Tra cứu xã phường mới sau sáp nhập tỉnh Bắc Ninh? Tên xã phường mới tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập với Bắc Giang?
Mua bán Căn hộ chung cư tại Bắc Ninh
Nội dung chính
Tra cứu xã phường mới sau sáp nhập tỉnh Bắc Ninh? Tên xã phường mới tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập với Bắc Giang?
Căn cứ khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh quy định về Bắc Giang sáp nhập tỉnh Bắc Ninh lấy tên là tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1658/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025 quy định danh sách xã phường mới sau sáp nhập tỉnh Bắc Ninh như sau:
Sau sáp nhập xã phường, tỉnh Bắc Ninh có 99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 66 xã và 33 phường; trong đó có 65 xã, 33 phường hình thành và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Tuấn Đạo.
Dưới đây là link tra cứu xã phường mới sau sáp nhập tỉnh Bắc Ninh trực tuyến mới nhất:
Hoặc người dân có thể thực hiện tra cứu xã phường mới sau sáp nhập tỉnh Bắc Ninh với Bắc Giang theo bảng dưới đây:
STT | Xã phường trước sáp nhập | Xã phường mới tỉnh Bắc Ninh |
1 | Yên Giả, Chi Lăng | Chi Lăng |
2 | Châu Phong, Đức Long, Phù Lãng | Phù Lãng |
3 | Thị trấn Chờ, Trung Nghĩa, Long Châu, Đông Tiến | Yên Phong |
4 | Yên Phụ, Đông Thọ, Văn Môn | Văn Môn |
5 | Hòa Tiến, Tam Giang | Tam Giang |
6 | Dũng Liệt, Yên Trung | Yên Trung |
7 | Thụy Hòa, Đông Phong, Tam Đa | Tam Đa |
8 | Thị trấn Lim, Nội Duệ, Phú Lâm | Tiên Du |
9 | Hiên Vân, Việt Đoàn, Liên Bão | Liên Bão |
10 | Lạc Vệ, Tân Chi | Tân Chi |
11 | Tri Phương, Hoàn Sơn, Đại Đồng | Đại Đồng |
12 | Minh Đạo, Cảnh Hưng, Phật Tích | Phật Tích |
13 | Thị trấn Gia Bình, Xuân Lai, Quỳnh Phú, Đại Bái | Gia Bình |
14 | Thị trấn Nhân Thắng, Thái Bảo, Bình Dương | Nhân Thắng |
15 | Song Giang, Đại Lai | Đại Lai |
16 | Vạn Ninh, Cao Đức | Cao Đức |
17 | Giang Sơn, Lãng Ngâm, Đông Cứu | Đông Cứu |
18 | Thị trấn Thứa, Phú Hòa, Tân Lãng | Lương Tài |
19 | Bình Định, Quảng Phú, Lâm Thao | Lâm Thao |
20 | Phú Lương, Quang Minh, Trung Chính | Trung Chính |
21 | An Thịnh, An Tập, Trung Kênh | Trung Kênh |
22 | Giáo Liêm, Phúc Sơn, Đại Sơn | Đại Sơn |
23 | Thị trấn An Châu, An Bá, Vĩnh An | Sơn Động |
24 | Thị trấn Tây Yên Tử, Thanh Luận | Tây Yên Tử |
25 | Long Sơn, Dương Hưu | Dương Hưu |
26 | Cẩm Đàn, Yên Định | Yên Định |
27 | Lệ Viễn, An Lạc | An Lạc |
28 | Hữu Sản, Vân Sơn | Vân Sơn |
29 | Thị trấn Biển Động, Kim Sơn, Phú Nhuận | Biển Động |
30 | Thị trấn Phì Điền, Giáp Sơn, Đồng Cốc, Tân Hoa, Tân Quang | Lục Ngạn |
31 | Tân Lập, Đèo Gia | Đèo Gia |
32 | Hộ Đáp, Sơn Hải | Sơn Hải |
33 | Cấm Sơn, Tân Sơn | Tân Sơn |
34 | Phong Vân, Biên Sơn, Trường bắn TB1 | Biên Sơn |
35 | Phong Minh, Sa Lý | Sa Lý |
36 | Tân Mộc, Nam Dương | Nam Dương |
37 | Kiên Thành, Kiên Lao | Kiên Lao |
38 | Bình Sơn, Lục Sơn | Lục Sơn |
39 | Vô Tranh, Trường Sơn | Trường Sơn |
