm định, cơ quan chuyên môn địa phương, tổ chức quản lý, khai thác, chuyên gia.

3. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, lấy ý kiến theo nguyên tắc đa số và giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

4. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tư vấn cho cơ quan thẩm định các nội dung có liên quan đến quy trình vận hành.

Điều 9. Thẩm quyền phê duyệt quy trình vận hành

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt quy trình vận hành công trình thủy lợi trên địa bàn, trừ công trình thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều này và công trình thủy lợi nhỏ.

3. Quyết định phê duyệt quy trình vận hành theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 10. Điều chỉnh quy trình vận hành

1. Khi nhu cầu dùng nước hoặc nguồn nước, quy mô, nhiệm vụ công trình thay đổi thì phải điều chỉnh quy trình vận hành.

2. Nội dung, trình tự, thủ tục điều chỉnh quy trình vận hành công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định tại các điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Thông tư này.

Điều 11. Công bố quy trình vận hành

1. Quy trình vận hành được phê duyệt và Phụ lục kèm theo phải được gửi đến các cơ quan liên quan ngay sau khi ký quyết định ban hành.

2. Công bố trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan phê duyệt, cơ quan thẩm định, chủ quản lý công trình và tổ chức, cá nhân khai thác đối với công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi vừa.

3. Công khai quy trình vận hành tại trụ sở tổ chức khai thác, công trình đầu mối và Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan đến hoạt động vận hành đối với công trình thủy lợi nhỏ.

Điều 12. Tổ chức thực hiện quy trình vận hành

1. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình có trách nhiệm vận hành công trình theo đúng quy trình vận hành được phê duyệt.

2. Hoạt động vận hành công trình phải được tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi ghi chép vào nhật ký vận hành công trình.

3. Tổ chức khai thác công trình thủy lợi báo cáo kết quả vận hành tới chủ quản lý công trình chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 hằng năm.

4. Sau 05 năm thực hiện quy trình vận hành, tổ chức khai thác công trình thủy lợi phải tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thực hiện gửi chủ sở hữu, chủ quản lý công trình. Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo kết quả tổng hợp thực hiện quy trình vận hành trên địa bàn tỉnh, gửi Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi.

5. Mẫu báo cáo kết quả vận hành theo quy định tại Mẫu số 06, Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 13. Kinh phí lập, điều chỉnh quy trình vận hành

1. Kinh phí lập, điều chỉnh quy trình vận hành công trình thủy lợi xây dựng mới, nâng cấp được bố trí trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.

2. Kinh phí lập, điều chỉnh quy trình vận hành công trình thủy lợi đang khai thác được bố trí từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi hoặc nguồn vốn khác do chủ sở hữu công
trình thủy lợi quyết định.

Điều 14. Quy trình vận hành hồ chứa nước

Việc lập, điều chỉnh, phê duyệt, công bố công khai, tổ chức thực hiện quy trình vận hành hồ chứa nước được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu số 02: QUY TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI QUAN TRỌNG ĐẶC BIỆT, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI LỚN, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VỪA
...
Mẫu số 03 QUY TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NHỎ
...
Mẫu số 04: TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH VẬN HÀNH
...
Mẫu số 05: BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH
...
Mẫu số 06: BÁO CÁO KẾT QUẢ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
...
Mẫu số 07: BÁO CÁO ĐỊNH KỲ 5 NĂM KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Xem nội dung VB
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy lợi
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 24 như sau:

“3. Thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành công trình thủy lợi được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoặc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành công trình thủy lợi trên địa bàn, trừ công trình thủy lợi quy định tại điểm a khoản này và khoản 4 Điều này.”.
Lập, ban hành và thực hiện quy trình vận hành công trình thủy lợi được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 08/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 26/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 33 Thông tư 08/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 26/01/2026
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
...
Điều 33. Chuyển giao, thu hồi quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng được đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước

1. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, năng lực của tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp trình chủ sở hữu quyết định chuyển giao, thu hồi quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng theo hiện trạng của công trình tại thời điểm chuyển giao.

2. Căn cứ quyết định chuyển giao, thu hồi quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng của chủ sở hữu, các bên liên quan phải lập biên bản chuyển giao, tiếp nhận quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I
...
Mẫu số 08: BIÊN BẢN CHUYỂN GIAO, TIẾP NHẬN QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NHỎ, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG

Xem nội dung VB
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy lợi
...
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 52 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Việc chuyển giao, thu hồi quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng được đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước do chủ sở hữu công trình quyết định theo hình thức chuyển giao, thu hồi nguyên trạng công trình, bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.”;

b) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết Điều này.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 33 Thông tư 08/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 26/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 07/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 23/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.
...
Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT KHOẢN 5 ĐIỀU 67 CỦA LUẬT BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Điều 3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật

1. Hồ sơ gồm:

a) Trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài;

Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) tại nước xuất khẩu (chỉ nộp lần đầu).

b) Trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật để xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl bromide và các hoạt chất có độ độc cấp tính loại I, II theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS):

Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

Báo cáo tình hình nhập khẩu, sử dụng và mua bán methyl bromide đối với trường hợp nhập khẩu thuốc xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl bromide theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật, thử nghiệm, nghiên cứu:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

Phiếu an toàn hóa chất của thuốc mẫu nghiên cứu, thử nghiệm;

Đề cương nghiên cứu về thuốc bảo vệ thực vật đề nghị nhập khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu).

d) Trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam; thuốc bảo vệ thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

Bản sao có chứng thực hợp đồng nhập khẩu;

Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) tại nước xuất khẩu trong trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (chỉ nộp lần đầu).

đ) Trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam để làm chất chuẩn: Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trình tự, thủ tục:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Hiệu lực của Giấy phép

Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật có giá trị cho toàn bộ lô hàng ghi trong giấy phép và hiệu lực được ghi trong giấy phép theo từng loại thuốc, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày cấp. Giấy phép nhập khẩu methyl bromide chỉ có hiệu lực trong năm cấp phép.


...
PHỤ LỤC II BIỂU MẪU THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
...
Mẫu số 03 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU, SỬ DỤNG VÀ MUA BÁN METHYL BROMIDE
...
Mẫu số 05 GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Xem nội dung VB
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 67 như sau:

“5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 07/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 23/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 07/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 23/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.
...
Chương III QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TRỒNG TRỌT

Mục 1. LĨNH VỰC GIỐNG CÂY TRỒNG
...
Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế (bao gồm cả giống cây trồng biến đổi gen được nhập khẩu với mục đích khảo nghiệm để đăng ký cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng)
1. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị nhập khẩu giống cây trồng theo Mẫu số 28 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Tờ khai kỹ thuật (mỗi giống chỉ nộp một lần khi nhập khẩu lần đầu) theo Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Giấy xác nhận hoặc Giấy mời tham gia hội chợ, triển lãm của đơn vị tổ chức đối với trường hợp nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm;

d) Giấy chứng nhận an toàn sinh học, Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi đối với trường hợp nhập khẩu giống cây trồng biến đổi gen.

2. Trình tự, thủ tục:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế (bao gồm cả giống cây trồng biến đổi gen được nhập khẩu với mục đích khảo nghiệm để đăng ký cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng) theo Mẫu số 27 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
PHỤ LỤC II BIỂU MẪU THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
...
Mẫu số 27 GIẤY PHÉP XUẤT/NHẬP KHẨU GIỐNG CÂY TRỒNG
...
Mẫu số 28 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ NHẬP KHẨU GIỐNG CÂY TRỒNG
...
Mẫu số 29 TỜ KHAI KỸ THUẬT

Xem nội dung VB
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trồng trọt
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 29 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng giống cây trồng nhập khẩu; trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu giống cây trồng.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 07/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 23/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12 Nghị định 41/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
...
Điều 11. Điều kiện cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản

1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 Luật Thủy sản phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Trường hợp khảo nghiệm giai đoạn sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Luật Thủy sản và khoản 1 Điều 9 Nghị định này;

b) Trường hợp khảo nghiệm giai đoạn nuôi thương phẩm phải đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Thủy sản và Điều 19 Nghị định này.

2. Điều kiện về an toàn sinh học, bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28 Luật Thủy sản yêu cầu khu nuôi khảo nghiệm phải có biện pháp ngăn cách với khu sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản thương phẩm khác.

Điều 12. Nội dung, trình tự, thủ tục khảo nghiệm giống thủy sản

1. Thẩm quyền phê duyệt đề cương, công nhận kết quả khảo nghiệm giống thủy sản: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa điểm tiến hành hoạt động khảo nghiệm.

2. Hồ sơ đề nghị khảo nghiệm giống thủy sản bao gồm:

a) Đơn đăng ký khảo nghiệm giống thủy sản theo Mẫu số 05.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Đề cương khảo nghiệm theo Mẫu số 06.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trình tự thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt đề cương khảo nghiệm giống thủy sản đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;

b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra điều kiện cơ sở khảo nghiệm theo Mẫu số 07.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề cương khảo nghiệm theo Mẫu số 08.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và cấp phép nhập khẩu giống thủy sản cho tổ chức, cá nhân để phục vụ khảo nghiệm (nếu là sản phẩm nhập khẩu) nếu hồ sơ và điều kiện cơ sở khảo nghiệm đạt yêu cầu, đồng thời gửi Quyết định phê duyệt đề cương khảo nghiệm về Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trường hợp không đạt yêu cầu phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

4. Nội dung khảo nghiệm giống thủy sản: Căn cứ đặc điểm sinh học từng loài thủy sản và mục đích sử dụng để xây dựng đề cương khảo nghiệm nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá mức độ xâm hại của loài khảo nghiệm.

5. Kiểm tra khảo nghiệm:

a) Cơ quan kiểm tra: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính;

b) Nội dung kiểm tra: Theo nội dung đề cương khảo nghiệm giống thủy sản đã được phê duyệt.

6. Công nhận kết quả khảo nghiệm giống thủy sản:

a) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả khảo nghiệm, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tổ chức đánh giá kết quả khảo nghiệm và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận kết quả khảo nghiệm giống thủy sản theo Mẫu số 09.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không công nhận phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định công nhận giống thủy sản đã khảo nghiệm, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính thông báo công khai quyết định công nhận trên Cổng hoặc Trang thông tin điện tử, đồng thời gửi Quyết định công nhận giống thủy sản đã khảo nghiệm về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
...
PHỤ LỤC I CÁC BIỂU MẪU TRONG LĨNH VỰC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Mẫu số 05.NT Đơn đăng ký khảo nghiệm giống thủy sản
...
Mẫu số 06.NT Đề cương khảo nghiệm giống thủy sản
...
Mẫu số 07.NT Biên bản kiểm tra điều kiện cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản
...
Mẫu số 08.NT Quyết định phê duyệt Đề cương khảo nghiệm giống thủy sản
...
Mẫu số 09.NT Quyết định công nhận giống thủy sản đã khảo nghiệm

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 28 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này và nội dung, trình tự, khảo nghiệm giống thủy sản. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định việc đặt tên giống thủy sản.”.
Đặt tên giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 16/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 09/03/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
...
Điều 15. Quy định về đặt tên giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

Tên giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 28 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này và nội dung, trình tự, khảo nghiệm giống thủy sản. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định việc đặt tên giống thủy sản.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12 Nghị định 41/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/01/2026
Đặt tên giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 16/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 09/03/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22, Điều 23 Nghị định 41/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
...
Điều 22. Phương án, dự án nuôi trồng thủy sản trên biển

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản lập dự án nuôi trồng thủy sản trên biển, trừ trường hợp cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản thì lập phương án nuôi trồng thủy sản trên biển.

2. Phương án hoặc dự án nuôi trồng thủy sản trên biển phải đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Đáp ứng quy định về điều kiện theo quy định tại Điều 38 Luật Thủy sản và Điều 19 Nghị định này;

b) Sự phù hợp về quy mô sản xuất, loài thủy sản nuôi, trồng và công nghệ nuôi, trồng;

c) Có giải pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường và dịch bệnh trong quá trình nuôi trồng thủy sản;

d) Tính khả thi về kinh tế, kỹ thuật, bảo đảm hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và phát triển bền vững.

Điều 23. Xác định đối tượng được miễn tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản

1. Trường hợp được miễn tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản được xác định như sau:

a) Đối tượng là cá nhân Việt Nam thường trú trên địa bàn cấp xã đang hoạt động khai thác thủy sản sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét chuyển đổi nghề sang nuôi trồng thủy sản;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân Việt Nam thường trú căn cứ Giấy đăng ký tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét; đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét, căn cứ tài liệu thống kê, theo dõi tàu cá do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật về khai thác thủy sản để xem xét, quyết định.

2. Trường hợp được miễn tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản được xác định như sau:

a) Đối tượng là cá nhân Việt Nam thường trú trên địa bàn cấp xã, trực tiếp tham gia vào hoạt động nuôi trồng thủy sản trong thời gian tối thiểu 24 tháng liên tục tính đến thời điểm đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản và có thu nhập từ hoạt động nuôi trồng thủy sản chiếm trên 50% tổng thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân Việt Nam thường trú trên địa bàn tổ chức xác minh theo quy định của pháp luật để xem xét, quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:

“Điều 44. Giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản

1. Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên biển phải có phương án hoặc dự án nuôi trồng thủy sản và được cơ quan, người có thẩm quyền giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản.

