Bộ Xây dựng đánh giá kết quả phát triển nhà ở xã hội năm 2025

Bộ Xây dựng đang lấy ý kiến từ ngày 16/3/2026 đối với dự thảo Hồ sơ chính sách Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi).

Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Nội dung chính

    Bộ Xây dựng đánh giá kết quả phát triển nhà ở xã hội năm 2025

    Tại Báo cáo Tổng kết việc thi hành Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Bộ Xây dựng đánh giá kết quả phát triển nhà ở xã hội như sau:

    Nhà ở xã hội tiếp tục được nhiều địa phương quan tâm phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho các đối tượng chính sách, người thu nhập thấp và công nhân khu công nghiệp. Theo đó, thực hiện Đề án đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội, đến nay trên phạm vi cả nước đã và đang triển khai 698 dự án với quy mô khoảng 657.441 căn hộ.

    Trong đó có 193 dự án đã hoàn thành với quy mô 169.143 căn; 200 dự án đã khởi công xây dựng, đang triển khai với quy mô 134.111 căn; và 305 dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư với quy mô 354.187 căn. Như vậy, tổng số căn nhà ở xã hội đã hoàn thành, khởi công và được chấp thuận chủ trương đầu tư đến năm 2025 đạt khoảng 62% so với mục tiêu của Đề án là khoảng 1.062.200 căn.

    Riêng trong năm 2025, cả nước đang đầu tư xây dựng khoảng 134.111 căn nhà ở xã hội; trong đó đã khởi công mới 90 dự án với quy mô 95.630 căn. Kết quả thực hiện trong năm 2025 đạt 102.633 căn, vượt chỉ tiêu được giao là 100.275 căn (đạt 102%). Nhiều địa phương đã hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu được giao, tiêu biểu như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Nghệ An, Phú Thọ, Cà Mau, Đồng Nai, Hưng Yên, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Ninh Bình, Quảng Trị, Tuyên Quang và Sơn La.

    Bên cạnh đó, vẫn còn một số địa phương chưa có khả năng hoàn thành chỉ tiêu được giao trong năm 2025, gồm: Lào Cai, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Lâm Đồng, Gia Lai, Tây Ninh, Khánh Hòa, Vĩnh Long, Đắk Lắk, Đồng Tháp, An Giang và Hà Tĩnh. Ngoài ra, có 03 địa phương không được giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội trong năm 2025 là Cao Bằng, Điện Biên và Lai Châu.

    Từ khi Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 có hiệu lực thi hành và dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, cùng với sự vào cuộc của các bộ, ngành và địa phương, nhiều khó khăn, vướng mắc về thể chế, pháp lý, nguồn vốn và quỹ đất đã từng bước được tháo gỡ. Các cơ chế, chính sách đặc thù về phát triển nhà ở xã hội được ban hành đã góp phần đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án. Nhờ đó, kết quả phát triển nhà ở xã hội trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực, từng bước đáp ứng nhu cầu nhà ở của người thu nhập thấp và công nhân tại các khu công nghiệp.

    Xem thêm Dự thảo Hồ sơ chính sách Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi).

    Bộ Xây dựng đánh giá kết quả phát triển nhà ở xã hội năm 2025 (Hình từ internet)

    Chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025

    Tại Quyết định 444/QĐ-TTg ngày 27/02/2025, Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và giai đoạn 2025 - 2030 như sau:

     STT  Địa phương Chỉ tiêu phải hoàn thành giai đoạn 2025 - 2030 Chỉ tiêu giao hoàn thành năm 2025


    995.445 100.275
    1 Hà Nội 44.866 4.670
    2 Hồ Chí Minh 66.955 2.874
    3 Hải Phòng 28.258 10.158
    4 Đà Nẵng 9.355 1.500
    5 Cần Thơ 6.848 1.139
    6 Thừa Thiên Huế 7.500 1.200
    7 Hà Giang 1.500 0
    8 Cao Bằng 1.500 0
    9 Lào Cai 7.600 1.980
    10 Bắc Kạn 600 0
    11 Lạng Sơn 2.576 796
    12 Tuyên Quang 1.500 146
    13 Yên Bái 700 248
    14 Sơn La 4.000 100
    15 Phú Thọ 21.865 1.390
    16 Hưng Yên 41.498 1.750
    17 Bắc Giang 69.822 5.243
    18 Thái Nguyên 24.200 1.084
    19 Ninh Bình 3.100 100
    20 Hòa Bình 13.159 435
    21 Nam Định 9.800 1.000
    22 Thái Bình 5.502 500
    23 Hải Dương 15.281 536
    24 Hà Nam 11.436 3.361
    25 Vĩnh Phúc 27.829 505
    26 Bắc Ninh 65.180 10.686
    27 Quảng Ninh 17.588 2.201
    28 Điện Biên 1.500 0
    29 Lai Châu 1.500 0
    30 Thanh Hóa 11.503 5.249
    31 Nghệ An 26.825 1.420
    32 Hà Tĩnh 3.548 200
    33 Quảng Bình 15.000 300
    34 Quảng Trị 9.100 142
    35 Quảng Nam 19.600 1.176
    36 Quảng Ngãi 6.300 0
    37 Khánh Hòa 4.436 2.496
    38 Phú Yên 19.207 1.000
    39 Kon Tum 2.056 240
    40 Đắk Lắk 18.800 1.255
    41 Đắk Nông 3.000 108
    42 Gia Lai 3.700 0
    43 Lâm Đồng 2.101 402
    44 Bình Định 8.473 4.132
    45 Bình Phước 43.850 1.600
    46 Bà Rịa - Vũng Tàu 12.187 1.919
    47 Đồng Nai 20.840 2.608
    48 Bình Thuận 9.401 4.355
    49 Ninh Thuận 5.652 350
    50 Tây Ninh 9.500 1.743
    51 Bình Dương 84.855 8.247
    52 Đồng Tháp 6.100 665
    53 Long An 70.740 2.000
    54 Tiền Giang 7.597 809
    55 An Giang 4.491 535
    56 Hậu Giang 1.400 198
    67 Vĩnh Long 5.900 736
    58 Sóc Trăng 6.400 60
    59 Kiên Giang 2.510 450
    60 Bến Tre 4.700 240
    61 Bạc Liêu 1.900 338
    62 Cà Mau 2.855 263
    63 Trà Vinh 27.900 1.439
    saved-content
    unsaved-content
    1