Tra cứu bảng giá đất huyện Trảng Bom 2026? Cập nhật giá đất khu vực Trảng Bom Đồng Nai cũ mới nhất

Chuyên viên pháp lý: Đào Thị Mỹ Hồng
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Danh sách 6 xã phường mới Huyện Trảng Bom Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập? Tra cứu bảng giá đất huyện Trảng Bom 2026? Cập nhật giá đất khu vực Trảng Bom Đồng Nai cũ mới nhất

Mua bán Đất tại Đồng Nai

Xem thêm Mua bán Đất tại Đồng Nai

Nội dung chính

    Danh sách 6 xã phường mới Huyện Trảng Bom Tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập

    Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sắp xếp xã phường mới tỉnh Đồng Nai như sau:

    (1) Sáp nhập toàn bộ 02 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Phường Tân Hòa thuộc thành phố Biên Hòa và xã Hố Nai 3 thuộc huyện Trảng Bom để thành lập phường Hố Nai.

    (2) Sáp nhập toàn bộ 02 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Xã Đồi 61, xã An Viễn thuộc huyện Trảng Bom để thành lập xã An Viễn.

    (3) Sáp nhập toàn bộ 02 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Xã Bắc Sơn và xã Bình Minh thuộc huyện Trảng Bom để thành lập xã Bình Minh.

    (4) Sáp nhập toàn bộ 04 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Xã Quảng Tiến, thị trấn Trảng Bom, xã Sông Trầu, xã Giang Điền thuộc huyện Trảng Bom để thành lập xã Trảng Bom.

    (5) Sáp nhập toàn bộ 04 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Xã Thanh Bình, xã Cây Gáo, xã Sông Thao, xã Bàu Hàm thuộc huyện Trảng Bom để thành lập xã Bàu Hàm.

    (6) Sáp nhập toàn bộ 04 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Xã Đông Hòa, xã Tây Hòa, xã Trung Hòa, xã Hưng Thịnh thuộc huyện Trảng Bom để thành lập xã Hưng Thịnh.

    Như vậy, sau sáp nhập huyện Trảng Bom (tỉnh Đồng Nai) còn 6 đơn vị hành chính cấp xã mới, gồm 1 phường (Hố Nai) và 5 xã (An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh)

    Tra cứu bảng giá đất huyện Trảng Bom 2026? Cập nhật giá đất khu vực Trảng Bom Đồng Nai cũ mới nhất

    HĐND tỉnh Đồng Nai đã chính thức ban hành bảng giá đất áp dụng trên toàn địa bàn tỉnh Đồng Nai mới từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND về bảng giá đất Đồng Nai 2026.

    Theo đó, bảng giá đất Đồng Nai 2026 áp dụng cho toàn địa bàn tỉnh Đồng Nai mới (sáp nhập từ 02 tỉnh Đồng Nai và Bình Phước cũ). Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 2026 được chia thành 08 Phụ lục.

    Dưới đây là chi tiết bảng giá đất khu vực Xuân Lộc (địa giới cũ), được áp dụng theo bảng giá đất Đồng Nai 2026 cho 6 khu vực mới, gồm: 1 phường (Hố Nai) và 5 xã (An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh). Cụ thể như sau:

    STTTÊN PHƯỜNG MỚIFILE BẢNG GIÁ ĐẤT
    1Phường Hố NaiTẢI VỀ
    2Xã An ViễnTẢI VỀ
    3 Bình MinhTẢI VỀ
    4 Trảng BomTẢI VỀ
    5 Bàu HàmTẢI VỀ
    7 Hưng ThịnhTẢI VỀ

    Hoặc có thể tra cứu chi tiết giá đất khu vực huyện Trảng Bom Đồng Nai cũ theo link dưới đây:

    TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT KHU VỰC HUYỆN TRẢNG BOM CŨ

    Tra cứu bảng giá đất huyện Trảng Bom 2026? Cập nhật giá đất khu vực Trảng Bom Đồng Nai cũ mới nhất

    Tra cứu bảng giá đất huyện Trảng Bom 2026? Cập nhật giá đất khu vực Trảng Bom Đồng Nai cũ mới nhất (Hình từ Internet)

    Xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất từ 2026?

    Theo Điều 158 Luật Đất đai 2024, phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định thông qua việc so sánh giá đất trong bảng giá đất với giá đất thị trường.

    Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi nhiều thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng và đã được quy định giá đất trong bảng giá đất mà không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh.

    Căn cứ Điều 7 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, việc xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện như sau:

    (1) Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất, bao gồm: vị trí, diện tích, loại đất và thời hạn sử dụng, thông tin giá đất trong bảng giá đất.

    (2) Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất cho từng vị trí đất, khu vực theo quy định như sau:

    - Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất bao gồm:

    + Giá đất được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá;

    + Giá đất được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

    + Giá đất thu thập qua điều tra, khảo sát đối với trường hợp chưa có thông tin giá đất theo 2 trường hợp nêu trên.

    - Thông tin giá đất đầu vào nêu trên là thông tin được hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm định giá đất quy định tại khoản 2 Điều 91 và khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024 trở về trước. Việc sử dụng thông tin được thu thập quy định tại khoản này ưu tiên sử dụng thông tin gần nhất với thời điểm định giá đất.

    Trường hợp thửa đất lựa chọn để thu thập thông tin có tài sản gắn liền với đất thì thực hiện chiết trừ giá trị tài sản gắn liền với đất để xác định giá đất của thửa đất theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định 71/2024/NĐ-CP.

    (3) Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực:

    - Thống kê giá đất thu thập được theo từng vị trí đất, khu vực;

    - Trường hợp giá đất thu thập theo từng vị trí đất, khu vực mà nhiều thửa đất có tính tương đồng nhất định về giá đất nếu có trường hợp giá đất quá cao hoặc quá thấp so với mặt bằng chung thì loại bỏ thông tin giá đất này trước khi xác định giá đất thị trường;

    - Giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực được xác định bằng cách lấy bình quân số học của các mức giá đất tại vị trí đất, khu vực đó.

    (4) Xác định hệ số điều chỉnh giá đất

    Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo từng loại đất, vị trí đất, khu vực bằng cách lấy giá đất thị trường chia cho giá đất trong bảng giá đất tại vị trí đất, khu vực đó.

    (5) Giá đất của thửa đất cần định giá tại từng vị trí đất, khu vực được xác định như sau:

    Giá đất của thửa đất cần định giá = Giá đất trong bảng giá đất của thửa đất cần định giá x Hệ số điều chỉnh giá đất

    saved-content
    unsaved-content
    1