2. Việc giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản phải tuân thủ quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, quy hoạch tỉnh; quy định của pháp luật về thủy sản, biển và hải đảo; đảm bảo an ninh, quốc phòng.

3. Các trường hợp được miễn tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản:

a) Cá nhân Việt Nam chuyển đổi từ nghề khai thác thủy sản ven bờ sang nuôi trồng thủy sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và khu vực nuôi trồng thủy sản nằm trong vùng biển 03 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc các đảo;

b) Cá nhân Việt Nam thường trú trên địa bàn cấp xã mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản và khu vực nuôi trồng thủy sản nằm trong vùng biển 03 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc các đảo.

4. Thời hạn giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản không quá 50 năm, được tính từ ngày quyết định giao khu vực biển có hiệu lực. Khi hết thời hạn giao, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng khu vực biển đã được giao để nuôi trồng thủy sản được Nhà nước xem xét gia hạn, có thể gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22, Điều 23 Nghị định 41/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 27, khoản 1 đến khoản 4 Điều 28 Nghị định 41/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
...
Điều 27. Điều kiện cấp, cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản

1. Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên được cấp Giấy phép khai thác thủy sản khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá;

b) Trong hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản đối với khai thác thủy sản trên biển và không thuộc Danh mục nghề cấm khai thác;

c) Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá còn hạn đối với tàu cá phải đăng kiểm;

d) Có thiết bị giám sát hành trình tàu cá đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên;

đ) Trường hợp cấp lại do giấy phép hết hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này và tàu cá không thuộc danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố.

2. Đối với tỉnh, thành phố không có biển nhưng có tàu cá hoạt động trên biển, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hiệp thương với tỉnh, thành phố có biển để cấp, cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản đối với tàu cá hoạt động tại vùng ven bờ và vùng lộng.

Điều 28. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam

1. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam.

2. Trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ cấp Giấy phép khai thác thủy sản:

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác thủy sản theo Mẫu số 04.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định của pháp luật, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác thủy sản theo Mẫu số 06.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng quy định của pháp luật, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân biết (nêu rõ nội dung chưa đáp ứng);

c) Thời hạn của Giấy phép khai thác thủy sản không quá thời hạn còn lại của hạn ngạch kể từ ngày cấp.

3. Trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản:

a) Khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 50 Luật Thủy sản, tổ chức, cá nhân nộp Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản theo Mẫu số 05.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định của pháp luật, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác thủy sản theo Mẫu số 06.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng quy định của pháp luật, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân biết (nêu rõ nội dung chưa đáp ứng);

c) Thời hạn của giấy phép cấp lại thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 50 Luật Thủy sản không quá thời hạn còn lại của hạn ngạch kể từ ngày cấp hạn ngạch; thời hạn của giấy phép được cấp lại thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 50 Luật Thủy sản bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp.

4. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép khai thác thủy sản phải thực hiện đúng nội dung ghi trong Giấy phép khi tàu cá hoạt động trên biển, khi có nhu cầu tiếp tục khai thác thủy sản phải đề nghị cấp Giấy phép khai thác thủy sản theo quy định trước tối thiểu 30 ngày so với ngày Giấy phép đang sử dụng hết hạn.

5. Thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản:

a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác thủy sản là cơ quan thực hiện việc thu hồi giấy phép;

b) Giấy phép khai thác thủy sản bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c khoản 5 Điều 50 Luật Thủy sản hoặc không còn đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định này. Quyết định thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản theo Mẫu số 07.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này được gửi tới tổ chức, cá nhân có Giấy phép, các cơ quan, tổ chức có liên quan và cập nhật vào phần mềm cơ sở dữ liệu chuyên ngành thủy sản trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định thu hồi.
...
PHỤ LỤC I CÁC BIỂU MẪU TRONG LĨNH VỰC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
...
Mẫu số 04.NT Giấy chứng nhận và mẫu Quyết định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
...
Mẫu số 05.NT Đơn đăng ký khảo nghiệm giống thủy sản
...
Mẫu số 06.NT Đề cương khảo nghiệm giống thủy sản

Xem nội dung VB
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy lợi
...
12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 50 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy phép khai thác thủy sản.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 27, khoản 1 đến khoản 4 Điều 28 Nghị định 41/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35, 36, 37 Nghị định 41/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
...
Điều 35. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ thép

1. Có nhà xưởng, trang thiết bị, nhân lực tối thiểu theo Mục 1 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Có giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương (đối với cơ sở loại I, loại II); có quy trình công nghệ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá (đối với cơ sở loại III).

Điều 36. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ gỗ

1. Có nhà xưởng, trang thiết bị, nhân lực tối thiểu theo Mục 2 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Có giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương (đối với cơ sở loại I); có quy trình công nghệ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá (đối với cơ sở loại II, loại III).

Điều 37. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ vật liệu mới

1. Có nhà xưởng, trang thiết bị, nhân lực tối thiểu theo Mục 3 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Có giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương (đối với cơ sở loại I, loại II); có quy trình công nghệ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá (đối với cơ sở loại III).
...
PHỤ LỤC V YÊU CẦU ĐỐI VỚI CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN TÀU CÁ

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 63 như sau:

“Điều 63. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá

1. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự phù hợp.

2. Có hệ thống quản lý chất lượng, quy trình công nghệ đáp ứng yêu cầu.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35, 36, 37 Nghị định 41/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 41/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
...
Điều 42. Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá

1. Thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá:

a) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá đối với cơ sở đăng kiểm tàu cá thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá đối với cơ sở đăng kiểm tàu cá trên địa bàn quản lý trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 07.TC Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Hồ sơ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.

3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá gồm Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 11.TC Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này kiểm tra thực tế theo Mẫu số 08.TC Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp hồ sơ và điều kiện cơ sở đạt yêu cầu, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 09.TC Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp điều kiện cơ sở không đạt yêu cầu, cơ sở thực hiện khắc phục và gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 05 ngày làm việc. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo khắc phục, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 09.TC Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do;

c) Cơ sở đăng kiểm trang bị và áp dụng dấu kỹ thuật, ấn chỉ nghiệp vụ đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 10.TC Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này trong công tác đăng kiểm tàu cá.

5. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá

a) Khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Thủy sản, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định và xem xét, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 09.TC Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp lại thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
...
PHỤ LỤC IV CÁC BIỂU MẪU TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ, CẢNG CÁ, KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ
...
Mẫu số 07.TC Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá
...
Mẫu số 08.TC Biên bản kiểm tra cơ sở đăng kiểm tàu cá
...
Mẫu số 09.TC Quyết định về việc cấp/cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá kèm Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá
...
Mẫu số 10.TC Dấu, ấn chỉ nghiệp vụ đăng kiểm tàu cá và nguyên tắc sử dụng

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
15. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 69 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá đối với cơ sở đăng kiểm tàu cá thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá đối với cơ sở đăng kiểm tàu cá trên địa bàn quản lý. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá thực hiện kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở đăng kiểm tàu cá theo định kỳ 24 tháng.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 41/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/01/2026
Các trường hợp xóa đăng ký tàu cá được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 41/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
...
Điều 45. Các trường hợp xóa đăng ký tàu cá

1. Tàu cá bị phá hủy, phá dỡ hoặc chìm đắm không thể trục vớt.

2. Tàu cá vi phạm khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác hoặc vùng biển thuộc thẩm quyền quản lý của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực bị bắt giữ, tịch thu và phá hủy.

3. Tàu cá được cơ quan đăng ký tàu cá thông báo tới chủ tàu cá, thông tin tìm kiếm trên phương tiện truyền thông 06 tháng nhưng không có thông tin.

4. Tàu cá được bán, tặng, cho, thừa kế, xuất khẩu, viện trợ.

5. Theo đề nghị của chủ tàu cá.

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 72 như sau:

“Điều 72. Xóa đăng ký tàu cá

Chính phủ quy định các trường hợp xóa đăng ký tàu cá. Khi xóa đăng ký, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, xóa tên tàu cá trong sổ đăng ký tàu cá quốc gia và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá cho chủ tàu.”.
Các trường hợp xóa đăng ký tàu cá được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 41/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/01/2026
Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án có phân kỳ đầu tư hoặc phân chia thành các dự án thành phần được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 9 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.
...
Điều 9. Bổ sung Điều 27a và Điều 27b vào sau Điều 27

1. Bổ sung Điều 27a vào sau Điều 27 như sau:

“Điều 27a. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án có phân kỳ đầu tư hoặc phân chia thành các dự án thành phần

1. Trường hợp dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cho phép phân chia thành các dự án thành phần thì báo cáo đánh giá tác động môi trường được lập cho từng dự án thành phần có tiêu chí về môi trường thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.

2. Trường hợp dự án đầu tư có tiêu chí về môi trường thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và được phân kỳ đầu tư theo quy định của pháp luật, chủ dự án được lựa chọn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho mỗi giai đoạn thực hiện phân kỳ đầu tư hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án tổng thể.

Trường hợp chủ dự án lựa chọn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo phân kỳ đầu tư thì báo cáo đánh giá tác động môi trường của phân kỳ sau phải kế thừa, cập nhật nội dung đánh giá tác động môi trường đã thực hiện cho các phân kỳ trước đó của dự án. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của phân kỳ sau thay thế Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường còn hiệu lực của phân kỳ trước đó.

3. Tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này được xác định theo dự án tổng thể.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:

“Điều 31. Thực hiện đánh giá tác động môi trường
...
2. Mỗi dự án đầu tư lập một báo cáo đánh giá tác động môi trường. Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư của dự án được cơ quan có thẩm quyền quyết định.”.
Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án có phân kỳ đầu tư hoặc phân chia thành các dự án thành phần được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 9 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 9 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.
...
Điều 9. Bổ sung Điều 27a và Điều 27b vào sau Điều 27
...
2. Bổ sung Điều 27b vào sau Điều 27a như sau:

“Điều 27b. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường đối với một số trường hợp dự án đặc thù

1. Dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời thuộc thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 1 Điều 26a Nghị định này thì thẩm quyền thẩm định được xác định như sau:

a) Trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời giao cho 01 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc giao cho 01 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc đã phân chia thành các dự án thành phần mà dự án thành phần đó chỉ triển khai trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh thì thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được giao thẩm quyền hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi triển khai dự án thành phần;

b) Trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên và không thuộc quy định tại điểm a khoản này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của một trong các khu vực thực hiện dự án tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo đề nghị của chủ dự án đầu tư;

c) Trường hợp dự án đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của một trong các địa điểm tiếp nhận chất thải vào bờ của dự án đầu tư tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo đề nghị của chủ dự án đầu tư.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án quy định tại khoản 1 Điều này là người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho dự án trong trường hợp dự án thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường có trách nhiệm phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn lại nơi có địa điểm thực hiện dự án trong quá trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường của dự án để thống nhất giải quyết các vấn đề môi trường trong khu vực.

4. Việc cấp giấy phép môi trường đối với một số trường hợp chia tách, sáp nhập, tích hợp các hồ sơ môi trường của dự án, cơ sở cùng địa điểm được quy định như sau:

a) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở có cùng địa điểm hoạt động, cùng chủ đầu tư thì được tích hợp trong một giấy phép môi trường; các văn bản tương đương với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc hồ sơ về môi trường khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác nhau phê duyệt là căn cứ để cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở tích hợp chung đó. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường trong trường hợp này là cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường) đối với dự án đầu tư, cơ sở đã được tích hợp chung mà có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư quy định tại Điều 25 Nghị định này, trừ trường hợp thuộc đối tượng phân cấp cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 26a Nghị định này;

b) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở có địa điểm hoạt động liền kề, cùng chủ đầu tư, cùng chung hệ thống xử lý nước thải hoặc khí thải thì được xem xét tích hợp trong một giấy phép môi trường; các văn bản tương đương với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc hồ sơ về môi trường khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác nhau phê duyệt là căn cứ để cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở tích hợp chung đó. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường trong trường hợp này là cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường) đối với dự án đầu tư, cơ sở đã được tích hợp chung mà có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư quy định tại Điều 25 Nghị định này, trừ trường hợp thuộc đối tượng phân cấp cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 26a Nghị định này;

c) Trường hợp dự án đầu tư đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có nhu cầu chia tách dự án phải thực hiện quy định tại khoản 8 Điều 27 Nghị định này trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường;

d) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần theo quy định chia tách thành nhiều dự án, cơ sở thì chủ dự án, cơ sở được kế thừa nội dung giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần đã được cấp trong thời hạn của giấy phép; trong thời gian 06 tháng kể từ ngày chia tách theo quy định của pháp luật, chủ dự án, cơ sở sau chia tách phải lập hồ sơ thực hiện thủ tục cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường nhưng phải bảo đảm thời hạn phải có giấy phép môi trường theo quy định hoặc thực hiện đăng ký môi trường theo quy định.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

Điều 35. Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
4. Chính phủ quy định thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ chế phối hợp với các địa phương có liên quan.
Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 9 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Các trường hợp Dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất hoặc thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 24 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.
...
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 và khoản 5 Điều 74
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có phát sinh nước thải sinh hoạt xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m 3/ngày trở lên;

b) Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý đối với những dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Riêng loại hình chăn nuôi gia súc, giết mổ gia súc, gia cầm thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này;

c) Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý đối với những dự án không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này với tổng lưu lượng từ 10 m 3 /ngày trở lên (trừ nước mưa chảy tràn qua khu vực khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi);

d) Có phát sinh nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý dưới mức quy định tại điểm a và điểm c khoản này với tổng lưu lượng từ 50 m 3/ngày trở lên;

đ) Có phát sinh bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 5.000 m 3/giờ trở lên.