40 | Đan Hội, Cẩm Lý | Cẩm Lý |
41 | Đông Hưng, Đông Phú | Đông Phú |
42 | Trường Giang, Huyền Sơn, Nghĩa Phương | Nghĩa Phương |
43 | Thị trấn Phương Sơn, Đồi Ngô, Cương Sơn, Tiên Nha, Chu Điện | Lục Nam |
44 | Yên Sơn, Lan Mẫu, Khám Lạng, Bắc Lũng | Bắc Lũng |
45 | Bảo Sơn, Thanh Lâm, Tam Dị, Bảo Đài | Bảo Đài |
46 | Thị trấn Vôi, Xương Lâm, Hương Lạc, Tân Hưng | Lạng Giang |
47 | Xuân Hương, Dương Đức, Tân Thanh, Mỹ Thái | Mỹ Thái |
48 | Thị trấn Kép, Quang Thịnh, Hương Sơn | Kép |
49 | Tân Dĩnh, Thái Đào, Đại Lâm | Tân Dĩnh |
50 | Đào Mỹ, Nghĩa Hòa, An Hà, Nghĩa Hưng, Tiên Lục | Tiên Lục |
51 | Thị trấn Phồn Xương, Đồng Lạc, Đồng Tâm, Tân Hiệp, Tân Sỏi | Yên Thế |
52 | Thị trấn Bố Hạ, Đông Sơn, Hương Vĩ | Bố Hạ |
53 | Đồng Hưu, Đồng Vương, Đồng Kỳ | Đồng Kỳ |
54 | Đồng Tiến (Yên Thế), Canh Nậu, Xuân Lương | Xuân Lương |
55 | Tiến Thắng, An Thượng, Tam Tiến | Tam Tiến |
56 | Thị trấn Cao Thượng, Cao Xá, Việt Lập, Ngọc Lý | Tân Yên |
57 | Song Vân, Ngọc Châu, Ngọc Vân, Việt Ngọc, Ngọc Thiện | Ngọc Thiện |
58 | Thị trấn Nhã Nam, Tân Trung, Liên Sơn, An Dương | Nhã Nam |
59 | Hợp Đức, Liên Chung, Phúc Hòa | Phúc Hoà |
60 | Lam Sơn, Quang Trung | Quang Trung |
61 | Thường Thắng, Mai Trung, Hùng Thái, Sơn Thịnh, Hợp Thịnh | Hợp Thịnh |
62 | Thị trấn Thắng, Đông Lỗ, Đoan Bái, Danh Thắng, Lương Phong | Hiệp Hòa |
63 | Đồng Tiến (Hiệp Hòa), Toàn Thắng, Ngọc Sơn, Hoàng Vân | Hoàng Vân |
64 | Đức Giang, Đồng Phúc, Đồng Việt | Đồng Việt |
65 | Thị trấn Bắc Lý, Hương Lâm, Mai Đình, Châu Minh, Xuân Cẩm | Xuân Cẩm |
67 | Suối Hoa, Tiền Ninh Vệ, Vạn An, Hòa Long, Khúc Xuyên, Kinh Bắc | Kinh Bắc |
68 | Đại Phúc, Phong Khê, Võ Cường | Võ Cường |
69 | Kim Chân, Đáp Cầu, Thị Cầu, Vũ Ninh | Vũ Ninh |
70 | Khắc Niệm, Hạp Lĩnh | Hạp Lĩnh |
71 | Vân Dương, Nam Sơn | Nam Sơn |
72 | Đông Ngàn, Tân Hồng, Phù Chẩn, Đình Bảng | Từ Sơn |
73 | Tương Giang, Tam Sơn | Tam Sơn |
74 | Trang Hạ, Đồng Kỵ, Đồng Nguyên | Đồng Nguyên |
75 | Châu Khê, Hương Mạc, Phù Khê | Phù Khê |
76 | Hồ, Song Hồ, Gia Đông, Đại Đồng Thành | Thuận Thành |
77 | An Bình, Hoài Thượng, Mão Điền | Mão Điền |
78 | Trạm Lộ, Nghĩa Đạo | Trạm Lộ |
79 | Thanh Khương, Trí Quả, Đình Tổ | Trí Quả |
80 | Xuân Lâm, Hà Mãn, Ngũ Thái, Song Liễu | Song Liễu |
81 | Ninh Xá, Nguyệt Đức | Ninh Xá |
82 | Phố Mới, Bằng An, Việt Hùng, Quế Tân | Quế Võ |
83 | Phượng Mao, Phương Liễu | Phương Liễu |
84 | Đại Xuân, Nhân Hòa, Việt Thống | Nhân Hòa |
85 | Phù Lương, Ngọc Xá, Đào Viên | Đào Viên |
86 | Cách Bi, Bồng Lai, Mộ Đạo | Bồng Lai |
87 | Thanh Hải, Hồng Giang, Trù Hựu, Chũ | Chũ |
88 | Phượng Sơn, Quý Sơn, Mỹ An | Phượng Sơn |
89 | Tự Lạn, Việt Tiến, Thượng Lan, Hương Mai | Tự Lạn |
90 | Bích Động, Hồng Thái, Minh Đức, Nghĩa Trung | Việt Yên |
91 | Quang Châu, Vân Trung, Tăng Tiến, Nếnh | Nếnh |
92 | Ninh Sơn, Quảng Minh, Tiên Sơn, Trung Sơn, Vân Hà | Vân Hà |
