Vị trí 2 đối với đất ở tại TP Cần Thơ năm 2026 được xác định như thế nào?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Xuân An Giang
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Vị trí 2 đối với đất ở tại TP Cần Thơ năm 2026 được xác định như thế nào? Thay đổi người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì hạn mức đất ở tính thuế xác định ra sao?

Mua bán Đất tại Cần Thơ

Xem thêm Mua bán Đất tại Cần Thơ

Nội dung chính

    Vị trí 2 đối với đất ở tại TP Cần Thơ năm 2026 được xác định như thế nào?

    Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân TP Cần Thơ ban hàn quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ có nội dung về xác định vị trí đất đối với đất ở.

    Theo đó, vị trí đất được xác định gồm 04 (bốn) vị trí, trong đó vị trí 2 áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp mặt tiền đường, đoạn đường, phố, hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư không có tên trong bảng giá đất được ban hành tại Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, có độ rộng mặt đường từ 3,0 mét trở lên và kết nối với trục đường giao thông gần nhất đã có giá đất tại vị trí 1 tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, chiều sâu trong 20 mét đầu tiên tính từ mép ngoài cùng của phần đất dành cho đường giao thông trở vào (trường hợp hành lang an toàn giao thông đã được Nhà nước thu hồi đất thì tính từ mép ngoài cùng của hành lang an toàn giao thông trở vào), giá đất được xác định bằng 30% giá đất chiều sâu trong 20 mét đầu của vị trí 1 tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND. Khi chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 mét thì giá đất được xác định như sau:

    - Khi chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 mét thì giá đất được xác định theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND;

    - Sau khi xác định tỷ lệ theo quy định mà giá đất thấp hơn giá đất ở vị trí còn lại thì giá đất được xác định bằng giá đất ở vị trí còn lại quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND.

    Vị trí 2 đối với đất ở tại TP Cần Thơ năm 2026 được xác định như thế nào?

    Vị trí 2 đối với đất ở tại TP Cần Thơ năm 2026 được xác định như thế nào? (Hình từ Internet)

    Mua đất ở tại TP Cần Thơ giá 2 - 3 tỷ đồng có khả năng sinh lời cao hay không?

    Phân khúc mua bán đất tại Cần Thơ, giá 2 - 3 tỷ đồng đang được nhiều nhà đầu tư quan tâm nhờ mức vốn vừa phải nhưng vẫn có cơ hội tiếp cận các khu vực có tiềm năng phát triển ổn định. Đây được xem là tầm giá trung bình - khá trên thị trường đất ở tại TP Cần Thơ hiện nay.

    Với ngân sách 2 - 3 tỷ đồng, nhà đầu tư có thể lựa chọn đất ở tại TP Cần Thơ thuộc các quận cũ có tốc độ đô thị hóa nhanh như Cái Răng, Ninh Kiều (vị trí ngoài lõi trung tâm), Bình Thủy hoặc các khu dân cư quy hoạch bài bản. Những khu vực này thường có hạ tầng giao thông hoàn chỉnh, mật độ dân cư cao, nhu cầu ở thực lớn, qua đó tạo nền tảng cho khả năng tăng giá bền vững theo thời gian.

    Khả năng sinh lời của đất ở trong tầm giá này chủ yếu đến từ yếu tố quy hoạch và phát triển đô thị. Các dự án mở rộng đường, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phát triển khu đô thị mới hoặc khu thương mại - dịch vụ xung quanh sẽ tác động trực tiếp đến giá trị thửa đất. Nhà đầu tư lựa chọn chiến lược nắm giữ trung và dài hạn thường có biên lợi nhuận ổn định hơn so với lướt sóng ngắn hạn.

    Tuy nhiên, để hạn chế rủi ro khi tham gia mua bán đất tại Cần Thơ, người mua cần đặc biệt lưu ý đến tính pháp lý của thửa đất, bao gồm mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng và tình trạng quy hoạch. Việc tham khảo dữ liệu thị trường, bảng giá đất và thông tin pháp lý tại các nền tảng tổng hợp như Thư Viện Nhà Đất, sẽ giúp nhà đầu tư có cơ sở đánh giá chính xác hơn trước khi xuống tiền.

    Nhìn chung, mua bán đất tại Cần Thơ, giá 2 - 3 tỷ đồng có khả năng sinh lời nếu lựa chọn đúng vị trí, pháp lý rõ ràng và kiên trì với chiến lược đầu tư phù hợp.

    Thay đổi người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì hạn mức đất ở tính thuế xác định ra sao?

    Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 53/2011/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 6. Hạn mức đất ở tính thuế
    [...]
    3. Trường hợp thay đổi người nộp thuế thì hạn mức đất ở tính thuế là hạn mức giao đất ở hiện hành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được áp dụng kể từ năm tính thuế tiếp theo, trừ trường hợp thay đổi người nộp thuế do nhận thừa kế, biếu, tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau thì hạn mức đất ở tính thuế được thực hiện theo hạn mức đất ở quy định và áp dụng đối với người chuyển quyền.
    4. Không áp dụng hạn mức đất ở đối với đất lấn, chiếm và đất sử dụng không đúng mục đích và đất chưa sử dụng theo đúng quy định.

    Như vậy, trường hợp thay đổi người nộp thuế thì hạn mức đất ở tính thuế là hạn mức giao đất ở hiện hành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được áp dụng kể từ năm tính thuế tiếp theo.

    Tuy nhiên, đối với trường hợp thay đổi người nộp thuế do nhận thừa kế, biếu, tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

    Thì hạn mức đất ở tính thuế được thực hiện theo hạn mức đất ở quy định và áp dụng đối với người chuyển quyền.

    Lưu ý, không áp dụng hạn mức đất ở đối với đất lấn, chiếm và đất sử dụng không đúng mục đích và đất chưa sử dụng theo đúng quy định.

    saved-content
    unsaved-content
    1