Mức phát sinh nước thải, khí thải quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này được xác định theo dự án tổng thể, không áp dụng đối với từng phân kỳ đầu tư của dự án.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
...
9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 39 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II, nhóm III và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
...
b) Có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất hoặc thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.”;
Các trường hợp Dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất hoặc thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 24 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp dự án đầu tư, cơ sở nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 9 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.
...
Điều 9. Bổ sung Điều 27a và Điều 27b vào sau Điều 27
...
2. Bổ sung Điều 27b vào sau Điều 27a như sau:

“Điều 27b. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường đối với một số trường hợp dự án đặc thù
...
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án quy định tại khoản 1 Điều này là người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho dự án trong trường hợp dự án thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường có trách nhiệm phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn lại nơi có địa điểm thực hiện dự án trong quá trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường của dự án để thống nhất giải quyết các vấn đề môi trường trong khu vực.

4. Việc cấp giấy phép môi trường đối với một số trường hợp chia tách, sáp nhập, tích hợp các hồ sơ môi trường của dự án, cơ sở cùng địa điểm được quy định như sau:

a) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở có cùng địa điểm hoạt động, cùng chủ đầu tư thì được tích hợp trong một giấy phép môi trường; các văn bản tương đương với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc hồ sơ về môi trường khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác nhau phê duyệt là căn cứ để cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở tích hợp chung đó. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường trong trường hợp này là cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường) đối với dự án đầu tư, cơ sở đã được tích hợp chung mà có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư quy định tại Điều 25 Nghị định này, trừ trường hợp thuộc đối tượng phân cấp cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 26a Nghị định này;

b) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở có địa điểm hoạt động liền kề, cùng chủ đầu tư, cùng chung hệ thống xử lý nước thải hoặc khí thải thì được xem xét tích hợp trong một giấy phép môi trường; các văn bản tương đương với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc hồ sơ về môi trường khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác nhau phê duyệt là căn cứ để cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở tích hợp chung đó. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường trong trường hợp này là cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường) đối với dự án đầu tư, cơ sở đã được tích hợp chung mà có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư quy định tại Điều 25 Nghị định này, trừ trường hợp thuộc đối tượng phân cấp cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 26a Nghị định này;

c) Trường hợp dự án đầu tư đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có nhu cầu chia tách dự án phải thực hiện quy định tại khoản 8 Điều 27 Nghị định này trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường;

d) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần theo quy định chia tách thành nhiều dự án, cơ sở thì chủ dự án, cơ sở được kế thừa nội dung giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần đã được cấp trong thời hạn của giấy phép; trong thời gian 06 tháng kể từ ngày chia tách theo quy định của pháp luật, chủ dự án, cơ sở sau chia tách phải lập hồ sơ thực hiện thủ tục cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường nhưng phải bảo đảm thời hạn phải có giấy phép môi trường theo quy định hoặc thực hiện đăng ký môi trường theo quy định.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:

“Điều 41. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
...
4. Chính phủ quy định thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp dự án đầu tư, cơ sở nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án đầu tư, cơ sở nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ chế phối hợp với các địa phương có liên quan.”.
Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp dự án đầu tư, cơ sở nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 9 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Đối tượng không phải đăng ký môi trường được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.
...
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung tên và một số khoản của Điều 32

1. Sửa đổi tên Điều 32 như sau:

“Điều 32. Đối tượng không phải đăng ký môi trường”.
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường được quy định cụ thể tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định này.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
...
14. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 49 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không phải thực hiện đăng ký môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
...
b) Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh chất thải với khối lượng nhỏ, được xử lý bằng công trình xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương;
...
d) Đối tượng khác.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Chính phủ quy định chi tiết điểm b và điểm d khoản 2 Điều này.”.
Đối tượng không phải đăng ký môi trường được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và trong một số lĩnh vực khác được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.
...
Điều 19. Bổ sung khoản 6 và khoản 7 vào sau khoản 5 Điều 48

1. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp sử dụng chung hệ thống xử lý nước thải tập trung phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có đường ống thu gom, dẫn nước thải được thiết kế, lắp đặt bảo đảm các quy định kỹ thuật, không rò rỉ ra môi trường xung quanh;

b) Có đồng hồ đo lưu lượng nước thải chuyển giao để xử lý;

c) Phương án sử dụng chung hệ thống xử lý nước thải tập trung phải được nêu tại quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường;

d) Trường hợp khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có chủ đầu tư khác nhau, phải có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng nêu rõ trách nhiệm của từng bên chuyển giao và tiếp nhận nước thải để xử lý; đơn vị tiếp nhận nước thải phải bảo đảm công suất của hệ thống xử lý nước thải để xử lý được toàn bộ lượng nước thải tiếp nhận; đơn vị chuyển giao nước thải phải có phương án và cam kết hoàn thành việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung để thu gom, xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ các dự án đầu tư, cơ sở thứ cấp trong trường hợp đơn vị tiếp nhận nước thải dừng hoạt động hoặc không còn khả năng tiếp nhận thêm nước thải;

đ) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thuộc đối tượng đăng ký môi trường có bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này thì phải đăng ký môi trường lại theo quy định và phải thông báo cho đơn vị tiếp nhận nước thải để thực hiện cấp hoặc cấp lại giấy phép môi trường theo quy định.”.

2. Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau:

“7. Các trường hợp đặc thù quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường không phải xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung khi các dự án, cơ sở thứ cấp có hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng đáp ứng yêu cầu theo quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 có tỷ lệ lấp đầy trên 80%;

b) Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp xả nước thải ra nguồn tiếp nhận với tổng lưu lượng nước thải (bao gồm cả nước thải của các dự án, cơ sở thứ cấp) nhỏ hơn 100 m 3/ngày.”.

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 49

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Không tiếp nhận thêm dự án mới hoặc dự án đầu tư mở rộng cơ sở đang hoạt động có phát sinh nước thải công nghiệp trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trong các trường hợp sau: dự án mới thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này mà không thuộc danh mục ngành nghề được phép thu hút đầu tư của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp không có hoặc không đáp ứng một trong các yêu cầu về hạ tầng bảo vệ môi trường được quy định tại Điều 48 Nghị định này, trừ trường hợp dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động không phát sinh thêm nước thải ra môi trường hoặc không phải đầu tư nâng công suất công trình xử lý nước thải của cơ sở đó hoặc chủ dự án có cam kết đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung, dự án được miễn trừ đấu nối theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trước ngày Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành, nước thải công nghiệp phát sinh thêm được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định tại điểm a khoản này;”.

2. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1a. Không áp dụng quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều này trong trường hợp cụm công nghiệp không phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung quy định tại khoản 7 Điều 48 Nghị định này hoặc các trường hợp được miễn áp dụng quy định phải có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 4a Điều 51 và điểm b khoản 6 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 15 và điểm d khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 5 và khoản 4a Điều 51, điểm a khoản 2 và khoản 6 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 15, điểm b, điểm d và điểm đ khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường và có trách nhiệm khác sau đây:”.
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
...
15. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 51 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Hệ thống thu gom, thoát nước mưa; hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung bảo đảm nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có thể kết hợp sử dụng chung hệ thống xử lý nước thải tập trung;”;

b) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:

“4a. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đã đi vào hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định tại khoản 1 Điều này và các dự án đầu tư, cơ sở thứ cấp đang hoạt động trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đó đã có hệ thống xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định được miễn áp dụng phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung quy định tại khoản này phải có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải xả ra môi trường đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.”.
Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và trong một số lĩnh vực khác được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Các trường hợp đặc thù không phải xây dựng hệ thống thu gom được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 19 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.
...
Điều 19. Bổ sung khoản 6 và khoản 7 vào sau khoản 5 Điều 48
...
2. Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau:

“7. Các trường hợp đặc thù quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường không phải xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung khi các dự án, cơ sở thứ cấp có hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng đáp ứng yêu cầu theo quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 có tỷ lệ lấp đầy trên 80%;

b) Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp xả nước thải ra nguồn tiếp nhận với tổng lưu lượng nước thải (bao gồm cả nước thải của các dự án, cơ sở thứ cấp) nhỏ hơn 100 m 3/ngày.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
...
16. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 52 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Cụm công nghiệp phải có hạ tầng bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này, trừ trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định.”;
Các trường hợp đặc thù không phải xây dựng hệ thống thu gom được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 19 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý vệ sinh công cộng; quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về vệ sinh công cộng được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 21 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.
...
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 63
...
2. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 1 như sau:

“e) Quy định định mức kinh tế-kỹ thuật về vệ sinh công cộng và thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 59 và khoản 5 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tương ứng tại khoản 19 và khoản 24 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

“c) Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn;”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:

“d) Thực hiện trách nhiệm khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;”.

5. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 3 như sau:

“đ) Đầu tư xây dựng và tổ chức vận hành các mô hình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
...
19. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 59 như sau:

“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý vệ sinh công cộng; quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về vệ sinh công cộng; định giá dịch vụ vệ sinh công cộng trên địa bàn theo quy định của pháp luật về giá.”.
Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý vệ sinh công cộng; quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về vệ sinh công cộng được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 21 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Yêu cầu về bảo vệ môi trường và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.
...
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 45

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu:

Có hệ thống thu gom và xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải theo quy định.

Có cao độ nền bảo đảm không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín, chống thấm, chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.

Có mái che nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu không cháy;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

“b) Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:

Có hệ thống thu gom và xử lý nước mưa chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải theo quy định.

Sàn bảo đảm kín, chống thấm, chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.”.

3. Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:

“4a. Chỉ được nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho dự án, cơ sở của mình để sản xuất ra các sản phẩm, hàng hóa. Không được nhập khẩu phế liệu về chỉ để sơ chế, bán lại phế liệu. Dự án, cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất chỉ được nhập khẩu phế liệu tối đa bằng 80% công suất thiết kế. Không được nhập khẩu phế liệu nhựa kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2033.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 71 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;

b) Thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành;

c) Bảo đảm tỷ lệ và lộ trình hạn chế nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Yêu cầu về bảo vệ môi trường và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.
...
Điều 22. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 70

“1a. Dự án, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phải phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường hoặc quy hoạch có nội dung về xử lý chất thải nguy hại, trừ các trường hợp sau đây:

a) Dự án, cơ sở đồng xử lý chất thải nguy hại;

b) Dự án, cơ sở tái chế chất thải nguy hại nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật theo quy định và chỉ thực hiện dịch vụ tái chế chất thải nguy hại thuộc một hoặc một số loại hình sau đây: Tái chế chất thải điện, điện tử; tái chế tấm quang năng thải; tái chế pin xe điện thải; tái chế, sản xuất kim loại, trừ tái chế chì, ắc quy chì thải hoặc tái chế, thu hồi kim loại từ bùn thải; tái chế xúc tác thải; tái chế than hoạt tính thải; tái chế chất thải để thực hiện trách nhiệm tái chế của tổ chức, cá nhân sản xuất tại chính cơ sở sản xuất đó.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
...
27. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 84 như sau:

“3. Dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường hoặc quy hoạch có nội dung về xử lý chất thải nguy hại, trừ trường hợp cơ sở đồng xử lý chất thải nguy hại hoặc một số loại hình tái chế chất thải nguy hại do Chính phủ quy định;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 28, Phụ lục XXVIII Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.
...
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 97

“a) Mức lưu lượng xả nước thải trung bình của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ 200 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ); mức lưu lượng xả nước thải lớn từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên;”.
...
PHỤ LỤC XXVIII DỰ ÁN, CƠ SỞ, KHU SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ TẬP TRUNG, CỤM CÔNG NGHIỆP XẢ NƯỚC THẢI RA MÔI TRƯỜNG PHẢI THỰC HIỆN QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
...
30. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 111 như sau:

“a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp với lưu lượng xả nước thải trung bình trở lên ra môi trường;”.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 28, Phụ lục XXVIII Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.
...
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Điều 163

‘‘Điều 163. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường

1. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và các quy định đặc thù trong lĩnh vực bảo vệ môi trường tại khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.

2. Trách nhiệm, hình thức kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường được quy định như sau:

a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân;

b) Hình thức kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường gồm: kiểm tra theo kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền hoặc kiểm tra đột xuất.

Hoạt động kiểm tra đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. Không báo trước quyết định thành lập đoàn kiểm tra khi có căn cứ cho rằng việc báo trước dẫn tới đối tượng kiểm tra tẩu tán tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật, làm giảm hiệu quả hoạt động của đoàn kiểm tra hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định.

Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường tiến hành hoạt động kiểm tra đột xuất khi có căn cứ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

3. Kế hoạch kiểm tra chuyên ngành hoặc chuyên đề về bảo vệ môi trường được lồng ghép trong quá trình xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra về bảo vệ môi trường (nếu có); bảo đảm không chồng chéo với kế hoạch thanh tra, kế hoạch kiểm tra của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và kế hoạch kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trừ trường hợp kiểm tra, thanh tra đột xuất quy định tại khoản 2 Điều 162 Nghị định này và điểm b khoản 2 Điều này.

