Trình tự chuẩn bị dự án PPP không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất như nào?
Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc
Nội dung chính
Trình tự chuẩn bị dự án PPP không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất như nào?
Căn cứ tại Điều 27 Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định trình tự chuẩn bị dự án PPP không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất như sau:
- Nhà đầu tư gửi văn bản đề xuất thực hiện dự án PPP đến cơ quan có thẩm quyền theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
Trường hợp đề xuất áp dụng quy trình thực hiện dự án quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020, nhà đầu tư phải thuyết minh căn cứ áp dụng.
- Cơ quan có thẩm quyền xem xét, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nội dung văn bản chấp thuận nhà đầu tư đề xuất dự án gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 243/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án gửi cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư, chịu trách nhiệm về nội dung của hồ sơ. Hồ sơ đề xuất dự án gồm:
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này;
+ Hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực của nhà đầu tư.
- Nhà đầu tư đề xuất dự án tổ chức đánh giá tác động môi trường đối với dự án thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư thực hiện thủ tục trình, thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020, các Điều 17, 18, 20, 21, 22, 23, 24 của Nghị định này và Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định 243/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 24 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 và Điều 25 Nghị định 243/2025/NĐ-CP.
- Đối với dự án PPP quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020:
+ Thực hiện quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 27 Nghị định 243/2025/NĐ-CP;
+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất dự án theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định 243/2025/NĐ-CP kèm theo dự thảo hợp đồng;
+ Cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư thực hiện thủ tục trình hồ sơ thẩm định; hồ sơ thẩm định gồm nội dung, số lượng hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Nghị định 243/2025/NĐ-CP kèm theo dự thảo hợp đồng;
+ Đơn vị thẩm định dự án thực hiện thẩm định hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 21 và Điều 22 Nghị định 243/2025/NĐ-CP, trong đó báo cáo thẩm định gồm nội dung đánh giá về khả năng thu xếp vốn của nhà đầu tư và sự phù hợp của nội dung dự thảo hợp đồng;
+ Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đồng thời với phê duyệt kết quả chỉ định nhà đầu tư (tên nhà đầu tư được đề nghị chỉ định) theo quy định tại các Điều 23, Điều 24 Nghị định 243/2025/NĐ-CP và Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định 243/2025/NĐ-CP.

Trình tự chuẩn bị dự án PPP không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất như nào? (Hình từ Internet)
Chi phí chuẩn bị dự án PPP gồm những gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định về chi phí thực hiện các thủ tục trong quá trình triển khai dự án PPP như sau:
Điều 5. Chi phí thực hiện các thủ tục trong quá trình triển khai dự án PPP
1. Chi phí chuẩn bị dự án PPP gồm: chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; chi phí tổ chức thẩm định của đơn vị thẩm định dự án; chi phí thuê tư vấn thẩm tra; chi phí lựa chọn nhà đầu tư; chi phí ký kết hợp đồng; chi phí khác của đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoặc cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư.
[...]
Theo đó, chi phí chuẩn bị dự án PPP gồm:
- Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
- Chi phí tổ chức thẩm định của đơn vị thẩm định dự án; chi phí thuê tư vấn thẩm tra;
- Chi phí lựa chọn nhà đầu tư; chi phí ký kết hợp đồng;
- Chi phí khác của đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoặc cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư.
Thời gian phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP là bao lâu?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định thời gian phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 243/2025/NĐ-CP như sau:
- Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: không quá 05 ngày làm việc;
- Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: không quá 03 ngày làm việc;
- Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: không quá 02 ngày làm việc.
