Từ 09/02/2026: Người đang thuê nhà được ưu tiên mua nhà ở xã hội
Cho thuê nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Từ 09/02/2026: Người đang thuê nhà được ưu tiên mua nhà ở xã hội
Ngày 09/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản.
Căn cứ theo khoản 12 Điều 78 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 38 Nghị định 54/2026/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
Trường hợp đang cho thuê nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 100/2015/NĐ-CP thì chủ đầu tư được ưu tiên bán nhà ở cho người đang thuê nếu người thuê nhà ở có nhu cầu mua trước thời hạn 10 năm và đảm bảo đúng đối tượng, điều kiện theo quy định của Nghị định này hoặc bán lại nhà ở này cho Quỹ nhà ở quốc gia
Như vậy, người thuê nhà hiện nay có thể thực hiện việc mua nhà trước thời hạn 10 năm, thay vì phải chờ đủ thời gian thuê theo quy định trước đây.
Cùng với việc mở rộng quyền mua, Nghị định 54/2026/NĐ-CP cũng quy định cụ thể cách xác định giá bán nhà ở xã hội đang cho thuê, nhằm bảo đảm minh bạch và tránh phát sinh tranh chấp.
Giá bán nhà ở xã hội đang cho thuê gồm: giá bán đã được thẩm định, xác định tại thời điểm xác định, thẩm định giá thuê, cộng với lãi vay bình quân hằng năm của các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước tương ứng với thời gian thuê và trừ đi phần giá trị khấu hao nhà ở.
Giá trị khấu hao nhà ở được xác định bằng giá bán nhà ở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định nhân với thời gian đã thuê chia cho số năm thu hồi vốn đầu tư đã tính toán để cho thuê.
So với quy định tại Nghị định 100/2015/NĐ-CP và Nghị định 49/2021/NĐ-CP, thì Nghị định 54/2026/NĐ-CP đã tạo ra bước thay đổi quan trọng trong chính sách nhà ở xã hội. |
Từ 09/02/2026: Người đang thuê nhà được ưu tiên mua nhà ở xã hội (Hình từ Internet)
Trọn bộ Biểu mẫu hồ sơ đăng ký thuê nhà ở xã hội mới nhất 2026
Dưới đây là trọn bộ Biểu mẫu hồ sơ đăng ký thuê nhà ở xã hội mới nhất 2026:
| TRỌN BỘ BIỂU MẪU HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI | |||
|---|---|---|---|
| STT | Loại giấy tờ | Biểu mẫu cụ thể | File Tải về |
| 1 | Đơn đăng ký thuê nhà ở xã hội | Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 261/2025/NĐ-CP | Tải về |
| 2 | Giấy tờ chứng minh đối tượng được thuê nhà ở xã hội | ||
| Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng | ||
| Đối tượng quy | Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định | ||
| Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 32/2025/TT-BXD | Tải về | |
| Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở ban hành kèm theo Thông tư 94/2024/TT-BQP | Tải về | |
| Mẫu NOCA ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-BCA | Tải về | ||
| Đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 32/2025/TT-BXD | Tải về | |
| 3 | Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký kết hôn/xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận | ||
| 4 | Bản sao căn cước công dân/căn cước của đối tượng và vợ (chồng) của đối tượng | ||
Lưu ý: Trên đây là tổng hợp hồ sơ đăng ký cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn.
Cho thuê nhà ở xã hội không đúng đối tượng bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 64 Nghị định 16/2022/NĐ-CP vi phạm quy định về quản lý giao dịch nhà ở cụ thể đối với hành vi cho thuê nhà ở xã hội không đúng đối tượng bị xử phạt như sau:
Điều 64. Vi phạm quy định về quản lý giao dịch nhà ở
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đúng điều kiện quy định;
b) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không đúng đối tượng theo quy định;
c) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không đảm bảo các điều kiện theo quy định.
[...]
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đã bán, cho thuê hoặc cho thuê mua không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đúng điều kiện với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc thu hồi nhà ở xã hội và buộc hoàn trả bên mua, bên thuê mua số tiền mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đối với hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;
c) Buộc thu hồi lại nhà thuộc sở hữu nhà nước đã thực hiện chuyển đổi, bán, cho thuê lại không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
d) Buộc thu hồi nhà ở xã hội với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
đ) Buộc thu hồi số tiền giao dịch không thông qua tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
e) Buộc bên cho thuê hủy bỏ việc cho thuê với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
g) Buộc thu hồi lại số lượng nhà đã bán cho người nước ngoài và hoàn trả toàn bộ chi phí mà bên mua đã trả và bồi thường thiệt hại cho bên mua đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều này.
Như vậy, đối với hành vi cho thuê nhà ở xã hội không đúng đối tượng có thể bị xử phạt tiền từ 40 triệu đến 60 triệu đồng. Bên cạnh đó, buộc thu hồi nhà ở xã hội và buộc hoàn trả số tiền thuê nhà ở xã hội theo quy định.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP)