4. Trình tự, thủ tục kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường được quy định như sau:

a) Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường hoặc Thủ trưởng cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường;

b) Quyết định kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường phải ghi rõ những nội dung chính sau: ngày, tháng, năm ban hành quyết định kiểm tra; căn cứ ban hành quyết định kiểm tra; hình thức kiểm tra; họ, tên cá nhân, tên tổ chức, đại diện hộ gia đình; địa điểm kiểm tra; họ, tên, chức vụ của Trưởng đoàn và thành viên đoàn kiểm tra; họ, tên, chức vụ của người ban hành quyết định kiểm tra; nội dung kiểm tra; thời hạn kiểm tra. Mẫu quyết định thành lập đoàn kiểm tra do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định.

Khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận thì Trưởng đoàn kiểm tra đề nghị người ra quyết định kiểm tra quyết định trưng cầu tổ chức có chức năng để giám định, kiểm định, quan trắc, đo đạc và phân tích mẫu môi trường. Việc trưng cầu giám định phải bằng văn bản, trong đó ghi rõ yêu cầu, nội dung, thời gian thực hiện, cơ quan, tổ chức giám định hoặc ghi ngay tại quyết định kiểm tra quy định tại khoản này. Tổ chức giám định, kiểm định, quan trắc, đo đạc và phân tích mẫu môi trường phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, khách quan, kịp thời của kết quả giám định do mình thực hiện;

c) Thành phần đoàn kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường:

Thành phần đoàn kiểm tra của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan ra quyết định kiểm tra; các chuyên gia trong trường hợp cần thiết và thành phần khác do người có thẩm quyền thành lập đoàn kiểm tra quyết định; đại diện cơ quan phối hợp nơi tiến hành kiểm tra, đại diện lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, đại diện của các cơ quan chuyên môn cùng cấp thuộc ngành, lĩnh vực có liên quan đến nội dung, đối tượng kiểm tra, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất hoặc các cơ quan này có văn bản về việc không cử đại diện tham gia đoàn kiểm tra. Các cơ quan chuyên môn cùng cấp thuộc ngành, lĩnh vực có liên quan phải cử đại diện tham gia đoàn kiểm tra khi có đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trường hợp không cử được cán bộ thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị phải có văn bản trả lời.

Thành phần đoàn kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm: cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan ra quyết định kiểm tra, đại diện cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp trên và thành phần khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.

Thành phần đoàn kiểm tra của lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường do Thủ trưởng cơ quan Công an, đơn vị được giao nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường thành lập và tổ chức đoàn kiểm tra theo quy định tại Nghị định này và pháp luật về cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường quyết định; mời đại diện cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cùng cấp tham gia. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường có trách nhiệm cử cán bộ phối hợp tham gia đoàn kiểm tra khi nhận được đề nghị của lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường về việc triển khai đoàn kiểm tra, trường hợp không cử cán bộ tham gia thì phải kịp thời có văn bản trả lời lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường. Thành phần phiên làm việc đầu tiên của đoàn kiểm tra do Trưởng đoàn kiểm tra quyết định.

Các thành viên đoàn kiểm tra theo quy định tại khoản này không tham gia phải có văn bản báo cáo Trưởng đoàn kiểm tra;

d) Nội dung kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường:

Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường theo yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; kiểm tra các hoạt động có liên quan đến dấu hiệu hoạt động phạm tội, vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm môi trường; hoạt động liên quan đến nội dung tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có tin báo, phản ánh về vi phạm pháp luật liên quan đến tội phạm môi trường;

đ) Thời hạn kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường:

Cuộc kiểm tra chuyên ngành của đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày.

Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày.

Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày.

Thời hạn kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra đến ngày kết thúc việc tiến hành kiểm tra trực tiếp tại nơi được kiểm tra. Thời hạn kiểm tra không bao gồm thời gian phân tích, giám định, kiểm định mẫu môi trường (nếu có);

e) Quyết định kiểm tra phải được gửi cho đối tượng kiểm tra theo quy định, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất không báo trước theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, pháp luật về cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường và pháp luật khác có liên quan;

g) Trong trường hợp kiểm tra đột xuất không báo trước, sau khi xuất trình quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra được quyền tiếp cận ngay khu vực phát sinh chất thải, khu vực có công trình, thiết bị thu gom, xử lý nước thải, khí thải, điểm xả thải và các khu vực khác trong phạm vi quyết định kiểm tra để triển khai các hoạt động kiểm tra theo thẩm quyền. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là đối tượng kiểm tra phải cử người đại diện có mặt ngay để làm việc với Đoàn kiểm tra, chấp hành các yêu cầu của Đoàn kiểm tra để bảo đảm việc kiểm tra được thực hiện theo đúng nội dung, yêu cầu, trình tự, thủ tục được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật và trong quyết định kiểm tra.

Trường hợp đối tượng kiểm tra có hành vi không hợp tác hoặc cản trở hoạt động kiểm tra đột xuất, Trưởng đoàn kiểm tra phối hợp với lực lượng Công an nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng các biện pháp, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện vi phạm hành chính được trang bị theo quy định để tiếp cận hiện trường phục vụ hoạt động thanh tra và lập biên bản vụ việc theo quy định.

Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được kiểm tra có trách nhiệm ký biên bản vụ việc, biên bản làm việc, biên bản lấy mẫu môi trường, trường hợp người đại diện theo pháp luật không có mặt, đại diện của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có mặt tại hiện trường có trách nhiệm ký biên bản. Trường hợp không có đại diện của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc đại diện của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không ký biên bản thì đề nghị đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đại diện Công an xã ký biên bản với vai trò người chứng kiến;

h) Việc kiểm tra phải được lập thành biên bản có Trưởng đoàn kiểm tra hoặc Phó Trưởng đoàn kiểm tra được ủy quyền, đại diện theo pháp luật của tổ chức ký, đóng dấu (nếu có) theo quy định của pháp luật, đại diện hộ gia đình, cá nhân được kiểm tra ký, ghi rõ họ tên;

i) Trong quá trình kiểm tra, căn cứ tình hình thực tế, Trưởng đoàn kiểm tra đề xuất Thủ trưởng cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra ban hành theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền tổ chức thanh tra đột xuất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 162 Nghị định này;

k) Trước thời điểm kiểm tra đột xuất không báo trước, thành viên đoàn kiểm tra, công chức, viên chức, tổ chức, cá nhân có liên quan không được thông báo, cung cấp thông tin về quá trình đề xuất, ban hành quyết định kiểm tra đột xuất cho đối tượng kiểm tra.

5. Xử lý kết quả kiểm tra về bảo vệ môi trường:

a) Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển người có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Kết quả kiểm tra phải được Thủ trưởng, người có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra thông báo bằng văn bản và phải gửi cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được kiểm tra và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời hạn thông báo kết quả kiểm tra tối đa là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc hoạt động kiểm tra và có kết quả phân tích mẫu môi trường (nếu có) đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này hoặc tối đa 15 ngày, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quyết định việc xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

c) Thông báo kết quả kiểm tra về bảo vệ môi trường phải được gửi về cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cùng cấp, trừ kết quả kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các dự án, cơ sở thuộc lĩnh vực bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về một số đặc thù trong trình tự, thủ tục triển khai đoàn kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các dự án, cơ sở thuộc lĩnh vực bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
...
34. Sửa đổi, bổ sung Điều 160 như sau:

“Điều 160. Kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường, kiểm toán trong lĩnh vực môi trường
...
6. Chính phủ quy định chi tiết hoạt động kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.
Kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 09/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 07/2025/TT- BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025.
...
Điều 4. Bổ sung Điều 13a vào sau Điều 13

“Điều 13a. Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua các hoạt động sau:

a) Rà soát sự phù hợp của dự án với các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

b) Thành lập hội đồng thẩm định, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Phê duyệt danh sách chuyên gia được lấy ý kiến thẩm định đối với dự án đầu tư công đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

d) Tổ chức khảo sát thực tế khu vực thực hiện dự án theo quy định tại khoản 4 Điều này;

đ) Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có);

e) Tổ chức phiên họp hội đồng thẩm định hoặc tổ chức lấy ý kiến chuyên gia đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

g) Ban hành văn bản thông báo kết quả thẩm định.

2. Thời hạn tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và được quy định như sau:

a) Không quá 30 ngày đối với dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường;

b) Không quá 20 ngày đối với dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường;

c) Không quá 10 ngày đối với các dự án được thẩm định theo hình thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Trong thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này, cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án đầu tư về kết quả thẩm định theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều này.

3. Nội dung thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm:

a) Sự phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh trong trường hợp dự án không thuộc đối tượng phải đánh giá sơ bộ tác động môi trường; sự phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

b) Sự phù hợp của các phương pháp đánh giá tác động môi trường; phương pháp đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); phương pháp khác được sử dụng (nếu có);

c) Sự phù hợp về việc nhận dạng, xác định công nghệ, các hạng mục công trình, hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường; các hạng mục công trình, hoạt động của dự án có khả năng tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); các hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có);

d) Sự phù hợp của kết quả đánh giá hiện trạng môi trường, đa dạng sinh học; hiện trạng lòng, bờ, bãi sông, hồ bị tác động (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); hiện trạng sông, suối, kênh, mương, rạch bị lấn, lấp (nếu có); nhận dạng đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư (nếu có);

đ) Sự phù hợp của kết quả nhận dạng, dự báo các tác động chính, chất thải phát sinh từ dự án đầu tư đến môi trường; tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); tác động của hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có); dự báo sự cố môi trường; dự báo sự cố tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); dự báo sự cố tác động của hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có);

e) Sự phù hợp, tính khả thi của các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có); phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có); phương án thực hiện, các yêu cầu và điều kiện để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) đối với hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có); phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tác động do hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có);

g) Sự phù hợp của dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí môi trường theo quy định để được xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh (đối với trường hợp đề nghị xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh (sau đây viết tắt là Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg));

h) Sự phù hợp của chương trình quản lý và giám sát môi trường; tính đầy đủ, khả thi đối với các cam kết bảo vệ môi trường của chủ dự án đầu tư.

4. Việc khảo sát thực tế khu vực thực hiện dự án được thực hiện như sau:

a) Cơ quan thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn của cơ quan thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn được người có thẩm quyền thẩm định giao tổ chức khảo sát thực tế khu vực dự kiến thực hiện dự án, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

b) Đối với dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định, cơ quan thẩm định không tổ chức khảo sát thực tế và có văn bản đề nghị Ban quản lý khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (đối với dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với dự án đầu tư trong cụm công nghiệp) nơi thực hiện dự án cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trực tiếp tại phiên họp hội đồng về hiện trạng khu vực thực hiện dự án đầu tư;

c) Các dự án không tổ chức khảo sát thực tế, gồm: Dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên ngoài khơi; dự án xây dựng hạ tầng viễn thông hoặc tuyến đường dây tải điện; dự án thực hiện tại khu vực đang xảy ra dịch bệnh, thiên tai, hiện tượng thời tiết bất thường trong thời gian thẩm định; dự án khác do cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định xem xét, quyết định.

5. Cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định xem xét kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định hoặc ý kiến chuyên gia, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có) để làm căn cứ ban hành văn bản thông báo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư, trừ trường hợp hội đồng thẩm định hoặc tất cả các chuyên gia theo hình thức lấy ý kiến chuyên gia thông qua báo cáo đánh giá tác động môi trường không cần chỉnh sửa, bổ sung.

6. Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bằng hình thức gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

7. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư.”.

Điều 5. Bổ sung Điều 13b vào sau Điều 13a

“Điều 13b. Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo hình thức thành lập hội đồng thẩm định

1. Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm tư vấn cho thủ trưởng cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định; chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định và trước pháp luật về kết quả thẩm định.

2. Cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định ban hành quyết định thành lập hội đồng thẩm định; gửi quyết định thành lập hội đồng kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đến từng thành viên hội đồng. Hội đồng thẩm định có chủ tịch, phó chủ tịch (nếu có), ủy viên thư ký, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên khác. Chủ tịch, phó chủ tịch (nếu có) hội đồng thẩm định và ủy viên thư ký hội đồng thẩm định phải là công chức của cơ quan thẩm định hoặc công chức của cơ quan chuyên môn thuộc cơ quan thẩm định. Chủ tịch hội đồng (hoặc phó chủ tịch hội đồng được chủ tịch hội đồng ủy quyền trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt), ủy viên thư ký hội đồng có trách nhiệm ký biên bản họp hội đồng thẩm định.

3. Chuyên gia là thành viên hội đồng phải có chuyên môn về môi trường hoặc lĩnh vực khác có liên quan đến dự án đầu tư. Chuyên gia tham gia thực hiện đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư không được tham gia hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đó.

4. Đại biểu tham gia phiên họp của hội đồng thẩm định do cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định quyết định trong trường hợp cần thiết. Đại biểu tham gia được phát biểu ý kiến trong các phiên họp của hội đồng thẩm định, chịu sự điều hành của người chủ trì phiên họp, được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật.

5. Phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định chỉ được tiến hành khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Có sự tham gia tại phiên họp (trực tiếp hoặc trực tuyến) từ 2/3 (hai phần ba) số lượng thành viên hội đồng thẩm định trở lên, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng được ủy quyền (sau đây gọi chung là người chủ trì phiên họp), ủy viên thư ký và ít nhất 01 ủy viên phản biện;

b) Có sự tham gia của đại diện có thẩm quyền của chủ dự án đầu tư;

c) Chủ dự án đầu tư đã nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật.

6. Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai giữa các thành viên hội đồng thẩm định, giữa hội đồng thẩm định với chủ dự án đầu tư theo hình thức tổ chức phiên họp chính thức và các phiên họp chuyên đề do người chủ trì phiên họp quyết định trong trường hợp cần thiết. Thành viên hội đồng là đại diện cơ quan, tổ chức phải có văn bản cử người của cơ quan, tổ chức đó.

Đối với dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thì phải có thành viên là đại diện cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng tham mưu công tác quản lý nhà nước về thủy lợi của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Đối với dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc trách nhiệm quản lý của địa phương thì phải có thành viên là đại diện cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

7. Thành viên hội đồng thẩm định tham gia phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định có trách nhiệm viết bản nhận xét theo quy định tại Mẫu số 06, phiếu thẩm định theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cho hội đồng tại phiên họp. Thành viên hội đồng thẩm định vắng mặt được gửi bản nhận xét trước phiên họp chính thức của hội đồng và được coi là ý kiến của thành viên tham dự phiên họp chính thức của hội đồng nhưng không viết phiếu thẩm định. Thành viên hội đồng là đại diện cơ quan, tổ chức có trách nhiệm nhận xét, đánh giá nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức đó.

Đối với dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi, ý kiến của thành viên là đại diện của cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng tham mưu công tác quản lý nhà nước về thủy lợi của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc đại diện cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải nêu rõ việc đồng thuận hay không đồng thuận đối với hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi; trường hợp không đồng thuận, cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định tổ chức lấy ý kiến cơ quan, đơn vị nêu trên về việc đồng thuận hoặc không đồng thuận đối với hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi trước khi phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

8. Thành viên hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định và trước pháp luật về những nhận xét, đánh giá đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường; được cung cấp báo cáo đánh giá tác động môi trường ít nhất 03 ngày trước phiên họp của hội đồng thẩm định; được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật.

9. Kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định được quy định như sau:

a) Thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung: tất cả thành viên hội đồng thẩm định tham dự phiên họp có phiếu thẩm định thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung;

b) Không thông qua: có trên 1/3 (một phần ba) số thành viên hội đồng tham dự có phiếu thẩm định không thông qua;

c) Thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.”.

Điều 6. Bổ sung Điều 13c vào sau Điều 13b

“Điều 13c. Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo hình thức lấy ý kiến chuyên gia

1. Cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định ban hành quyết định phê duyệt danh sách chuyên gia lấy ý kiến thẩm định gồm ít nhất 03 chuyên gia theo quy định tại Mẫu số 03a Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Chuyên gia lấy ý kiến thẩm định phải đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 13b Thông tư này.

2. Chuyên gia được lấy ý kiến thẩm định có trách nhiệm viết bản nhận xét theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (trong đó nêu rõ 01 trong 03 mức độ: thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung; thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung; không thông qua) và gửi cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác động môi trường. Chuyên gia chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định và trước pháp luật về những nhận xét, đánh giá đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường; được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật. Chuyên gia được lấy ý kiến thẩm định phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 13b Thông tư này.

3. Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo hình thức lấy ý kiến chuyên gia phải đáp ứng điều kiện có từ 2/3 (hai phần ba) số lượng chuyên gia trở lên có bản nhận xét và gửi cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều này. Kết quả thẩm định thông qua hình thức lấy ý kiến được quy định như sau:

a) Thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung: tất cả các chuyên gia có ý kiến thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung;

b) Không thông qua: có trên 1/3 (một phần ba) số chuyên gia có ý kiến không thông qua;

c) Thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.”.

Điều 7. Bổ sung Điều 13d vào sau Điều 13c

“Điều 13d. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định ban hành quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trong trường hợp kết quả thẩm định thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tổ chức phiên họp hội đồng thẩm định hoặc kể từ ngày kết thúc lấy ý kiến chuyên gia.

2. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày văn bản thông báo kết quả thẩm định thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung có hiệu lực, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm gửi lại báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định để phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Quá thời hạn nêu trên, chủ dự án đầu tư phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và đề nghị thẩm định lại theo quy định tại Điều 13a Thông tư này.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung do chủ dự án đầu tư gửi đến, cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định ban hành quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án; trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản cho chủ dự án đầu tư và nêu rõ lý do.

4. Trường hợp dự án đầu tư thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ hoặc có hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch không thuộc hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định chỉ đạo việc lấy ý kiến nội bộ cơ quan, đơn vị tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên nước đối với biện pháp khắc phục nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ hoặc tác động của hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch do chủ dự án đề xuất để làm căn cứ xem xét, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.

5. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện bằng hình thức gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 16

“Điều 16. Lấy ý kiến để phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi

1. Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm tham vấn cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi đối với dự án có xả nước thải vào công trình thủy lợi trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp văn bản trả lời tham vấn của cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi đã có ý kiến đồng thuận với chủ dự án đầu tư về việc xả nước thải vào công trình thủy lợi và đã có đầy đủ các thông tin về công trình thủy lợi tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải, lưu lượng xả thải lớn nhất, quy chuẩn áp dụng hoặc tại phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định, đại diện cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng tham mưu công tác quản lý nhà nước về thủy lợi của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã đồng thuận đối với hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định tại khoản 7 Điều 13b Thông tư này thì cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định không phải lấy lại ý kiến trong quá trình phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với nội dung này.

2. Trường hợp cơ quan thẩm định đồng thời là cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ lợi, cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định chỉ đạo việc lấy ý kiến nội bộ giữa các cơ quan này về việc đồng thuận hoặc không đồng thuận đối với hoạt động xả nước thải vào công trình thuỷ lợi của dự án đầu tư.

3. Trường hợp cơ quan thẩm định không phải là cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ lợi, cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi bằng văn bản về việc đồng thuận hoặc không đồng thuận đối với hoạt động xả nước thải của dự án đầu tư vào công trình thuỷ lợi trước khi phê duyệt kết quả thẩm định.

Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định, cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi có trách nhiệm trả lời ý kiến bằng văn bản về việc đồng thuận hoặc không đồng thuận đối với hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi; trường hợp hết thời hạn lấy ý kiến mà không có văn bản trả lời thì được coi là đồng thuận. Văn bản lấy ý kiến, trả lời ý kiến theo quy định tại Mẫu số 04b và Mẫu số 04c Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:

“Điều 34. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
...
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về hồ sơ, thời hạn, nội dung, tổ chức thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 09/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9, 10, 11 Thông tư 09/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 07/2025/TT- BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025.
...
Điều 9. Bổ sung Điều 18a vào sau Điều 18

“Điều 18a. Nội dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

1. Nội dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, bao gồm:

a) Thông tin chung về dự án đầu tư: tên dự án, chủ dự án; địa điểm thực hiện dự án; loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án; hiện trạng sử dụng đất của dự án; giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của chủ dự án (nếu có); các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án và các văn bản thay đổi (nếu có); quá trình thực hiện dự án; quy mô (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công), công suất, công nghệ sản xuất, sản phẩm, lượng điện, nguồn và lượng nước sử dụng, nguồn tiếp nhận nước thải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, hóa chất sử dụng và các thông tin khác có liên quan đến dự án; các công trình, hạng mục công trình còn tiếp tục thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường (nếu có); các nội dung đánh giá về việc đề nghị xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh;

b) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường (nếu có);

c) Kết quả hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (công trình được bàn giao, nghiệm thu giữa chủ dự án đầu tư, nhà thầu và đơn vị giám sát thi công theo quy định của pháp luật về xây dựng (không áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 18b Thông tư này)): các công trình, thiết bị thu gom, xử lý nước thải, bụi, khí thải; công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại; công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung; công trình, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải trong quá trình vận hành thử nghiệm, vận hành chính thức và công trình bảo vệ môi trường khác. Các thông tin chính gồm: quy mô, công suất, quy trình vận hành; hóa chất, chế phẩm sinh học sử dụng để xử lý nước thải; hóa chất, chất xúc tác sử dụng để xử lý bụi, khí thải; các hệ thống, thiết bị xử lý chất thải đồng bộ, hợp khối, thiết bị quan trắc tự động, liên tục (đối với trường hợp phải lắp đặt) và thiết bị xử lý khác; các thông số kỹ thuật cơ bản; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng; các chất thải phát sinh, bao gồm: khối lượng, chủng loại chất thải (liệt kê từng mã chất thải).

Đối với dự án đầu tư xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại phải nêu rõ các công trình, thiết bị, phương tiện thu gom và xử lý chất thải.

Đối với dự án đầu tư có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất có nội dung phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường phải nêu rõ điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất phế liệu không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; nêu rõ phương án, kế hoạch, lộ trình giảm tỷ lệ phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;

d) Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có);

đ) Nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) kèm theo đánh giá tác động đến môi trường từ việc thay đổi này trong trường hợp nội dung thay đổi làm gia tăng tác động xấu tới môi trường, nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường;

e) Nội dung đề nghị cấp phép môi trường quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường;

g) Kế hoạch, thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải, kèm theo kế hoạch quan trắc chất thải để đánh giá hiệu quả của công trình; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành chính thức;

h) Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật và các nội dung khác về bảo vệ môi trường (nếu có);

i) Nội dung thuyết minh dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí môi trường theo quy định để được xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh (đối với trường hợp xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg).

2. Nội dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, bao gồm:

a) Thông tin chung về dự án đầu tư: tên dự án, chủ dự án; địa điểm thực hiện dự án; loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án; hiện trạng sử dụng đất của dự án; giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của chủ dự án (nếu có); các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng (không yêu cầu đối với dự án đầu tư nhóm III), nếu có; quy mô (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công), công suất, công nghệ, sản phẩm, lượng điện, nguồn và lượng nước sử dụng, nguồn tiếp nhận nước thải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, hóa chất sử dụng và các thông tin khác có liên quan đến dự án; các nội dung đánh giá về việc đề nghị xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh;

b) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường (nếu có);

c) Đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư đối với dự án đầu tư nhóm II (trừ dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp không phải thực hiện), gồm: đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải và các công trình bảo vệ môi trường khác; đánh giá, dự báo tác động của các nguồn thải, tiếng ồn, độ rung; đánh giá, dự báo tác động của dự án đầu tư tới đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, nguồn nước công trình thủy lợi (nếu có), dòng chảy, sạt lở, bồi lắng, xâm nhập mặn (nếu có).

Đối với dự án đầu tư nhóm III thực hiện: mô tả hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp không phải thực hiện); mô tả công nghệ sản xuất được đề xuất lựa chọn;

d) Đề xuất các công trình, biện pháp xử lý chất thải kèm theo thuyết minh và phương án thiết kế xây dựng (thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước) của các công trình bảo vệ môi trường, các hệ thống, thiết bị xử lý chất thải đồng bộ, hợp khối, thiết bị quan trắc tự động, liên tục (đối với trường hợp phải lắp đặt) và thiết bị xử lý khác; phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố chất thải trong quá trình vận hành thử nghiệm, vận hành chính thức; kế hoạch xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo trì, quản lý hạng mục xả thải và các công trình xử lý chất thải, kèm theo dự toán kinh phí xây dựng công trình; các chất thải phát sinh, bao gồm: khối lượng, chủng loại chất thải (liệt kê từng mã chất thải);

đ) Các nội dung bảo vệ môi trường đặc thù (đối với dự án đầu tư nhóm II): Đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản, chôn lấp chất thải, trong báo cáo đề xuất phải có phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Đối với dự án đầu tư có hoạt động cải tạo lòng, bờ, bãi sông, hồ, xây dựng công trình thủy, khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông, hồ, hành lang bảo vệ nguồn nước có nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ và hành lang bảo vệ nguồn nước, trong báo cáo đề xuất phải có nội dung đánh giá tác động và phương án thực hiện để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ,… Đối với dự án đầu tư gây tổn thất, suy giảm đa dạng sinh học, trong báo cáo đề xuất phải có phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có);

e) Nội dung đề nghị cấp phép môi trường quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường;

g) Kế hoạch, thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải, kèm theo kế hoạch quan trắc chất thải để đánh giá hiệu quả của công trình; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành chính thức;

h) Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật và nội dung khác về bảo vệ môi trường (nếu có);

i) Nội dung thuyết minh dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí môi trường theo quy định để được xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh (đối với trường hợp xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg).

3. Nội dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động, dự án đầu tư mở rộng của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động, dự án có phân kỳ đầu tư đang hoạt động (sau đây gọi chung là cơ sở khi xem xét cấp giấy phép môi trường) và dự án, cơ sở quy định tại điểm c, d khoản 14 và điểm a khoản 15 Điều 168 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP, bao gồm:

a) Thông tin chung về cơ sở: tên cơ sở, chủ cơ sở; địa điểm hoạt động; loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hiện trạng sử dụng đất của cơ sở; văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án (nếu có); quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và giấy phép môi trường thành phần (nếu có); quy mô (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công); công suất, công nghệ sản xuất, sản phẩm, lượng điện, nguồn và lượng nước sử dụng, nguồn tiếp nhận nước thải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, hóa chất sử dụng và các thông tin khác có liên quan đến cơ sở; các công trình, hạng mục công trình có phát sinh chất thải và công trình bảo vệ môi trường còn tiếp tục thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường (nếu có); các nội dung đánh giá về việc đề nghị xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh;

b) Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường (nếu có);

c) Các chất thải phát sinh, bao gồm: khối lượng, chủng loại chất thải rắn; lưu lượng, thông số ô nhiễm bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung; lưu lượng, thông số ô nhiễm nước thải, nguồn tiếp nhận nước thải; công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đã hoàn thành theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại phải nêu rõ các công trình, thiết bị, phương tiện thu gom và xử lý chất thải.

Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất có nội dung phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc văn bản tương đương với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, bao gồm cả hồ sơ kèm theo văn bản tương đương theo quy định của pháp luật) phải nêu rõ điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu, phế liệu trong nước (nếu có); hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất phế liệu không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; nêu rõ phương án, kế hoạch, lộ trình giảm tỷ lệ phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;

d) Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có) đối với cơ sở có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư nhóm I hoặc nhóm II;

đ) Nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường thành phần hoặc giấy phép môi trường (nếu có) kèm theo đánh giá tác động đến môi trường từ việc thay đổi này trong trường hợp nội dung thay đổi làm gia tăng tác động xấu tới môi trường, nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường;

e) Nội dung đề nghị cấp phép môi trường quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường;

g) Kết quả quan trắc môi trường trong 02 năm trước liền kề (đối với cơ sở có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư nhóm I hoặc nhóm II), 01 năm trước liền kề (đối với cơ sở có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư nhóm III) đối với trường hợp phải thực hiện quan trắc chất thải theo quy định hoặc kết quả quan trắc mẫu chất thải bổ sung quy định tại Điều 20 Thông tư này đối với trường hợp không phải thực hiện quan trắc chất thải theo quy định;

h) Kế hoạch, thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải (nếu có công trình xử lý chất thải thuộc trường hợp phải vận hành thử nghiệm), kèm theo kế hoạch quan trắc chất thải để đánh giá hiệu quả của công trình; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải trong quá trình hoạt động của cơ sở;

i) Kết quả kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gần nhất, kèm theo các quyết định, kết luận (nếu có);

k) Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật và nội dung khác về bảo vệ môi trường (nếu có);

l) Nội dung thuyết minh dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí môi trường theo quy định để được xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh (đối với trường hợp xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg).

4. Văn bản pháp lý và hồ sơ, tài liệu kỹ thuật viện dẫn trong báo cáo đề xuất cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường để minh chứng tính pháp lý, kỹ thuật không bắt buộc phải nộp kèm theo hồ sơ nhưng chủ dự án đầu tư, cơ sở phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý, độ tin cậy, chính xác, trung thực theo quy định của pháp luật. Chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm cung cấp các văn bản, hồ sơ, tài liệu này tại cuộc họp hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra cấp giấy phép môi trường khi có yêu cầu.”.

Điều 10. Bổ sung Điều 18b vào sau Điều 18a

“Điều 18b. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường;

b) Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường;

c) Bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư, dự án đầu tư mở rộng theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng, trừ trường hợp dự án đầu tư, cơ sở đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường được quy định như sau:

a) Chủ dự án đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động; dự án có phân kỳ đầu tư đang hoạt động) thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường sau khi đã hoàn thành toàn bộ dự án hoặc phân kỳ đầu tư của dự án (nếu dự án có phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn) hoặc công trình, hạng mục công trình có phát sinh chất thải và các công trình bảo vệ môi trường kèm theo;

b) Chủ dự án đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động) không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường sau khi đã có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp dự án đã có thủ tục về môi trường theo quy định, đang trong quá trình xây dựng, chủ dự án đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường trước khi đi vào vận hành;

c) Chủ cơ sở tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường để bảo đảm thời điểm phải có giấy phép môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư này nhưng chậm nhất trước 32 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trước 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tính đến thời điểm phải có giấy phép môi trường.

3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều này, thời hạn cấp giấy phép môi trường được tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và được quy định như sau:

a) Không quá 32 ngày đối với giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Không quá 30 ngày đối với giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Chủ dự án đầu tư, cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường bằng hình thức gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; thực hiện việc nộp phí thẩm định cấp giấy phép môi trường theo quy định.

5. Trừ trường hợp quy định tại các khoản 8, 9 và 10 Điều này, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường thực hiện các nội dung sau:

a) Công khai nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp phép hoặc cơ quan được người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường ủy quyền, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thời gian công khai báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường ít nhất là 10 ngày kể từ ngày đăng tải;

b) Đối với dự án đầu tư xả nước thải trực tiếp ra môi trường từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên (trừ nước trao đổi nhiệt, nước nuôi trồng thủy sản) vào sông, hồ liên tỉnh, sông, hồ giáp ranh giữa các tỉnh hoặc xả trực tiếp nước thải ra biển ven bờ, cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường lấy ý kiến tham vấn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề có sông, hồ liên tỉnh, sông, hồ giáp ranh hoặc biển ven bờ của tỉnh liền kề để phối hợp giải quyết những vấn đề bảo vệ môi trường trong khu vực, trừ trường hợp dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và không thay đổi nội dung liên quan đến hoạt động xả nước thải so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về nội dung được lấy ý kiến trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được coi là đồng thuận với việc cấp giấy phép môi trường.

Đối với dự án đầu tư xả trực tiếp ra môi trường từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) nước thải trở lên (trừ nước trao đổi nhiệt, nước nuôi trồng thủy sản) hoặc xả bụi, khí thải có tổng lưu lượng từ 200.000 m3/giờ trở lên, cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường lấy ý kiến tham vấn của tổ chức chuyên môn về kết quả tính toán của mô hình phát tán chất ô nhiễm, sự cố chất thải (nếu có), trừ trường hợp dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và không thay đổi nội dung liên quan đến hoạt động xả nước thải, bụi, khí thải so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Tổ chức chuyên môn được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản về nội dung được lấy ý kiến trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được coi là đồng thuận với kết quả tính toán mô hình;

c) Việc thẩm định cấp giấy phép môi trường được thực hiện như sau:

Đối với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đồng thời không có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có thay đổi nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định, cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường thành lập hội đồng thẩm định, không tổ chức kiểm tra thực tế.

Đối với dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường thành lập hội đồng thẩm định, không tổ chức khảo sát thực tế.

Đối với cơ sở, dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định, cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường thành lập đoàn kiểm tra.

Hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra có ít nhất 07 thành viên đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra có ít nhất 05 thành viên đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong đó chủ tịch hội đồng thẩm định (hoặc trưởng đoàn kiểm tra) là đại diện của cơ quan thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn được ủy quyền, giao nhiệm vụ.

Cơ cấu, thành phần của hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra gồm: 01 chủ tịch hội đồng hoặc trưởng đoàn kiểm tra; 01 phó chủ tịch hội đồng hoặc phó trưởng đoàn kiểm tra trong trường hợp cần thiết; 01 thành viên thư ký; đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan; đại diện ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao của tỉnh, thành phố (nếu có); các chuyên gia, cán bộ, công chức trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và lĩnh vực hoạt động của dự án đầu tư, cơ sở.

Thành viên hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường, viết bản nhận xét, đánh giá về các nội dung quy định tại Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường, nội dung xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh (đối với trường hợp xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ- TTg) và chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường và trước pháp luật về ý kiến nhận xét, đánh giá của mình.

6. Căn cứ kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định hoặc kết quả của đoàn kiểm tra, cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường xem xét, cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở trong trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép môi trường hoặc có văn bản thông báo trả hồ sơ cho chủ dự án đầu tư, cơ sở và nêu rõ lý do trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép môi trường.

Trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung để bảo đảm đủ căn cứ cấp phép, cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường có văn bản thông báo cho chủ dự án đầu tư, cơ sở và nêu rõ các nội dung phải chỉnh sửa, bổ sung. Cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường không yêu cầu chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện các công việc khác ngoài các nội dung nêu trong văn bản thông báo yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ. Thời gian trả kết quả hoặc thông báo chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ phải bảo đảm trong thời hạn cấp phép theo quy định.

Trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày có văn bản yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung của cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường, chủ dự án đầu tư, cơ sở hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường nhưng phải bảo đảm thời hạn phải có giấy phép môi trường theo quy định, gửi cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền xem xét, cấp phép. Sau thời hạn này, việc cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều này.

7. Trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này, trong thời hạn 15 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 10 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp giấy phép môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung (trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường), cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường xem xét, cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở; trường hợp không cấp giấy phép môi trường phải có văn bản trả lời chủ dự án đầu tư, cơ sở và nêu rõ lý do.

8. Việc tiếp nhận và trả kết quả cấp giấy phép môi trường được thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan cấp giấy phép môi trường hoặc cơ quan được người có thẩm quyền cấp phép môi trường ủy quyền trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải. Việc tiếp nhận và trả kết quả cấp giấy phép môi trường được thực hiện trên môi trường điện tử quy định tại khoản này chỉ được thực hiện khi có yêu cầu của chủ dự án đầu tư.

9. Hoạt động thẩm định cấp giấy phép môi trường đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do cơ quan cấp giấy phép môi trường thành lập với không quá 05 thành viên đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; không quá 03 thành viên đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường không tổ chức kiểm tra thực tế. Thời hạn lấy ý kiến đối với cơ quan, tổ chức quy định tại điểm b khoản 5 Điều này là 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến. Thời hạn cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường xem xét, cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư hoặc có văn bản trả lời chủ dự án đầu tư về việc không cấp giấy phép môi trường là 05 ngày.

10. Đối với dự án đầu tư công đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công được áp dụng theo trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường rút gọn như sau:

a) Chủ dự án đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này sau khi đã hoàn thành công trình, hạng mục công trình có phát sinh chất thải, các công trình bảo vệ môi trường;

b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường có văn bản gửi lấy ý kiến thẩm định gồm ít nhất 03 chuyên gia (ưu tiên lấy ý kiến chuyên gia đã tham gia thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường);

c) Chuyên gia được lấy ý kiến thẩm định có trách nhiệm viết bản nhận xét theo Mẫu số 30 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (trong đó nêu rõ 01 trong 03 mức độ: thông qua không yêu cầu, điều kiện kèm theo; thông qua với yêu cầu, điều kiện kèm theo; không thông qua) và gửi cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường. Chuyên gia chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường và trước pháp luật về những nhận xét, đánh giá đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường; được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật;

d) Việc thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo hình thức lấy ý kiến chuyên gia phải đáp ứng điều kiện có từ 2/3 (hai phần ba) số lượng chuyên gia trở lên có bản nhận xét và gửi cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định tại điểm c khoản này;

đ) Trường hợp có tối thiểu 2/3 (hai phần ba) số chuyên gia được lấy ý kiến thông qua (bao gồm yêu cầu, điều kiện kèm theo, nếu có), trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến chuyên gia, cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp phép cấp giấy phép môi trường theo quy định.”.

Điều 11. Bổ sung Điều 18c vào sau Điều 18b

“Điều 18c. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường

1. Hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường;

b) Báo cáo đề xuất cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường.

2. Việc điều chỉnh giấy phép môi trường được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường không đầy đủ, hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường có văn bản thông báo trả hồ sơ cho chủ dự án đầu tư, cơ sở và nêu rõ lý do.

3. Việc cấp lại giấy phép môi trường theo quy định được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại các khoản 2, 4, 5, 6 và 7 Điều 18b Thông tư này. Thời hạn cấp lại giấy phép môi trường được tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18b Thông tư này.

4. Chủ dự án đầu tư, cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường cho cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với trường hợp cấp điều chỉnh giấy phép môi trường), gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện việc nộp phí thẩm định cấp giấy phép môi trường theo quy định; cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

5. Hồ sơ thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại Thông tư này được thực hiện theo hình thức bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
...
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:

“Điều 43. Thẩm định cấp giấy phép môi trường
...
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về hồ sơ, thời hạn, nội dung và tổ chức thẩm định cấp giấy phép môi trường.”.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê được hướng dẫn bởi Điều 2, Điều 8 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
...
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2009/TT- BNN NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU TRONG MÙA LŨ
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 2 của Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai)

“1. Tổ chức lực lượng tuần tra, canh gác đê; hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên các tuyến đê thuộc địa bàn.

2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tuần tra, canh gác, hộ đê, phòng, chống lụt, bão cho lực lượng tuần tra, canh gác đê.”.
...
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 26/2009/TT- BNN NGÀY 11 THÁNG 5 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, NGUỒN KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ THÙ LAO ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và 3 của Điều 6 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 6 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai)

“2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê cho lực lượng quản lý đê nhân dân.

3. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, thanh toán kinh phí thù lao và thực hiện các chế độ, chính sách đối với nhân viên quản lý đê nhân dân theo các quy định của Nhà nước.”.

