Từ ngày 15 tháng 02 năm 2026 xã nhóm 3 là xã khu vực mấy?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Từ ngày 15 tháng 02 năm 2026 xã nhóm 3 là xã khu vực mấy?
Căn cứ khoản 3 Điều 2 Quyết định 51/2025/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành có nội dung như sau:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 và Quy định khung thí điểm xây dựng xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 ban hành kèm theo Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xã nhóm 1 là xã liền kề đô thị hiện hữu và có định hướng phát triển thành đô thị hoặc xã có tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế dưới 10%, hoặc xã được định hướng là đô thị mới.
2. Xã nhóm 2 là xã không thuộc khoản 1 và khoản 3 Điều này.
3. Xã nhóm 3 là xã khu vực II và xã khu vực III thuộc địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được cấp có thẩm quyền phân định theo quy định.
4. Thí điểm xây dựng xã nông thôn mới hiện đại là thí điểm xây dựng xã có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, thông minh; kinh tế phát triển trên cơ sở chuyển đổi số; môi trường sống an toàn, giàu bản sắc văn hóa truyền thống; đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao.
Theo đó, kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026, xã nhóm 3 được xác định là xã khu vực II và xã khu vực III thuộc địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, theo phân định của cơ quan có thẩm quyền.
Như vậy, xã nhóm 3 là các xã thuộc khu vực II hoặc khu vực III theo quy định về vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Quyết định 51/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

Từ ngày 15 tháng 02 năm 2026 xã nhóm 3 là xã khu vực mấy? (Hình từ Internet)
Đất ở tại nông thôn thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính nào?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp như sau:
Điều 5. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp
1. Đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, cụ thể như sau:
a) Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ đất ở đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn nhưng vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã;
b) Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường, thị trấn và đất ở nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã mà đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn.
[...]
Như vậy, đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ đất ở đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn nhưng vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã.
Đất ở tại nông thôn khác gì đất ở tại đô thị?
(1) Đất ở tại nông thôn là gì?
Căn cứ Điều 195 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
- Theo đó, đất ở tại nông thôn là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực nông thôn.
- Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn.
- Bên cạnh đó, đất ở tại nông thôn phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.
(2) Đất ở tại đô thị là đất gì?
Căn cứ Điều 196 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
- Theo đó, đất ở tại đô thị là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực đô thị.
- Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị.
- Đất ở tại đô thị phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.
(3) Đất ở tại nông thôn khác gì đất ở tại đô thị?
Tiêu chí | Đất ở đô thị | Đất ở nông thôn |
Vị trí | Bao gồm các khu vực nội - ngoại thành của thành phố và nội - ngoại thị của thị xã, thị trấn. | Bao gồm các khu vực không thuộc khu vực đô thị và do UBND cấp xã quản lý. |
Điều kiện xây dựng | Phải xin cấp Giấy phép xây dựng và tuân thủ đầy đủ quy định về quy chuẩn xây dựng. | Điều kiện xin cấp phép xây dựng dễ hơn, một số trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo Luật Xây dựng 2014. |
Hạn mức giao đất ở | Do UBND cấp tỉnh quy định, căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế tại địa phương. | Do UBND cấp tỉnh quy định, căn cứ vào quy hoạch phát triển nông thôn và điều kiện địa phương; có quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa. |
Thuế | Thuộc địa giới hành chính phường, thị trấn; đối tượng chịu thuế bao gồm đất ở và đất sử dụng vào mục đích kinh doanh, xây dựng nhà ở, công trình đời sống... phù hợp quy hoạch. | Thuộc địa giới hành chính xã; chịu thuế với đất ở do cá nhân, hộ gia đình sử dụng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được phê duyệt. |
