Tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư từ 31/3/2026 được xác định thế nào?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư từ 31/3/2026 được xác định thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư quy định như sau:
Điều 28. Tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
1. Tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư được xác định như sau:
a) Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được tính từ ngày nhà đầu tư được cấp Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu;
b) Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư được tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Trường hợp nhà đầu tư đã có quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chậm được bàn giao đất thì thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư được tính từ ngày bàn giao đất trên thực địa.
2. Tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án bị ảnh hưởng trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư hoặc bị ảnh hưởng bởi quá trình thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời gian bị chậm đó không tính vào tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
Trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 8 và 9 Điều này, việc điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án trong trường hợp quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tương ứng tại các Điều 52, 53, 54, 55 và 56 Nghị định này.
[...]
Dẫn chiếu đến khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư 2025 quy định như sau:
Điều 31. Thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư
1. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.
2. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án thuộc diện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.
[...]
Như vậy, tiến độ thực hiện và thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được xác định chủ yếu theo mốc pháp lý của dự án, thông thường được tính từ ngày nhà đầu tư được cấp Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu.
Riêng đối với dự án có sử dụng đất thì được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, và trong trường hợp đã có quyết định nhưng chậm bàn giao đất trên thực địa thì thời hạn, tiến độ sẽ được tính từ ngày thực tế bàn giao đất.

Tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư từ 31/3/2026 được xác định thế nào? (Hình từ Internet)
Đối tượng nào được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất năm 2026?
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 115/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 5 Điều 2 Nghị định 225/2025/NĐ-CP quy định 04 đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất bao gồm:
(1) Nhà đầu tư có giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
(2) Nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ, thực hiện hoạt động công nghệ cao đối với các công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu.
(3) Nhà đầu tư là doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền công nhận; trung tâm đổi mới sáng tạo; tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
(4) Nhà đầu tư nước ngoài có cam kết chuyển giao công nghệ cho nhà đầu tư, đối tác trong nước được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu.
