19:32 - 23/01/2026

Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị

Ngày 14/01/2026, NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Trị đã ban hành Công văn 73/NHCS-KHTD trong đó có quy định lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị

Mua bán nhà đất tại Quảng Trị

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Quảng Trị

Nội dung chính

    Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị

    Ngày 14/01/2026, Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Quảng Trị đã ban hành Công văn 73/NHCS-KHTD về việc tiếp tục phối hợp tuyên truyền, phổ biến chương trình cho vay ưu đãi nhà ở xã hội.

    Tại Mục IV Công văn 73/NHCS-KHTD 2026 nêu rõ lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị như sau:

    - Lãi suất cho vay bằng 5,4%/năm.

    - Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

    Đồng thời, nêu rõ mức vay vốn mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị như sau:

    - Vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội.

    - Vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng vốn, tối đa không quá 01 tỷ đồng, có căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng, đơn giá xây dựng nhà ở của cấp có thẩm quyền và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.

    Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị (Hình từ Internet)

    Điều kiện vay mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị

    Tại Mục II Công văn 73/NHCS-KHTD 2026 quy định khách hàng vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    - Có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với  Ngân hàng Chính sách xã hội;

    - Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội;

    - Có Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư theo quy định của Nghị định 100/2024/NĐ-CP và của pháp luật về nhà ở;

    - Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định rõ phương thức quản lý, xử lý tài sản bảo đảm trong Hợp đồng ba bên.

    Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội năm 2026

    Căn cứ tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội năm 2026 như sau:

    1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

    - Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    - Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    - Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

    - Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

    2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

    Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.

    3. Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

    4. Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

    saved-content
    unsaved-content
    1