Xem nội dung VB
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 43 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp xã có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều và hộ đê tại địa phương;

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc thực hiện phương án phát triển hệ thống đê điều, phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê tại địa phương trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê;

c) Tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về đê điều tại địa phương;

d) Tổ chức, huy động lực lượng lao động tại địa phương quy định tại khoản 2 Điều 24 và lực lượng quản lý đê nhân dân quy định tại Điều 41 của Luật này; phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác, bảo vệ đê điều trong mùa lũ, lụt, bão trên các tuyến đê thuộc địa bàn;

đ) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều;

e) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều tại địa phương;

g) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về đê điều; giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị về đê điều tại địa phương theo quy định của pháp luật;

h) Ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều;

i) Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo thẩm quyền, trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9, 10, 11 Thông tư 09/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê được hướng dẫn bởi Điều 2, Điều 8 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 11; Khoản 4 Điều 12 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
...
Điều 11. Thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ

1. Tôm thẻ chân trắng bố mẹ

a) Thời hạn sử dụng tối đa 140 ngày kể từ ngày nhập khẩu đối với tôm bố mẹ nhập khẩu đạt khối lượng tối thiểu 40 g/con đối với tôm đực, 45 g/con đối với tôm cái;

b) Thời hạn sử dụng tối đa 120 ngày tính từ ngày cho sinh sản lần đầu đối với tôm bố mẹ sản xuất trong nước hoặc tôm bố mẹ nhập khẩu chưa đạt khối lượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Tôm sú bố mẹ

a) Thời hạn sử dụng tối đa 80 ngày kể từ ngày nhập khẩu đối với tôm sú bố mẹ nhập khẩu đạt khối lượng tối thiểu 100 g/con đối với tôm đực, 120 g/con đối với tôm cái;

b) Thời hạn sử dụng tối đa 60 ngày tính từ ngày cho sinh sản lần đầu đối với tôm bố mẹ sản xuất trong nước, tôm bố mẹ khai thác từ tự nhiên, tôm bố mẹ nhập khẩu chưa đạt khối lượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

3. Cá tra bố mẹ: Thời hạn sử dụng tối đa 60 tháng tính từ ngày cho sinh sản lần đầu và cho sinh sản không quá 02 lần/năm.

4. Thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ khác: Cơ sở tự công bố.
...
Điều 12. Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam; Chỉ tiêu kỹ thuật phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng của thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản; Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam; Danh mục loài thuỷ sản cấm xuất khẩu; Danh mục loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện
...
4. Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
...
DANH MỤC PHỤ LỤC
...
PHỤ LỤC IV DANH MỤC LOÀI THỦY SẢN ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH TẠI VIỆT NAM (ÁP DỤNG ĐỐI VỚI QUẢN LÝ GIỐNG THỦY SẢN, QUẢN LÝ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, NHẬP KHẨU THỦY SẢN SỐNG)

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 23 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Quy định về thời gian sử dụng giống thủy sản bố mẹ; ban hành Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam;”.
Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 11; Khoản 4 Điều 12 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 11; Khoản 4 Điều 12 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
...
Điều 11. Thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ

1. Tôm thẻ chân trắng bố mẹ

a) Thời hạn sử dụng tối đa 140 ngày kể từ ngày nhập khẩu đối với tôm bố mẹ nhập khẩu đạt khối lượng tối thiểu 40 g/con đối với tôm đực, 45 g/con đối với tôm cái;

b) Thời hạn sử dụng tối đa 120 ngày tính từ ngày cho sinh sản lần đầu đối với tôm bố mẹ sản xuất trong nước hoặc tôm bố mẹ nhập khẩu chưa đạt khối lượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Tôm sú bố mẹ

a) Thời hạn sử dụng tối đa 80 ngày kể từ ngày nhập khẩu đối với tôm sú bố mẹ nhập khẩu đạt khối lượng tối thiểu 100 g/con đối với tôm đực, 120 g/con đối với tôm cái;

b) Thời hạn sử dụng tối đa 60 ngày tính từ ngày cho sinh sản lần đầu đối với tôm bố mẹ sản xuất trong nước, tôm bố mẹ khai thác từ tự nhiên, tôm bố mẹ nhập khẩu chưa đạt khối lượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

3. Cá tra bố mẹ: Thời hạn sử dụng tối đa 60 tháng tính từ ngày cho sinh sản lần đầu và cho sinh sản không quá 02 lần/năm.

4. Thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ khác: Cơ sở tự công bố.
...
Điều 12. Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam; Chỉ tiêu kỹ thuật phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng của thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản; Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam; Danh mục loài thuỷ sản cấm xuất khẩu; Danh mục loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện
...
4. Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
...
DANH MỤC PHỤ LỤC
...
PHỤ LỤC IV DANH MỤC LOÀI THỦY SẢN ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH TẠI VIỆT NAM (ÁP DỤNG ĐỐI VỚI QUẢN LÝ GIỐNG THỦY SẢN, QUẢN LÝ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, NHẬP KHẨU THỦY SẢN SỐNG)

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 23 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Quy định về thời gian sử dụng giống thủy sản bố mẹ; ban hành Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam;”.
Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 11; Khoản 4 Điều 12 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 11; Khoản 4 Điều 12 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
...
Điều 11. Thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ

1. Tôm thẻ chân trắng bố mẹ

a) Thời hạn sử dụng tối đa 140 ngày kể từ ngày nhập khẩu đối với tôm bố mẹ nhập khẩu đạt khối lượng tối thiểu 40 g/con đối với tôm đực, 45 g/con đối với tôm cái;

b) Thời hạn sử dụng tối đa 120 ngày tính từ ngày cho sinh sản lần đầu đối với tôm bố mẹ sản xuất trong nước hoặc tôm bố mẹ nhập khẩu chưa đạt khối lượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Tôm sú bố mẹ

a) Thời hạn sử dụng tối đa 80 ngày kể từ ngày nhập khẩu đối với tôm sú bố mẹ nhập khẩu đạt khối lượng tối thiểu 100 g/con đối với tôm đực, 120 g/con đối với tôm cái;

b) Thời hạn sử dụng tối đa 60 ngày tính từ ngày cho sinh sản lần đầu đối với tôm bố mẹ sản xuất trong nước, tôm bố mẹ khai thác từ tự nhiên, tôm bố mẹ nhập khẩu chưa đạt khối lượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

3. Cá tra bố mẹ: Thời hạn sử dụng tối đa 60 tháng tính từ ngày cho sinh sản lần đầu và cho sinh sản không quá 02 lần/năm.

4. Thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ khác: Cơ sở tự công bố.
...
Điều 12. Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam; Chỉ tiêu kỹ thuật phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng của thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản; Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam; Danh mục loài thuỷ sản cấm xuất khẩu; Danh mục loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện
...
4. Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
...
DANH MỤC PHỤ LỤC
...
PHỤ LỤC IV DANH MỤC LOÀI THỦY SẢN ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH TẠI VIỆT NAM (ÁP DỤNG ĐỐI VỚI QUẢN LÝ GIỐNG THỦY SẢN, QUẢN LÝ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, NHẬP KHẨU THỦY SẢN SỐNG)

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 23 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Quy định về thời gian sử dụng giống thủy sản bố mẹ; ban hành Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam;”.
Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 11; Khoản 4 Điều 12 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí duy trì hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
...
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 26/2009/TT- BNN NGÀY 11 THÁNG 5 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, NGUỒN KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ THÙ LAO ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai)

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, không thuộc biên chế nhà nước, được tổ chức theo địa bàn từng xã, phường, đặc khu ven đê.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Lực lượng quản lý đê nhân dân hoạt động dưới sự quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã và hướng dẫn về mặt chuyên môn, kỹ thuật của cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.”.
...
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 5

“4. Nguồn kinh phí duy trì hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân:

a) Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh;

b) Ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.”.

Xem nội dung VB
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 37 như sau:

“3. Lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, không thuộc biên chế nhà nước, được tổ chức theo địa bàn từng xã, phường, đặc khu ven đê và do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý. Cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về cơ cấu tổ chức, của Bộ Tài chính về nguồn kinh phí và chế độ thù lao.”.
Cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí duy trì hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
...
Chương IV SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 02/2021/TT-BNNPTNT NGÀY 07 THÁNG 6 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CÁC CẤP Ở ĐỊA PHƯƠNG
...
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 23

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Sau khi Kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kế hoạch phòng, chống thiên tai với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Quốc phòng để tổng hợp, chỉ đạo.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

“b) Thời hạn các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi báo cáo bằng văn bản cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 năm báo cáo;”.

Xem nội dung VB
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13 như sau:

“5. Xây dựng, phê duyệt và thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai; rà soát, có kế hoạch di dời dân cư vùng có rủi ro thiên tai rất cao.”.
Thẩm định các nội dung liên quan đến thoát lũ, an toàn đê điều đối với dự án đầu tư xây dựng ở bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao nơi chưa có công trình xây dựng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
...
Chương V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 04/2021/TT-BNNPTNT NGÀY 28 THÁNG 6 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC CHẤP THUẬN, THẨM ĐỊNH CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐÊ ĐIỀU
...
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 (được sửa đổi, bổ sung bởi các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai)

“Điều 4. Quy định về việc lấy ý kiến

1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao nơi chưa có công trình xây dựng trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều phải được Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến về nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều.

2. Nội dung xem xét, có ý kiến

a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về đê điều;

b) Sự phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Vị trí xây dựng công trình so với phạm vi bảo vệ đê điều;

d) Các nội dung đảm bảo không được làm giảm quá giới hạn cho phép của lưu lượng lũ thiết kế; không làm tăng quá giới hạn cho phép của mực nước lũ thiết kế; không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu vực lân cận, thượng lưu, hạ lưu đối với việc xây dựng công trình;

đ) Việc bảo đảm an toàn đê điều, ổn định bờ, bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao, lòng dẫn khi xây dựng công trình;

e) Giải pháp phòng, chống lũ trong quá trình thi công, quản lý, sử dụng công trình;

g) Các vấn đề liên quan khác (nếu có).

3. Cách thức thực hiện việc lấy ý kiến

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường một bộ Hồ sơ (bản chính hoặc bản sao y) bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bao gồm:

a) Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Ý kiến bằng văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng bao gồm nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều, trong đó thể hiện những nội dung liên quan đến quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và kết quả tính toán đáp ứng yêu cầu về an toàn đê điều, thoát lũ theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Đê điều và Điều 5 Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

d) Văn bản khác có liên quan đến việc xây dựng, thực hiện dự án (nếu có);

đ) Văn bản thẩm tra của đơn vị tư vấn độc lập về sự ảnh hưởng của công trình đến an toàn đê điều và thoát lũ lòng sông, cụ thể về sự giảm lưu lượng lũ thiết kế; tăng mực nước lũ thiết kế; ảnh hưởng đến dòng chảy khu vực lân cận, thượng lưu, hạ lưu; ổn định lòng dẫn; ổn định thân đê, nền đê khu vực xây dựng công trình;

e) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đối với công trình ảnh hưởng đến hai tỉnh trở lên.

4. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ

a) Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định hoặc cần bổ sung tài liệu, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường có thông báo bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

c) Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai xem xét hồ sơ, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến bằng văn bản và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.

Xem nội dung VB
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
7. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 26 như sau:
...
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo lập dự án đầu tư xây dựng; lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều của dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều.”.
Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Thẩm định các nội dung liên quan đến thoát lũ, an toàn đê điều đối với dự án đầu tư xây dựng ở bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao nơi chưa có công trình xây dựng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
...
Chương IV SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 02/2021/TT-BNNPTNT NGÀY 07 THÁNG 6 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CÁC CẤP Ở ĐỊA PHƯƠNG
...
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 23

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Sau khi Kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kế hoạch phòng, chống thiên tai với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Quốc phòng để tổng hợp, chỉ đạo.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

“b) Thời hạn các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi báo cáo bằng văn bản cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 năm báo cáo;”.

Xem nội dung VB
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13 như sau:

“5. Xây dựng, phê duyệt và thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai; rà soát, có kế hoạch di dời dân cư vùng có rủi ro thiên tai rất cao.”.
Thẩm định các nội dung liên quan đến thoát lũ, an toàn đê điều đối với dự án đầu tư xây dựng ở bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao nơi chưa có công trình xây dựng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
...
Chương V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 04/2021/TT-BNNPTNT NGÀY 28 THÁNG 6 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC CHẤP THUẬN, THẨM ĐỊNH CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐÊ ĐIỀU
...
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 (được sửa đổi, bổ sung bởi các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai)

“Điều 4. Quy định về việc lấy ý kiến

1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao nơi chưa có công trình xây dựng trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều phải được Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến về nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều.

2. Nội dung xem xét, có ý kiến

a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về đê điều;

b) Sự phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Vị trí xây dựng công trình so với phạm vi bảo vệ đê điều;

d) Các nội dung đảm bảo không được làm giảm quá giới hạn cho phép của lưu lượng lũ thiết kế; không làm tăng quá giới hạn cho phép của mực nước lũ thiết kế; không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu vực lân cận, thượng lưu, hạ lưu đối với việc xây dựng công trình;

đ) Việc bảo đảm an toàn đê điều, ổn định bờ, bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao, lòng dẫn khi xây dựng công trình;

e) Giải pháp phòng, chống lũ trong quá trình thi công, quản lý, sử dụng công trình;

g) Các vấn đề liên quan khác (nếu có).

