Yêu cầu cụ thể đối với khu đô thị mở rộng tăng trưởng xanh phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia gì?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Yêu cầu cụ thể đối với khu đô thị mở rộng tăng trưởng xanh phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định 35/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết về phân loại đô thị quy định như sau:
Điều 10. Yêu cầu cụ thể về phát triển đô thị tăng trưởng xanh
[...]
2. Yêu cầu cụ thể đối với khu vực đô thị mở rộng: ngoài việc phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch có liên quan đến các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh về đất cây xanh đô thị, đất cây xanh công cộng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các tiêu chí liên quan khác, khi lập, điều chỉnh và triển khai thực hiện quy hoạch đô thị, địa phương còn phải xác định cụ thể các tiêu chí, tiêu chuẩn tương ứng với loại đô thị theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 và các tiêu chí khác quy định tại Điều 11 của Nghị định này để triển khai đầu tư xây dựng dự án, các công trình tại khu vực đô thị mở rộng.
3. Yêu cầu cụ thể đối với đô thị mới: việc phát triển đô thị tăng trưởng xanh phải đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn theo loại đô thị tương ứng theo quy định Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, quy định tại Điều 9 và các tiêu chí quy định tại Điều 11 của Nghị định này.
[...]
Như vậy, đối với khu vực đô thị mở rộng, việc phát triển đô thị theo hướng tăng trưởng xanh ngoài yêu cầu tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch liên quan đến đất cây xanh đô thị, cây xanh công cộng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các tiêu chí có liên quan khác, thì khi lập, điều chỉnh và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị, địa phương phải xác định cụ thể các tiêu chí, tiêu chuẩn phù hợp với loại đô thị theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15, đồng thời đáp ứng các tiêu chí khác quy định tại Điều 11 Nghị định 35/2026/NĐ-CP làm căn cứ triển khai đầu tư xây dựng các dự án, công trình trong khu vực đô thị mở rộng.

Yêu cầu cụ thể đối với khu đô thị mở rộng tăng trưởng xanh phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia gì? (Hình từ Internet)
Bàn giao đưa vào sử dụng phần hạ tầng đô thị đối với khu đô thị phải tuân thủ gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 24 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 24. Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng nhà ở
1. Công trình nhà ở và các công trình xây dựng khác trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở chỉ được bàn giao đưa vào sử dụng sau khi được nghiệm thu hoàn thành theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với việc bàn giao nhà chung cư thì còn phải thực hiện các quy định tại Điều 25 của Nghị định này.
Đối với trường hợp là khu đô thị thì việc bàn giao phần hạ tầng đô thị phải tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quản lý phát triển đô thị.
2. Chủ đầu tư thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình, bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan và các công việc cần thiết khác theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Tùy từng loại dự án, việc kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, đánh giá đầu tư xây dựng công trình được thực hiện theo quy định của pháp luật.
[...]
Theo đó, đối với khu đô thị, việc bàn giao phần hạ tầng đô thị phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về quản lý phát triển đô thị.
Nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng khu đô thị bao gồm những gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 54 Luật Xây dựng 2014 được bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định về các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng khu đô thị gồm:
(1) Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;
(2) Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường;
(3) Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;
(4) Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
(5) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, ngoài nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 54 Luật Xây dựng 2014 phải có thông tin về các loại hình nhà ở, việc thực hiện yêu cầu về nhà ở xã hội (nếu có).
Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị phải có thuyết minh về phương án xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của dự án và kết nối với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài phạm vi dự án, phương án bàn giao công trình. Chính phủ quy định chi tiết điểm này;
(6) Các nội dung khác có liên quan.
