Tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 2030 cần điều kiện gì?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 2030 cần điều kiện gì?
Căn cứ Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định 51/2025/QĐ-TTg điều kiện Tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 2030 như sau
(1) 100% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030).
(2) Ít nhất 10% số xã trên địa bàn đạt nông thôn mới hiện đại (đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Quy định khung thí điểm xây dựng xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030).
(3) Trường hợp cần thiết, xây dựng nông thôn mới ở phường được hình thành từ việc sắp xếp với đơn vị hành chính xã và có diện tích đất nông nghiệp chiếm từ 70% trở lên so với tổng diện tích đất tự nhiên của phường tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc xây dựng nông thôn mới ở đặc khu: phải đảm bảo đáp ứng từ 70% trở lên số nội dung tiêu chí (trong đó có các nội dung tiêu chí: Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người; có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương; có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương; tỷ lệ nghèo đa chiều; tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn; đảm bảo an toàn thực phẩm) yêu cầu đối với xã nhóm 1 thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định cụ thể.
(4) Hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh, thành phố đảm bảo kết nối tới các xã và được bảo trì hàng năm (trong đó có ít nhất 70% số km đường tỉnh trên địa bàn được trồng cây xanh dọc tuyến đường) theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
(5) Có đủ các loại hình thiết chế văn hóa cấp tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(6) Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; có ít nhất 80% số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia; hoàn thành giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở; tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông đạt từ 50% trở lên theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(7) Hệ thống y tế cơ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, khám chữa bệnh của người dân theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
(8) Có đề án hoặc kế hoạch và chính sách hỗ trợ: phát triển OCOP; phát triển du lịch nông thôn trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(9) 100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước), do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định cụ thể.
(10) Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt từ 10%/năm trở lên theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
(11) Khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp tỉnh đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(12) Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt từ 85% trở lên.
(13) An ninh, trật tự trên địa bàn toàn tỉnh, thành phố được bảo đảm theo hướng dẫn của Bộ Công an.

Tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 2030 cần điều kiện gì? (Hình từ Internet)
Ưu điểm mang lại khi lựa chọn đất ở khu vực nông thôn là gì?
Việc sống ở nông thôn mang lại nhiều ưu điểm rõ rệt, đặc biệt trong bối cảnh chất lượng sống ngày càng được người dân quan tâm:
(1) Không gian sống trong lành và yên tĩnh. Nông thôn thường có mật độ dân cư thấp, ít khói bụi, tiếng ồn và áp lực giao thông so với đô thị. Không khí trong lành, nhiều cây xanh và không gian mở giúp cải thiện sức khỏe thể chất lẫn tinh thần, phù hợp với gia đình có người lớn tuổi hoặc trẻ nhỏ.
(2) Chi phí sinh hoạt và nhà ở thấp hơn. Giá đất, giá nhà và chi phí sinh hoạt tại nông thôn nhìn chung dễ tiếp cận hơn so với thành phố. Điều này giúp người dân giảm áp lực tài chính, có điều kiện sở hữu nhà ở rộng rãi, sân vườn hoặc đất sản xuất.
(3) Cộng đồng gắn kết, đời sống tinh thần ổn định. Quan hệ làng xóm ở nông thôn thường gần gũi, hỗ trợ nhau trong sinh hoạt và công việc. Môi trường sống ít cạnh tranh, nhịp sống chậm rãi giúp giảm căng thẳng và tạo cảm giác an toàn, quen thuộc.
(4) Thuận lợi phát triển kinh tế hộ gia đình. Nông thôn có lợi thế về đất đai, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, kinh tế vườn, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp hoặc du lịch nông thôn. Với xu hướng nông thôn mới, nhiều địa phương đang được đầu tư hạ tầng, mở ra thêm cơ hội kinh doanh và việc làm.
(5) Hạ tầng và dịch vụ ngày càng được cải thiện. Nhờ các chương trình xây dựng nông thôn mới, giao thông, điện, nước, trường học, trạm y tế ở nhiều vùng nông thôn đã được nâng cấp đáng kể, giúp thu hẹp khoảng cách về chất lượng sống giữa nông thôn và đô thị.
Tóm lại, sống ở nông thôn phù hợp với những người đề cao không gian sống xanh, chi phí hợp lý và sự ổn định lâu dài, đồng thời vẫn có cơ hội phát triển kinh tế trong bối cảnh nông thôn đang đổi mới mạnh mẽ.
Không gian sống trong lành, chi phí hợp lý và hạ tầng ngày càng cải thiện đang khiến nhiều người chuyển nhu cầu an cư từ đô thị về nông thôn, nhất là các khu vực nông thôn mới và ven đô. Thị trường nhà đất vì vậy sôi động hơn với nhiều lựa chọn nhà vườn, đất ở, đất sản xuất. >>> Tìm mua đất ở khu vực nông thôn trên toàn quốc: nền tảng rao vặt giúp đối chiếu pháp lý, kết nối đúng nhu cầu trong xu hướng sống xanh. |
Đất ở tại nông thôn có được xác định khu vực trong bảng giá đất không?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP có quy định như sau:
Điều 18. Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất
1. Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
2. Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:
a) Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
b) Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.
Như vậy, đất ở tại nông thôn là loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất.