93 | Thọ Xương, Ngô Quyền, Xương Giang, Hoàng Văn Thụ, Trần Phú, Dĩnh Kế, Dĩnh Trì | Bắc Giang |
94 | Tân Mỹ, Mỹ Độ, Song Mai, Đa Mai, Quế Nham | Đa Mai |
95 | Nội Hoàng, Song Khê, Đồng Sơn, Tiền Phong | Tiền Phong |
96 | Tân An, Quỳnh Sơn, Trí Yên, Lãng Sơn | Tân An |
97 | Tân Liễu, Nham Biền, Yên Lư | Yên Dũng |
98 | Hương Gián, Tân Tiến, Xuân Phú | Tân Tiến |
99 | Cảnh Thụy, Tiến Dũng, Tư Mại | Cảnh Thụy |
Trên đây là xã phường mới tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập tỉnh xã theo Nghị quyết 1658.
Bảng tra cứu xã phường mới tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập với Bắc Giang.

Tra cứu xã phường mới sau sáp nhập tỉnh Bắc Ninh (Hình từ Internet)
Công nhận 03 xã An toàn khu II tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập với Bắc Giang là các xã nào?
UBND tỉnh Bắc Ninh vừa ban hành Quyết định 1593/QĐ-UBND năm 2025 về việc công bố xã An toàn khu II tỉnh Bắc Ninh.
Theo đó, danh sách các xã an toàn khu sau sáp nhập được công nhận tại Bắc Ninh gồm có 03 xã, cụ thể dưới đây:
STT | Danh sách các xã an toàn khu Bắc Ninh | Tên ĐVHC trước sáp nhập |
1 | Xã Hoàng Vân | Xã Đồng Tiến (huyện Hiệp Hòa), xã Toàn Thắng, xã Ngọc Sơn, xã Hoàng Vân |
2 | Xã Xuân Cẩm | Thị trấn Bắc Lý, xã Hương Lâm, xã Mai Đình, xã Châu Minh, xã Xuân Cẩm |
3 | Xã Hợp Thịnh | Xã Thường Thắng, xã Mai Trung, xã Hùng Thái, xã Sơn Thịnh, xã Hợp Thịnh |
Các xã An toàn khu II tại danh sách các xã an toàn khu tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập trên đây được hưởng chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Sáp nhập xã phường có cần thay đổi giấy tờ đất không?
Việc sáp nhập xã phường năm 2025 khiến không ít người dân băn khoăn: Liệu sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp trước đây phải thay đổi khi tên xã phường đều thay đổi hay không?
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định về việc đăng ký biến động đối với giấy tờ đất cụ thể đối với trường hợp sau sáp nhập xã phường như sau:
Điều 133. Đăng ký biến động
1. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:
[...]
d) Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ của thửa đất;
[...]
Như vậy, việc sáp nhập xã phường thì giấy tờ đất sau sáp nhập cần đăng ký biến động. Quy định tại khoản 1,2 Điều 10 Nghị quyết 190/2025/QH15 về văn bản giấy tờ đất, sổ đỏ đã được cấp trước đó về hiệu lực và thời hạn như sau:
Điều 10. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp
1. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Không được yêu cầu tổ chức, cá nhân làm thủ tục cấp đổi giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền cấp trước khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước khi các giấy tờ này chưa hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
[...]
Tóm lại, sau khi các phường mới tại tỉnh Bắc Ninh chính thức được áp dụng thì giấy tờ đất, sổ đỏ chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật.
