Xem bảng giá đất xã Tiên Lữ tỉnh Phú Thọ mới nhất năm 2026 theo Nghị quyết 85 2025
Mua bán nhà đất tại Phú Thọ
Nội dung chính
Xem bảng giá đất xã Tiên Lữ tỉnh Phú Thọ mới nhất năm 2026 theo Nghị quyết 85 2025
Ngày 30/12/2025, HĐND tỉnh Phú Thọ đã thông qua Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Chi tiết bảng giá đất ở tại Phú Thọ 2026 được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND, trong đó chi tiết bảng giá đất xã Tiên Lữ tỉnh Phú Thọ 2026 như sau:

Tải về >>> bảng giá đất xã Tiên Lữ tỉnh Phú Thọ mới nhất năm 2026 theo Nghị quyết 85 2025
>>> TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2026

Xem bảng giá đất xã Tiên Lữ tỉnh Phú Thọ mới nhất năm 2026 theo Nghị quyết 85 2025 (Hình từ Internet)
Tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Phú Thọ mới nhất 2026 như thế nào?
Từ 01/07/2025 tỉnh Phú Thọ đã được sáp nhập với tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình thành tỉnh Phú Thọ mới (khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15).
Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND tỉnh Phú Thọ quy định tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Phú Thọ mới nhất 2026 cụ thể như sau:
Theo đó, số lượng vị trí đất đối với đất ở tại đô thị (phường): 04 vị trí, số lượng vị trí đất đối với đất ở tại nông thôn (xã): 03 vị trí.
(1) Đối với các phường trên địa bàn tỉnh
Vị trí 1 (VT1): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với đường, phố, đoạn đường, ngõ có tên trong bảng giá đất (sau đây gọi chung là đường có tên trong bảng giá đất) ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND tỉnh Phú Thọ.
Vị trí 2 (VT2): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) nối với đường có tên trong bảng giá đất có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi từ 3,5m trở lên.
Vị trí 3 (VT3): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi từ 2m đến dưới 3,5m.
Vị trí 4 (VT4): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi dưới 2m.
(2) Đối với các xã trên địa bàn tỉnh
Vị trí 1 (VT1): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với đường, phố, đoạn đường, ngõ có tên trong bảng giá đất (sau đây gọi chung là đường có tên trong bảng giá đất) ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND tỉnh Phú Thọ.
Vị trí 2 (VT2): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có khoảng cách dưới 200m theo đường đi hiện trạng tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi.
Vị trí 3 (VT3): Áp dụng đối với thửa đất còn lại.
(3) Trường hợp thửa đất (khu đất) tiếp giáp, thông ra nhiều đường có tên trong bảng giá đất có giá khác nhau thì áp dụng giá của đường có mức giá cao nhất.
(4) Trường hợp thửa đất ở khu vực ngã ba, ngã tư giao cắt giữa các đường có tên trong bảng giá đất mà có mặt tiếp giáp với hai đường có tên trong bảng giá đất trở lên thì được tính hệ số bằng 1,2 lần giá đất của đường, phố, đoạn đường, ngõ có giá đất cao nhất.
(5) Thửa đất tiếp giáp 02 đường: cạnh trước và cạnh sau hoặc 01 cạnh tiếp giáp với đường có tên trong bảng giá đất và 01 cạnh tiếp giáp với ngõ, ngách (không có tên trong bảng giá đất) thì được tính bằng 1,1 lần giá đất của đường, phố, đoạn đường, ngõ có giá đất cao nhất.
Tỉnh Phú Thọ mới có bao nhiêu xã phường?
Căn cứ khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
[...]
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người.
Tỉnh Phú Thọ giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội.
[...]
Như vậy, tỉnh Phú Thọ mới được hình thành từ việc sáp nhập toàn bộ 03 tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ cũ. Tỉnh Phú Thọ mới giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội.
Việc sắp xếp đơn vị hành chính trên toàn địa bàn tỉnh Phú Thọ mới được thực hiện theo các quy định tại Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 năm 2025.
Theo đó, sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ mới có 148 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 133 xã và 15 phường; trong đó có 131 xã, 15 phường hình thành sau sắp xếp và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Thu Cúc, xã Trung Sơn.
