Tổng hợp các mốc thời hạn nộp thuế và nộp tờ khai năm 2026? Chi tiết thời hạn nộp thuế, tờ khai mới nhất
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Tổng hợp các mốc thời hạn nộp thuế và nộp tờ khai năm 2026? Chi tiết thời hạn nộp thuế, tờ khai mới nhất
Dưới đây là tổng hợp các mốc thời hạn nộp thuế, tờ khai ( báo cáo thuế) chi tiết nhất năm 2026
| THÁNG | NGÀY | NỘP THUẾ/TỜ KHAI | CCPL |
Tháng 1/2026 | Ngày 20/1/2026 | Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tháng 12/2025 | khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
Ngày 30/1/2026 | Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính quý IV/2025 | khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 | |
Ngày 2/2/2026 | Nộp tờ khai thuế GTGT quý IV/2025 | khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
Tháng 2/2026 | Ngày 20/2/2026 | Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 1/2026 | khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
Tháng 3/2026 | Ngày 20/3/2026 | Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 2/2026 | khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
| Ngày 31/3/2026 | Nộp quyết toán thuế TNDN và quyết toán thuế TNCN năm 2025 | điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
Tháng 4/2026 | Ngày 20/4/2026 | Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 3/2026 | khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
Tháng 5/2026 | Ngày 4/5/2026 | Nộp thuế TNDN tạm tính quý I/2026 | khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
Ngày 4/5/2026 | Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN quý I/2026 | khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP | |
Ngày 20/5/2026 | Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 4/2026 | khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tháng 6/2026 | Ngày 22/6/2026 | Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 5/2026 | khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
Tháng 7/2026 | Ngày 20/7/2026 | Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 6/2026 | khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
Ngày 30/7/2026 | Nộp thuế TNDN tạm tính quý II/2026 | khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 | |
Ngày 31/7/2026 | Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN quý II/2026 | khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tháng 8/2026 | Ngày 20/8/2026 | Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 7/2026 | khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
Tháng 9/2026 | Ngày 21/9/2026 | Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 8/2026 | khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
Tháng 10/2026 | Ngày 20/10/2026 | Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 9/2026 | khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
| Ngày 30/10/2026 | Nộp thuế TNDN tạm tính quý III/2026 | khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Ngày 2/11/2026 | Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN quý III/2026 | khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tháng 11/2026 | Ngày 20/11/2026 | Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 10/2026 | khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
Tháng 12/2026 | Ngày 21/12/2026 | Nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 11/2026 | khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
Lưu ý: Kể từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thi hành; trong thời gian chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành tại Luật Quản lý thuế 2019 cho đến khi có quy định mới thay thế.

Tổng hợp các mốc thời hạn nộp thuế và nộp tờ khai năm 2026? Chi tiết thời hạn nộp thuế, tờ khai mới nhất (Hình từ Internet)
Hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân quý IV năm 2025 là khi nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, quy định hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
Theo đó, nếu người nộp thuế thuộc diện kê khai thuế TNCN (theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Quý IV/2025 chậm nhất ngày 31/01/2026 (thứ Bảy).
Tuy nhiên, theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC khi thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.
Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân quý IV năm 2025 chậm nhất là ngày 02/02/2026 (Thứ Hai), do ngày 31/01/2026 rơi vào ngày nghỉ.
Lưu ý: Trường hợp nộp hồ sơ thuế điện tử thì thời gian nộp hồ sơ là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết (theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC)
Ai là người phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất?
Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
[...]
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất bao gồm:
b.1) Nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.
b.2) Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai.
b.3) Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (như cây trồng, vật nuôi).
c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.
d) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước.
đ) Thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
e) Thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật.
g) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
Quy định về nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai nêu tại khoản 5 Điều này thực hiện theo pháp luật về kinh doanh bất động sản.
[...]
Như vậy, người có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà, đất là cá nhân phát sinh thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản, tức bên chuyển nhượng (bên bán).
