Mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Thái Nguyên từ ngày 15/8/2025 (Quyết định 04/2025/QĐ-UBND)

Tại Quyết định 04/2025/QĐ-UBND, UBND tỉnh Thái Nguyên đã quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Thái Nguyên từ ngày 15/8/2025.

Cho thuê Căn hộ chung cư tại Thái Nguyên

Xem thêm Cho thuê Căn hộ chung cư tại Thái Nguyên

Nội dung chính

    Mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Thái Nguyên từ ngày 15/8/2025 (Quyết định 04/2025/QĐ-UBND)

    Ngày 15/8/2025, UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

    Theo Điều 2 Quyết định 04/2025/QĐ-UBND, mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá tại Thái Nguyên như sau:

    - Dự án khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (trừ diện tích đất để làm mặt bằng xây dựng nhà xưởng, chế biến khoáng sản; đất xây dựng công trình phụ trợ; đất hành lang an toàn trong hoạt động khoáng sản; đất thực hiện dự án khai thác khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng thông thường, áp dụng đơn giá thuê đất theo dự án thuê đất sản xuất kinh doanh thông thường tương ứng với địa bàn thực hiện dự án): 2,5%.

    - Dự án thuê đất tại các xã, phường; dự án thuê đất để đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dự án thuê đất của Nhà nước để đầu tư sản xuất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 04/2025/QĐ-UBND.

    Cụ thể như sau:

    STT

    Khu vực các xã, phường

    Mức tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất tại các phường, xã (%)

    Mức tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất các dự án thuê đất để đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp (%)