3. Cách thức thực hiện việc lấy ý kiến

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường một bộ Hồ sơ (bản chính hoặc bản sao y) bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bao gồm:

a) Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Ý kiến bằng văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng bao gồm nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều, trong đó thể hiện những nội dung liên quan đến quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và kết quả tính toán đáp ứng yêu cầu về an toàn đê điều, thoát lũ theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Đê điều và Điều 5 Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

d) Văn bản khác có liên quan đến việc xây dựng, thực hiện dự án (nếu có);

đ) Văn bản thẩm tra của đơn vị tư vấn độc lập về sự ảnh hưởng của công trình đến an toàn đê điều và thoát lũ lòng sông, cụ thể về sự giảm lưu lượng lũ thiết kế; tăng mực nước lũ thiết kế; ảnh hưởng đến dòng chảy khu vực lân cận, thượng lưu, hạ lưu; ổn định lòng dẫn; ổn định thân đê, nền đê khu vực xây dựng công trình;

e) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đối với công trình ảnh hưởng đến hai tỉnh trở lên.

4. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ

a) Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định hoặc cần bổ sung tài liệu, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường có thông báo bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

c) Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai xem xét hồ sơ, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến bằng văn bản và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.

Xem nội dung VB
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
7. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 26 như sau:
...
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo lập dự án đầu tư xây dựng; lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều của dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều.”.
Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Thẩm định các nội dung liên quan đến thoát lũ, an toàn đê điều đối với dự án đầu tư xây dựng ở bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao nơi chưa có công trình xây dựng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
...
Điều 21. Quản lý hoạt động trong khu bảo tồn biển

1. Hoạt động được thực hiện trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm:

a) Thả phao đánh dấu ranh giới vùng biển;

b) Điều tra, nghiên cứu khoa học sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Tuyên truyền, giáo dục môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

d) Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hoạt động vi phạm;

đ) Thực hiện các hoạt động quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường, khảo cổ học;

e) Xử lý sự cố trên biển, cứu hộ loài nguy cấp, quý, hiếm, bảo tồn hệ sinh thái biển.

2. Hoạt động được thực hiện trong phân khu phục hồi sinh thái bao gồm:

a) Hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái biển sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Hoạt động du lịch sinh thái nhưng không gây tổn hại đến nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biển;

d) Tàu cá, tàu biển và phương tiện thủy khác được đi qua không gây hại.

3. Hoạt động được thực hiện trong phân khu dịch vụ - hành chính bao gồm:

a) Hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản;

c) Tổ chức hoạt động dịch vụ, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng;

d) Xây dựng công trình hạ tầng phục vụ hoạt động của Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển; công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nuôi trồng thủy sản.

4. Hoạt động được thực hiện trong vùng đệm bao gồm:

a) Hoạt động quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Xây dựng công trình cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nhưng không làm gây hại đến các phân khu khác và các hệ sinh thái trong khu bảo tồn biển.

5. Các hoạt động trong khu bảo tồn biển được quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan và Quy chế quản lý khu bảo tồn biển.

Điều 22. Quyền và trách nhiệm của Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển

1. Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển có quyền sau đây:

a) Thực hiện điều tra, khảo sát, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế về bảo tồn biển trong phạm vi quản lý;

b) Hợp tác đào tạo, tuyên truyền, giáo dục môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong khu bảo tồn biển;

c) Thu phí, lệ phí theo quy định đối với hoạt động trong khu bảo tồn biển;

d) Phối hợp với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh và hệ sinh thái tự nhiên trên biển trong khu bảo tồn;

đ) Công chức, viên chức của Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển khi đang thi hành công vụ trong khu bảo tồn biển được lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, xử lý vi phạm hoặc chuyển người có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản;

e) Hợp tác nghiên cứu khoa học, phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái tự nhiên trong khu bảo tồn biển theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện hoặc hợp tác trong lĩnh vực du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và các hoạt động dịch vụ khác trong khu bảo tồn biển theo quy định của pháp luật;

g) Có ý kiến đối với hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và dự án liên quan đến khu bảo tồn biển được giao quản lý; đề nghị cơ quan có thẩm quyền tạm dừng hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và dự án của tổ chức, cá nhân trong trường hợp không thực hiện đúng mục đích, nội dung, kế hoạch hoặc có hoạt động gây ảnh hưởng xấu đến khu bảo tồn biển;

h) Tổ chức quản lý các hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản trong khu bảo tồn biển theo quy định của pháp luật.

2. Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển có trách nhiệm sau đây:

a) Trình người có thẩm quyền thành lập khu bảo tồn biển ban hành Quy chế quản lý khu bảo tồn biển theo Mẫu số 01 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Quản lý khu bảo tồn biển theo quy định tại Thông tư này, Quy chế quản lý khu bảo tồn biển và quy định của pháp luật có liên quan;

c) Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch quản lý khu bảo tồn biển định kỳ 05 năm hoặc 10 năm sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập khu bảo tồn biển phê duyệt; thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm, phòng, trừ dịch bệnh; ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong khu bảo tồn biển;

d) Tổ chức nghiên cứu, bảo tồn, bảo vệ, tái tạo, phục hồi và phát triển các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái biển trong khu bảo tồn biển; cứu hộ các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật; quan trắc, thu thập thông tin, số liệu, cập nhật cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học, chất lượng môi trường nước trong khu bảo tồn biển;

đ) Giám sát hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và dự án thực hiện trong khu bảo tồn biển;

e) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường sống của loài thủy sản, bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng, người dân có hoạt động liên quan đến khu bảo tồn biển;

g) Tổ chức, phối hợp với lực lượng Kiểm ngư, Cảnh sát biển, Cảnh sát môi trường, Bộ đội Biên phòng và chính quyền địa phương thực hiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật trong khu bảo tồn biển;

h) Phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan hỗ trợ triển khai hoạt động sinh kế cho cộng đồng dân cư cư trú trong và xung quanh khu bảo tồn biển;

i) Ban hành hướng dẫn, quy định đối với phương tiện và hoạt động trong khu bảo tồn biển;

k) Nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh diện tích của khu bảo tồn biển; diện tích, vị trí các phân khu chức năng của khu bảo tồn biển và vùng đệm;

l) Lắp đặt, thả phao đánh dấu ranh giới khu bảo tồn biển, ranh giới các phân khu chức năng và lắp đặt phao cho tàu du lịch buộc neo;

m) Báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về công tác quản lý khu bảo tồn biển định kỳ trước ngày 20 tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

3. Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển thực hiện quyền và trách nhiệm về quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Quyền của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khu bảo tồn biển

1. Tham gia các hoạt động truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ và bảo tồn đa dạng sinh học; phục hồi, tái tạo động vật, thực vật thủy sinh và hệ sinh thái biển trong khu bảo tồn.

2. Phối hợp với Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển triển khai hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo; tổ chức dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và các dịch vụ khác trong khu bảo tồn biển theo quy định của Thông tư này, Quy chế quản lý khu bảo tồn biển, quy định của Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Liên kết với Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển trong lĩnh vực du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nghiên cứu khoa học, phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái biển và các hoạt động dịch vụ khác trong khu bảo tồn theo quy định của pháp luật.

4. Nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản theo quy định của Thông tư này, quy định của Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 24. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khu bảo tồn biển

1. Đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo tại khu bảo tồn biển có nghĩa vụ sau đây:

a) Gửi kế hoạch điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo tại khu bảo tồn biển tới Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển trước khi thực hiện 10 ngày;

b) Thực hiện điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật, Quy chế quản lý khu bảo tồn biển và hướng dẫn, giám sát của Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển;

c) Thông báo cho Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển về kết quả điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo; tài liệu công bố trong nước hoặc quốc tế (nếu có);

d) Chi trả chi phí dịch vụ, giám sát cho Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển theo quy định, trừ hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học.

2. Đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nuôi trồng thủy sản trong khu bảo tồn biển có nghĩa vụ sau đây:

a) Triển khai hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật có liên quan;

b) Tuân thủ quy định tại Thông tư này, Quy chế quản lý khu bảo tồn biển, quy định của Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển;

c) Bảo vệ đa dạng sinh học và môi trường; tham gia hoạt động làm sạch môi trường, phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh và hệ sinh thái biển trong khu bảo tồn;

d) Phổ biến quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học cho khách du lịch;

đ) Chi trả chi phí dịch vụ cho Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển theo quy định;

e) Tổ chức, cá nhân đủ điều kiện và có nhu cầu khai thác, nuôi trồng thủy sản trong khu bảo tồn biển phải đăng ký với Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển.

3. Đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân cư trú trong và xung quanh khu bảo tồn biển có nghĩa vụ:

a) Chấp hành quy chế quản lý khu bảo tồn biển, quy định của Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học trong khu bảo tồn biển;

c) Tham gia hoạt động tái tạo, phục hồi các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái biển trong khu bảo tồn.
...
PHỤ LỤC V BIỂU MẪU QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN, KHU BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN

Mẫu số 01 QUY CHẾ QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 16 như sau:
...
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định về quản lý khu bảo tồn biển.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 25 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
...
Điều 25. Quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
...
6. Danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC VI DANH MỤC KHU BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN Thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 17 như sau:

“2. Thẩm quyền ban hành Danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 25 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16, Điều 17 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
...
Điều 16. Xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc từ nuôi trồng

1. Hồ sơ đề nghị xác nhận bao gồm:

a) Đơn đề nghị xác nhận nguồn gốc theo Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Sổ theo dõi quá trình nuôi sinh trưởng, sinh sản và trồng cấy nhân tạo đối với loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES theo Mẫu số 07 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES nuôi vì mục đích xuất khẩu, sổ theo dõi quá trình nuôi thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

2. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận nguồn gốc theo Mẫu số 08 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần kiểm tra thực tế về tính chính xác của thông tin trong sổ theo dõi quá trình nuôi sinh trưởng, sinh sản và trồng cấy nhân tạo thì thời gian cấp Giấy xác nhận nguồn gốc là trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận nguồn gốc thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 17. Xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên

1. Hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Đơn đề nghị xác nhận nguồn gốc theo Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm;

c) Báo cáo khai thác thủy sản, nhật ký khai thác thủy sản.

2. Đối với trường hợp xác nhận mẫu vật loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được khai thác từ tự nhiên trước thời điểm quy định cấm khai thác có hiệu lực, hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Đơn đăng ký xác nhận nguồn gốc theo Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Tài liệu chứng minh nguồn gốc mẫu vật khai thác từ tự nhiên có xác nhận của Tổ chức quản lý cảng cá hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh tại thời điểm khai thác; hợp đồng mua, bán, cho, tặng có công chứng tại thời điểm mua, bán, cho, tặng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân không phải là người trực tiếp khai thác.

3. Trình tự xác nhận nguồn gốc:

a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy xác nhận nguồn gốc theo Mẫu số 09 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận nguồn gốc thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
PHỤ LỤC IV BIỂU MẪU QUẢN LÝ CÁC LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
...
Mẫu số 06 ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NGUỒN GỐC Loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm từ nuôi trồng thủy sản/khai thác từ tự nhiên
...
Mẫu số 07 SỔ THEO DÕI NUÔI SINH TRƯỞNG, SINH SẢN, TRỒNG CẤY NHÂN TẠO LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM, LOÀI THỦY SẢN THUỘC PHỤ LỤC CITES
...
Mẫu số 08 GIẤY XÁC NHẬN NGUỒN GỐC Loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm từ nuôi trồng thủy sản
...
Mẫu số 09 GIẤY XÁC NHẬN NGUỒN GỐC Loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm có nguồn gốc

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 40 như sau:

“3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục xác nhận nguồn gốc loài thủy sản quy định tại khoản 2 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16, Điều 17 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
...
Điều 18. Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

1. Cơ sở nuôi sinh sản loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.

2. Cơ sở nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở nuôi trồng thủy sản.

3. Cơ sở nuôi loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES vì mục đích xuất khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 40 như sau:
...
4. Việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
...
Điều 18. Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

1. Cơ sở nuôi sinh sản loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.

2. Cơ sở nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở nuôi trồng thủy sản.

3. Cơ sở nuôi loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES vì mục đích xuất khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 40 như sau:
...
4. Việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
...
Điều 18. Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

1. Cơ sở nuôi sinh sản loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.

2. Cơ sở nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở nuôi trồng thủy sản.

3. Cơ sở nuôi loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES vì mục đích xuất khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 40 như sau:
...
4. Việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
...
Điều 18. Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

1. Cơ sở nuôi sinh sản loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.

2. Cơ sở nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở nuôi trồng thủy sản.

3. Cơ sở nuôi loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES vì mục đích xuất khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 40 như sau:
...
4. Việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
...
Điều 18. Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

1. Cơ sở nuôi sinh sản loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.

2. Cơ sở nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở nuôi trồng thủy sản.

3. Cơ sở nuôi loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES vì mục đích xuất khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 40 như sau:
...
4. Việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
...
Điều 18. Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

1. Cơ sở nuôi sinh sản loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.

2. Cơ sở nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở nuôi trồng thủy sản.

3. Cơ sở nuôi loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES vì mục đích xuất khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 40 như sau:
...
4. Việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
...
Điều 18. Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

1. Cơ sở nuôi sinh sản loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.

2. Cơ sở nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở nuôi trồng thủy sản.

3. Cơ sở nuôi loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES vì mục đích xuất khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 40 như sau:
...
4. Việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
...
Điều 18. Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

1. Cơ sở nuôi sinh sản loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.

2. Cơ sở nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở nuôi trồng thủy sản.

3. Cơ sở nuôi loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES vì mục đích xuất khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản
...
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 40 như sau:
...
4. Việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 88/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026