Bộ Xây dựng đánh giá kết quả phát triển nhà ở xã hội năm 2025
Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc
Nội dung chính
Bộ Xây dựng đánh giá kết quả phát triển nhà ở xã hội năm 2025
Tại Báo cáo Tổng kết việc thi hành Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Bộ Xây dựng đánh giá kết quả phát triển nhà ở xã hội như sau:
Nhà ở xã hội tiếp tục được nhiều địa phương quan tâm phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho các đối tượng chính sách, người thu nhập thấp và công nhân khu công nghiệp. Theo đó, thực hiện Đề án đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội, đến nay trên phạm vi cả nước đã và đang triển khai 698 dự án với quy mô khoảng 657.441 căn hộ.
Trong đó có 193 dự án đã hoàn thành với quy mô 169.143 căn; 200 dự án đã khởi công xây dựng, đang triển khai với quy mô 134.111 căn; và 305 dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư với quy mô 354.187 căn. Như vậy, tổng số căn nhà ở xã hội đã hoàn thành, khởi công và được chấp thuận chủ trương đầu tư đến năm 2025 đạt khoảng 62% so với mục tiêu của Đề án là khoảng 1.062.200 căn.
Riêng trong năm 2025, cả nước đang đầu tư xây dựng khoảng 134.111 căn nhà ở xã hội; trong đó đã khởi công mới 90 dự án với quy mô 95.630 căn. Kết quả thực hiện trong năm 2025 đạt 102.633 căn, vượt chỉ tiêu được giao là 100.275 căn (đạt 102%). Nhiều địa phương đã hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu được giao, tiêu biểu như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Nghệ An, Phú Thọ, Cà Mau, Đồng Nai, Hưng Yên, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Ninh Bình, Quảng Trị, Tuyên Quang và Sơn La.
Bên cạnh đó, vẫn còn một số địa phương chưa có khả năng hoàn thành chỉ tiêu được giao trong năm 2025, gồm: Lào Cai, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Lâm Đồng, Gia Lai, Tây Ninh, Khánh Hòa, Vĩnh Long, Đắk Lắk, Đồng Tháp, An Giang và Hà Tĩnh. Ngoài ra, có 03 địa phương không được giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội trong năm 2025 là Cao Bằng, Điện Biên và Lai Châu.
Từ khi Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 có hiệu lực thi hành và dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, cùng với sự vào cuộc của các bộ, ngành và địa phương, nhiều khó khăn, vướng mắc về thể chế, pháp lý, nguồn vốn và quỹ đất đã từng bước được tháo gỡ. Các cơ chế, chính sách đặc thù về phát triển nhà ở xã hội được ban hành đã góp phần đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án. Nhờ đó, kết quả phát triển nhà ở xã hội trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực, từng bước đáp ứng nhu cầu nhà ở của người thu nhập thấp và công nhân tại các khu công nghiệp.
Xem thêm Dự thảo Hồ sơ chính sách Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi).

Bộ Xây dựng đánh giá kết quả phát triển nhà ở xã hội năm 2025 (Hình từ internet)
Chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025
Tại Quyết định 444/QĐ-TTg ngày 27/02/2025, Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và giai đoạn 2025 - 2030 như sau:
| STT | Địa phương | Chỉ tiêu phải hoàn thành giai đoạn 2025 - 2030 | Chỉ tiêu giao hoàn thành năm 2025 |
| 995.445 | 100.275 | ||
| 1 | Hà Nội | 44.866 | 4.670 |
| 2 | Hồ Chí Minh | 66.955 | 2.874 |
| 3 | Hải Phòng | 28.258 | 10.158 |
| 4 | Đà Nẵng | 9.355 | 1.500 |
| 5 | Cần Thơ | 6.848 | 1.139 |
| 6 | Thừa Thiên Huế | 7.500 | 1.200 |
| 7 | Hà Giang | 1.500 | 0 |
| 8 | Cao Bằng | 1.500 | 0 |
| 9 | Lào Cai | 7.600 | 1.980 |
| 10 | Bắc Kạn | 600 | 0 |
| 11 | Lạng Sơn | 2.576 | 796 |
| 12 | Tuyên Quang | 1.500 | 146 |
| 13 | Yên Bái | 700 | 248 |
| 14 | Sơn La | 4.000 | 100 |
| 15 | Phú Thọ | 21.865 | 1.390 |
| 16 | Hưng Yên | 41.498 | 1.750 |
| 17 | Bắc Giang | 69.822 | 5.243 |
| 18 | Thái Nguyên | 24.200 | 1.084 |
| 19 | Ninh Bình | 3.100 | 100 |
| 20 | Hòa Bình | 13.159 | 435 |
| 21 | Nam Định | 9.800 | 1.000 |
| 22 | Thái Bình | 5.502 | 500 |
| 23 | Hải Dương | 15.281 | 536 |
| 24 | Hà Nam | 11.436 | 3.361 |
| 25 | Vĩnh Phúc | 27.829 | 505 |
| 26 | Bắc Ninh | 65.180 | 10.686 |
| 27 | Quảng Ninh | 17.588 | 2.201 |
| 28 | Điện Biên | 1.500 | 0 |
| 29 | Lai Châu | 1.500 | 0 |
| 30 | Thanh Hóa | 11.503 | 5.249 |
| 31 | Nghệ An | 26.825 | 1.420 |
| 32 | Hà Tĩnh | 3.548 | 200 |
| 33 | Quảng Bình | 15.000 | 300 |
| 34 | Quảng Trị | 9.100 | 142 |
| 35 | Quảng Nam | 19.600 | 1.176 |
| 36 | Quảng Ngãi | 6.300 | 0 |
| 37 | Khánh Hòa | 4.436 | 2.496 |
| 38 | Phú Yên | 19.207 | 1.000 |
| 39 | Kon Tum | 2.056 | 240 |
| 40 | Đắk Lắk | 18.800 | 1.255 |
| 41 | Đắk Nông | 3.000 | 108 |
| 42 | Gia Lai | 3.700 | 0 |
| 43 | Lâm Đồng | 2.101 | 402 |
| 44 | Bình Định | 8.473 | 4.132 |
| 45 | Bình Phước | 43.850 | 1.600 |
| 46 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 12.187 | 1.919 |
| 47 | Đồng Nai | 20.840 | 2.608 |
| 48 | Bình Thuận | 9.401 | 4.355 |
| 49 | Ninh Thuận | 5.652 | 350 |
| 50 | Tây Ninh | 9.500 | 1.743 |
| 51 | Bình Dương | 84.855 | 8.247 |
| 52 | Đồng Tháp | 6.100 | 665 |
| 53 | Long An | 70.740 | 2.000 |
| 54 | Tiền Giang | 7.597 | 809 |
| 55 | An Giang | 4.491 | 535 |
| 56 | Hậu Giang | 1.400 | 198 |
| 67 | Vĩnh Long | 5.900 | 736 |
| 58 | Sóc Trăng | 6.400 | 60 |
| 59 | Kiên Giang | 2.510 | 450 |
| 60 | Bến Tre | 4.700 | 240 |
| 61 | Bạc Liêu | 1.900 | 338 |
| 62 | Cà Mau | 2.855 | 263 |
| 63 | Trà Vinh | 27.900 | 1.439 |