    1

    Phường Phan Đình Phùng

    1,41

    0,71

    2

    Phường Linh Sơn

    0,90

    0,56

    3

    Phường Tích Lương

    1,20

    0,60

    4

    Phường Gia Sàng

    1,13

    0,58

    5

    Phường Quyết Thắng

    0,97

    0,53

    6

    Phường Quan Triều

    0,90

    0,60

    7

    Phường Phổ Yên

    1,05

    0,55

    8

    Phường Vạn Xuân

    0,98

    0,53

    9

    Phường Trung Thành

    0,90

    0,50

    10

    Phường Phúc Thuận

    0,80

    0,50

    11

    Phường Sông Công

    0,90

    0,60

    12

    Phường Bá Xuyên

    0,90

    0,57

    13

    Phường Bách Quang

    0,90

    0,53

    14

    Phường Đức Xuân

    0,80

    0,50

    15

    Phường Bắc Kạn

    0,80

    0,50

    16

    Xã Tân Cương

    0,83

    0,50

    17

    Xã Đại Phúc

    0,84

    0,50

    18

    Xã Đại Từ

    0,80

    0,50

    19

    Xã Đức Lương

    0,80

    0,50

    20

    Xã Phú Thịnh

    0,80

    0,50

    21

    Xã La Bằng

    0,80

    0,50

    22

    Xã Phú Lạc

    0,80

    0,50

    23

    Xã An Khánh

    0,80

    0,50

    24

    Xã Quân Chu

    0,80

    0,50

    25

    Xã Vạn Phú

    0,80

    0,50

    26

    Xã Phú Xuyên

    0,80

    0,50

    27

    Xã Thành Công

    0,85

    0,50

    28

    Xã Phú Bình

    0,96

    0,52

    29

    Xã Tân Thành

    0,80

    0,50

    30

    Xã Điềm Thụy

    0,90

    0,50

    31

    Xã Kha Sơn

    0,90

    0,50

    32

    Xã Tân Khánh

    0,87

    0,50

    33

    Xã Đồng Hỷ

    0,80

    0,50

    34

    Xã Quang Sơn

    0,65

    0,50

    35

    Xã Trại Cau

    0,65

    0,50

    36

    Xã Nam Hoà

    0,80

    0,50

    37

    Xã Văn Hán

    0,80

    0,50

    38

    Xã Văn Lăng

    0,65

    0,50

    39

    Xã Phú Lương

    0,83

    0,50

    40

    Xã Vô Tranh

    0,80

    0,50

    41

    Xã Yên Trạch

    0,70

    0,50

    42

    Xã Hợp Thành

    0,80

    0,50

    43

    Xã Định Hoá

    0,50

    0,50

    44

    Xã Bình Yên

    0,50

    0,50

    45

    Xã Trung Hội

    0,50

    0,50

    46

    Xã Phượng Tiến

    0,50

    0,50

    47

    Xã Phú Đình

    0,50

    0,50

    48

    Xã Bình Thành

    0,50

    0,50

    49

    Xã Kim Phượng

    0,50

    0,50

    50

    Xã Lam Vỹ

    0,50

    0,50

    51

    Xã Võ Nhai

    0,50

    0,50

    52

    Xã Dân Tiến

    0,50

    0,50

    53

    Xã Nghinh Tường

    0,50

    0,50

    54

    Xã Thần Sa

    0,50

    0,50

    55

    Xã La Hiên

    0,50

    0,50

    56

    Xã Tràng Xá

    0,50

    0,50

    57

    Xã Sảng Mộc

    0,50

    0,50

    58

    Xã Bằng Thành

    0,50

    0,50

    59

    Xã Nghiên Loan

    0,50

    0,50

    60

    Xã Cao Minh

    0,50

    0,50

    61

    Xã Ba Bể

    0,50

    0,50

    62

    Xã Chợ Rã

    0,50

    0,50

    63

    Xã Phúc Lộc

    0,50

    0,50

    64

    Xã Thượng Minh

    0,50

    0,50

    65

    Xã Đồng Phúc

    0,50

    0,50

    66

    Xã Bằng Vân

    0,50

    0,50

    67

    Xã Ngân Sơn

    0,50

    0,50

    68

    Xã Nà Phặc

    0,50

    0,50

    69

    Xã Hiệp Lực

    0,50

    0,50

    70

    Xã Nam Cường

    0,50

    0,50

    71

    Xã Quảng Bạch

    0,50

    0,50

    72

    Xã Yên Thịnh

    0,50

    0,50

    73

    Xã Chợ Đồn

    0,50

    0,50

    74

    Xã Yên Phong

    0,50

    0,50

    75

    Xã Nghĩa Tá

    0,50

    0,50

    76

    Xã Phủ Thông

    0,50

    0,50

    77

    Xã Cẩm Giàng

    0,50

    0,50

    78

    Xã Vĩnh Thông

    0,50

    0,50

    79

    Xã Bạch Thông

    0,50

    0,50

    80

    Xã Phong Quang

    0,50

    0,50

    81

    Xã Văn Lang

    0,50

    0,50

    82

    Xã Cường Lợi

    0,50

    0,50

    83

    Xã Na Rì

    0,50

    0,50

    84

    Xã Trần Phú

    0,50

    0,50

    85

    Xã Côn Minh

    0,50

    0,50

    86

    Xã Xuân Dương

    0,50

    0,50

    87

    Xã Tân Kỳ

    0,50

    0,50

    88

    Xã Thanh Mai

    0,50

    0,50

    89

    Xã Thanh Thịnh

    0,50

    0,50

    90

    Xã Chợ Mới

    0,50

    0,50

    91

    Xã Yên Bình

    0,50

    0,50

    92

    Xã Thượng Quan

    0,50

    0,50

    - Dự án thuê đất, thuê mặt nước sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh: 0,5%.

    Lưu ý: Đối với các trường hợp đã có quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền trước ngày Quyết định 04/2025/QĐ-UBND có hiệu lực chưa xác định đơn giá thuê đất thì mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất thực hiện theo phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của các Quyết định quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ban hành (trước khi sắp xếp tỉnh) theo từng thời điểm giao đất.

    Mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Thái Nguyên từ ngày 15/8/2025 (Quyết định 04/2025/QĐ-UBND)

    Mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Thái Nguyên từ ngày 15/8/2025 (Quyết định 04/2025/QĐ-UBND) (Hình từ Internet)

    Khi nào áp dụng mức lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Thái Nguyên theo Quyết định 04/2025/QĐ-UBND?

    Tại Điều 6 Quyết định 04/2025/QĐ-UBND đã có nội dung như sau:

    Điều 6. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
    1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
    2. Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2024 quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2024 quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
    3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Thuế tỉnh Thái Nguyên; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Dựa theo nội dung nêu trên, quy định về mức lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Thái Nguyên theo Quyết định 04/2025/QĐ-UBND được áp dụng từ ngày 15/8/2025.

    saved-content
    unsaved-content
    1