Tiêu chuẩn diện tích và trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh

Chuyên viên pháp lý: Đỗ Trần Quỳnh Trang
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Quy định về tiêu chuẩn diện tích và trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh ra sao?

Nội dung chính

    Tiêu chuẩn diện tích và trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh

    Ngày 3/12/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 45/2025/QĐ-TTg quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    Theo đó, Điều 4 Quyết định 45/2025/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn diện tích và trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh như sau:

    - Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở và tương đương, công chức, viên chức tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh được bố trí cho thuê một trong hai loại hình nhà ở công vụ, bao gồm:

    + Căn hộ chung cư có diện tích sử dụng từ 45 m² đến dưới 60 m² được thiết kế không gian ở khép kín, có một hay nhiều không gian chức năng khác. nhau như: Phòng khách, các phòng ngủ, phòng ăn, bếp, khu vệ sinh, ban công hoặc lô gia;

    + Căn nhà có diện tích sử dụng từ 48 m² đến dưới 60 m² được xây dựng theo kiểu nhà 01 tầng có nhiều căn nhà sát nhau, từng căn nhà có công trình phụ khép kín.

    - Định mức kinh phí tối đa trang thiết bị nội thất cho nhà ở công vụ quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định 45/2025/QĐ-TTg là 120 triệu đồng.

    Tiêu chuẩn diện tích và trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh

    Tiêu chuẩn diện tích và trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh (Hình từ Internet)

    Người thuê nhà ở công vụ có được cho thuê lại nhà ở công vụ không?

    Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 47 Luật Nhà ở 2023 về quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ như sau:

    Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ
    [...]
    2. Người thuê nhà ở công vụ có nghĩa vụ sau đây:
    a) Sử dụng nhà ở công vụ vào mục đích để ở và phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê nhà ở công vụ;
    b) Giữ gìn nhà ở và trang thiết bị kèm theo; không được tự ý cải tạo, sửa chữa, phá dỡ nhà ở công vụ; trường hợp sử dụng căn hộ chung cư thì còn phải tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư;
    c) Không được cho thuê lại, cho mượn, ủy quyền quản lý nhà ở công vụ;
    d) Trả tiền thuê nhà ở theo hợp đồng thuê nhà ở ký với bên cho thuê và thanh toán chi phí phục vụ sinh hoạt khác theo quy định của bên cung cấp dịch vụ;
    [...]

    Theo đó, một trong những nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ là không được cho thuê lại, cho mượn, ủy quyền quản lý nahf ở công vụ.

    Như vậy, người thuê nhà ở công vụ không được cho thuê lại nhà ở công vụ. 

    Nội dung chủ yếu của kế hoạch phát triển nhà ở công vụ bao gồm những gì?

    Căn cứ tại khoản 5 Điều 41 Luật Nhà ở 2023 quy định hình thức và kế hoạch phát triển nhà ở công vụ như sau:

    Điều 41. Hình thức và kế hoạch phát triển nhà ở công vụ
    1. Nhà nước đầu tư vốn từ ngân sách, bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng nhà ở công vụ và mua, thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ.
    2. Cơ quan trung ương có trách nhiệm xác định nhu cầu về nhà ở công vụ và nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều này của cơ quan mình hoặc của ngành mình nếu thuộc diện quản lý theo hệ thống ngành dọc gửi Bộ Xây dựng để thẩm định và xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở công vụ giai đoạn 05 năm của các cơ quan trung ương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
    3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở công vụ giai đoạn 05 năm cho đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định của Luật này để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
    4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập và phê duyệt nội dung phát triển nhà ở công vụ quy định tại khoản 5 Điều này cho đối tượng thuộc trường hợp được thuê nhà ở công vụ của địa phương trong kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh theo quy định của Luật này.
    5. Nội dung chủ yếu của kế hoạch phát triển nhà ở công vụ quy định tại Điều này bao gồm:
    a) Xác định số lượng, vị trí việc làm của đối tượng thuộc trường hợp được thuê nhà ở công vụ theo quy định của Luật này;
    b) Xác định nhu cầu về diện tích đất để xây dựng nhà ở công vụ;
    c) Xác định loại nhà ở, số lượng từng loại nhà ở, tổng diện tích sàn nhà ở cần đầu tư xây dựng hoặc cần mua, thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ trong kỳ kế hoạch;
    d) Dự kiến nguồn vốn để đầu tư xây dựng nhà ở công vụ, mua, thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ trong 05 năm;
    đ) Trách nhiệm của cơ quan chủ trì triển khai thực hiện và Bộ, ngành, địa phương có liên quan.
    6. Kế hoạch, nội dung phát triển nhà ở công vụ là cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ, mua, thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ.

    Như vậy, nội dung chủ yếu của kế hoạch phát triển nhà ở công vụ quy định tại Điều 41 Luật Nhà ở 2023 bao gồm:

    - Xác định số lượng, vị trí việc làm của đối tượng thuộc trường hợp được thuê nhà ở công vụ theo quy định của Luật Nhà ở 2023;

    - Xác định nhu cầu về diện tích đất để xây dựng nhà ở công vụ;

    - Xác định loại nhà ở, số lượng từng loại nhà ở, tổng diện tích sàn nhà ở cần đầu tư xây dựng hoặc cần mua, thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ trong kỳ kế hoạch;

    - Dự kiến nguồn vốn để đầu tư xây dựng nhà ở công vụ, mua, thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ trong 05 năm;

    - Trách nhiệm của cơ quan chủ trì triển khai thực hiện và Bộ, ngành, địa phương có liên quan.

    saved-content
    unsaved-content
    1