Xã nhóm 2 là xã gì theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030?
Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc
Nội dung chính
Xã nhóm 2 là xã gì theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030?
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Quyết định 51/2025/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành có nội dung như sau:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 và Quy định khung thí điểm xây dựng xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 ban hành kèm theo Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xã nhóm 1 là xã liền kề đô thị hiện hữu và có định hướng phát triển thành đô thị hoặc xã có tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế dưới 10%, hoặc xã được định hướng là đô thị mới.
2. Xã nhóm 2 là xã không thuộc khoản 1 và khoản 3 Điều này.
3. Xã nhóm 3 là xã khu vực II và xã khu vực III thuộc địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được cấp có thẩm quyền phân định theo quy định.
4. Thí điểm xây dựng xã nông thôn mới hiện đại là thí điểm xây dựng xã có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, thông minh; kinh tế phát triển trên cơ sở chuyển đổi số; môi trường sống an toàn, giàu bản sắc văn hóa truyền thống; đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao.
Theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, xã nhóm 2 được xác định là xã không thuộc xã nhóm 1 và cũng không thuộc xã nhóm 3 theo quy định tại Điều 2 Quyết định 51/2025/QĐ-TTg.
Như vậy, xã nhóm 2 là các xã không liền kề đô thị, không có định hướng phát triển thành đô thị, không có tỷ trọng nông nghiệp dưới 10% và cũng không thuộc khu vực II, khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo phân định của cơ quan có thẩm quyền.

Xã nhóm 2 là xã gì theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030? (Hình từ Internet)
Có phải bố trí quỹ đất để phục vụ sản xuất đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư khu vực nông thôn không?
Căn cứ khoản 6 Điều 49 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 49. Nguyên tắc phát triển nhà ở phục vụ tái định cư
[...]
5. Trường hợp phá dỡ nhà chung cư để thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư (sau đây gọi chung là dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư) thì việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này.
6. Trường hợp xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án thì phải lập và phê duyệt thành dự án riêng, không thực hiện dự án hỗn hợp với các loại hình nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở xã hội, trừ trường hợp dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; đối với khu vực nông thôn thì dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư phải bao gồm cả việc bố trí quỹ đất để phục vụ sản xuất cho người thuộc trường hợp được tái định cư.
7. Trường hợp thuộc diện được bồi thường bằng quyền sử dụng đất cho người được tái định cư thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Theo đó, đối với khu vực nông thôn, dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư phải bao gồm cả việc bố trí quỹ đất để phục vụ sản xuất cho người thuộc diện được tái định cư.
Phát triển nhà ở khu vực nông thôn cần phải phù hợp với chương trình xây dựng nông thôn mới không?
Căn cứ khoản 7 Điều 5 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 5. Yêu cầu chung về phát triển và quản lý, sử dụng nhà ở
[...]
6. Căn cứ nhu cầu về nhà ở và điều kiện của địa phương, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phải quy hoạch bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội cho các đối tượng thu nhập thấp, hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị, người lao động làm việc trong khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao theo quy định của Luật này.
7. Đối với khu vực nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo thì việc phát triển nhà ở phải phù hợp với chương trình xây dựng nông thôn mới, phong tục, tập quán của từng dân tộc, điều kiện tự nhiên của từng vùng, miền; từng bước xóa bỏ việc du canh, du cư, bảo đảm phát triển nông thôn bền vững; khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án, nhà ở nhiều tầng.
8. Việc quản lý, sử dụng nhà ở phải đúng mục đích, công năng sử dụng, đáp ứng các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh, môi trường, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, tuân thủ quy định về quản lý hồ sơ nhà ở, bảo hành, bảo trì, cải tạo, phá dỡ nhà ở và các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở có liên quan.
9. Đáp ứng yêu cầu khác theo quy định của Luật này đối với việc phát triển từng loại hình nhà ở.
Như vậy, đối với khu vực nông thôn thì việc phát triển nhà ở phải phù hợp với chương trình xây dựng nông thôn mới.
Ngoài ra phải phù hợp với phong tục, tập quán của từng dân tộc, điều kiện tự nhiên của từng vùng, miền; từng bước xóa bỏ việc du canh, du cư, bảo đảm phát triển nông thôn bền vững; khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án, nhà ở nhiều tầng theo quy định như trên.
