Tổng hợp danh mục hồ sơ khai thuế và các khoản thu liên quan đến đất đai theo Nghị định 373

Tổng hợp danh mục hồ sơ khai thuế và các khoản thu liên quan đến đất đai theo Nghị định 373

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Tổng hợp danh mục hồ sơ khai thuế và các khoản thu liên quan đến đất đai theo Nghị định 373

    Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

    Căn cứ mục 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, danh mục hồ sơ khai thuế và các khoản thu liên quan đến đất đai được quy định cụ thể như sau:

    Khai thuế và các khoản thu liên quan đến đất đai

     

    1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

    Điểm d khoản 3 Điều 8

    01/TK-SDDPNN

    Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân)

     

    02/TK-SDDPNN

    Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức)

     

    03/TKTH-SDDPNN

    Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở)

     
     

    Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

     
     

    Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có)

     

    2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

    Điểm đ khoản 3 Điều 8

    01/SDDNN

    Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế)

     

    02/SDDNN

    Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế)

     

    03/SDDNN

    Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần)

     
     

    Các giấy tờ liên quan đến việc xác định miễn thuế, giảm thuế (nếu có)

     

    3. Tiền thuê đất

    Điểm e khoản 3, Điểm m khoản 4 Điều 8

    a) Trường hợp đã có quyết định cho thuê đất hoặc chưa có quyết định nhưng đã có hợp đồng cho thuê đất

     
     

    Hồ sơ khai để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất theo quy định tại cơ chế một cửa liên thông.

     
     

    Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) theo mẫu 01/MGTH do Bộ Tài chính quy định và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giảm theo quy định của pháp luật (nếu có).

     
     

    Tài liệu, giấy tờ liên quan đến các khoản được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật (nếu có).

     

    b) Trường hợp chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất

     

    01/TMĐN

    Tờ khai tiền thuê đất

     
     

    Các giấy tờ khác liên quan (nếu có)

     

    4. Tiền sử dụng đất

    Điểm l khoản 4 Điều 8

     

    Hồ sơ khai để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất theo quy định tại cơ chế một cửa liên thông.

     
     

    Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) theo mẫu 01/MGTH do Bộ Tài chính quy định và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giảm theo quy định của pháp luật (nếu có)

    -

     

    Tài liệu, giấy tờ liên quan đến các khoản được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật (nếu có)

     

    Lưu ý: Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/02/2026. 

    Tổng hợp danh mục hồ sơ khai thuế và các khoản thu liên quan đến đất đai theo Nghị định 373

    Tổng hợp danh mục hồ sơ khai thuế và các khoản thu liên quan đến đất đai theo Nghị định 373 (Hình từ Internet)

    Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế đất phi nông nghiệp xác định như thế nào?

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cụ thể như sau:

    Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kể từ ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành.

    - Trường hợp đất ở đã có hạn mức theo quy định trước ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành thì áp dụng như sau:

    + Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành thấp hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức giao đất ở mới để làm căn cứ tính thuế;

    + Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành cao hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức đất ở cũ để làm căn cứ tính thuế.

    Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 6 Nghị định 53/2011/NĐ-CP hướng dẫn khoản 2 Điều 7 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 về hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cụ thể như sau:

    (1) Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế đối với trường hợp được giao đất ở mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 trở đi là hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất ở mới.

    (2) Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế đối với trường hợp đất ở đang sử dụng trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 được xác định như sau:

    - Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức công nhận đất ở thì áp dụng hạn mức công nhận đất ở để làm căn cứ tính thuế.

    + Trường hợp hạn mức công nhận đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;

    - Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức giao đất ở thì áp dụng hạn mức giao đất ở để làm căn cứ tính thuế.

    + Trường hợp hạn mức giao đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;

    - Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận được xác định là diện tích đất ở trong hạn mức;

    - Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì không áp dụng hạn mức. Khi người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế áp dụng theo nguyên tắc quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 6 Nghị định 53/2011/NĐ-CP.

    (3) Trường hợp thay đổi người nộp thuế thì hạn mức đất ở tính thuế là hạn mức giao đất ở hiện hành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được áp dụng kể từ năm tính thuế tiếp theo, trừ trường hợp thay đổi người nộp thuế do nhận thừa kế, biếu, tặng giữa:

    - Vợ với chồng;

    - Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

    - Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

    - Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

    - Cha vợ, mẹ vợ với con rể;

    - Ông nội, bà nội với cháu nội;

    - Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

    - Anh, chị, em ruột với nhau thì hạn mức đất ở tính thuế được thực hiện theo hạn mức đất ở quy định và áp dụng đối với người chuyển quyền.

    (4) Không áp dụng hạn mức đất ở đối với đất lấn, chiếm và đất sử dụng không đúng mục đích và đất chưa sử dụng theo đúng quy định.

    Chuyên viên pháp lý Đỗ Trần Quỳnh Trang
    saved-content
    unsaved-content
    1