Tổng hợp các Nghị định sửa đổi Nghị định 88 2024 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mới nhất

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Tổng hợp các Nghị định sửa đổi Nghị định 88 2024 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mới nhất? Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm các nội dung nào?

Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Nội dung chính

    Tổng hợp các Nghị định sửa đổi Nghị định 88 2024 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mới nhất

    Ngày 15/7/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

    Nghị định 88 2024 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực từ 01/08/2024 và tính đến thời điểm này (ngày 29/01/2026) Nghị định này vẫn còn hiệu lực thi hành. Tuy nhiên, Nghị định 88 2024 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được sửa đổi, bổ sung bởi 02 Nghị định sau:

    (1) Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai

    (2) Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai

    Nghị định 88 2024 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành khoản 3 Điều 87, Điều 92, Điều 94, Điều 95, Điều 96, Điều 98, Điều 99, Điều 100, Điều 102, Điều 106, Điều 107, Điều 108, Điều 109 và Điều 111 của Luật Đất đai 2024 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

    Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.

    Tổng hợp các Nghị định sửa đổi Nghị định 88 2024 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mới nhất

    Tổng hợp các Nghị định sửa đổi Nghị định 88 2024 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mới nhất (Hình từ Internet)

    Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm các nội dung nào?

    Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 88/2024/NĐ-CP quy định phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản quy định tại điểm i khoản 1 Điều 3 Nghị định 88/2024/NĐ-CP gồm các nội dung sau:

    - Họ và tên, số định danh cá nhân, địa chỉ (nơi thường trú và nơi ở hiện nay), số điện thoại của người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản (nếu có);

    - Vị trí, diện tích, loại đất, nguồn gốc đất thu hồi;

    - Loại tài sản, số lượng, khối lượng tài sản; chất lượng còn lại của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại;

    - Giá đất và tài sản tính bồi thường;

    - Các khoản hỗ trợ: hỗ trợ ổn định đời sống (số nhân khẩu được hỗ trợ, mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ); hỗ trợ ổn định sản xuất kinh doanh; hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (diện tích đất hỗ trợ, giá đất hỗ trợ); hỗ trợ tái định cư; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời; các khoản hỗ trợ khác (nếu có);

    - Tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ: tiền bồi thường về đất, tiền bồi thường tài sản, tiền bồi thường chi phí di chuyển tài sản, tiền bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, tiền hỗ trợ;

    - Vị trí, diện tích, tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư, giá bán nhà ở tái định cư cho người được bố trí tái định cư hoặc giao đất khác cho hộ gia đình, cá nhân (nếu có);

    - Vị trí, diện tích đất khi giao đất, cho thuê đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi cho tổ chức; cho thuê đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi cho hộ gia đình, cá nhân (nếu có);

    - Vị trí, diện tích, tiền sử dụng đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân (nếu có);

    - Số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có);

    - Tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ được nhận sau khi đã trừ đi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp vào số tiền được bồi thường về đất (nếu có);

    - Số tiền được ghi nợ tiền sử dụng đất khi được giao đất tái định cư (nếu có).

    Nghị định 88 2024 quy định kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như nào?

    Căn cứ tại Điều 28 Nghị định 88/2024/NĐ-CP quy định kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như sau:

    - Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định tại khoản 1 Điều 94 của Luật Đất đai 2024. Việc xác định kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    - Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án được quy định như sau:

    + Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tính vào tổng mức đầu tư dự án;

    + Bộ, ngành có trách nhiệm bảo đảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án đầu tư do bộ, ngành thực hiện thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, chấp thuận, quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ và các dự án do bộ, ngành làm chủ đầu tư hoặc quyết định đầu tư;

    + Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bảo đảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và các dự án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định 88/2024/NĐ-CP nhưng giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật;

    + Trường hợp chủ đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì có trách nhiệm bảo đảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

    Trên đây là nội dung của "Tổng hợp các Nghị định sửa đổi Nghị định 88 2024 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mới nhất"

    saved-content
    unsaved-content
    1