Thửa đất giáp đường gom chưa có trong bảng giá đất Hưng Yên 2026 thì xác định giá thế nào?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Thửa đất giáp đường gom chưa có trong bảng giá đất Hưng Yên 2026 thì xác định giá thế nào? Bảng giá đất trồng cây lâu năm Hưng Yên 2026 quy định như thế nào?

Mua bán Đất tại Hưng Yên

Xem thêm Mua bán Đất tại Hưng Yên

Nội dung chính

    Thửa đất giáp đường gom chưa có trong bảng giá đất Hưng Yên 2026 thì xác định giá thế nào?

    Căn cứ Điều 5 Quy định ban hành kèm Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hưng Yên, quy định như sau:

    Điều 5. Giá đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ trong một số trường hợp cụ thể
    1. Thửa đất bị án ngữ bởi kênh, mương, bờ đê, dốc cầu mà có lối đi ra trực tiếp đường, phố thì giá đất bằng 0,7 lần mức giá vị trí 1 của đường, phố đó trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 10 Điều này.
    2. Thửa đất giáp đường gom (hoặc quy hoạch đường gom) mà đường gom đó chưa có trong Bảng giá đất thì giá của thửa đất này bằng 0,8 lần mức giá quy định cho đường chính liền kề, song song với đường gom đó trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 10 Điều này.
    3. Thửa đất có vị trí 1 bị che khuất một phần bởi thửa đất khác mà cạnh tiếp giáp mặt đường ngắn hơn cạnh đối diện, thì giá đất của phần diện tích bị che khuất bằng 0,7 lần mức giá đất cùng vị trí.
    4. Thửa đất có diện tích thuộc hành lang (hoặc lưu không hoặc có phần diện tích thuộc quy hoạch giao thông) bảo vệ an toàn các công trình công cộng mà bị hạn chế xây dựng công trình thì giá đất của diện tích bị hạn chế đó bằng 0,7 lần mức giá đất cùng vị trí.
    5. Thửa đất tại vị trí giáp ranh giữa 02 đoạn trên cùng một trục đường, phố mà giá đất có sự chênh lệch thì xác định giá đất bằng mức bình quân mức giá quy định cho 02 đoạn.
    [...]

    Như vậy, thửa đất giáp đường gom chưa có trong bảng giá đất Hưng Yên 2026 thì xác định giá như sau: giá của thửa đất này bằng 0,8 lần mức giá quy định cho đường chính liền kề, song song với đường gom đó trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 10 Điều 5 Quy định ban hành kèm Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hưng Yên

    Thửa đất giáp đường gom chưa có trong bảng giá đất Hưng Yên 2026 thì xác định giá thế nào?

    Thửa đất giáp đường gom chưa có trong bảng giá đất Hưng Yên 2026 thì xác định giá thế nào? (Hình từ Internet)

    Bảng giá đất trồng cây lâu năm Hưng Yên 2026 quy định như thế nào?

    Căn cứ khoản 1 Điều 3 Quy định ban hành kèm Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hưng Yên, bảng giá đất trồng cây lâu năm Hưng Yên 2026 quy định như sau:

    Bảng giá đất nông nghiệp (gồm đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác): chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.

    Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư được tính bằng 1,0 lần mức giá đất nông nghiệp cùng loại quy định trong bảng giá đất; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở được tính bằng 1,5 lần mức giá đất nông nghiệp cùng loại quy định trong bảng giá đất.

    Hệ số điều chỉnh đơn giá bồi thường khi thu hồi đất tại tỉnh Hưng Yên 2026 đối với nhà và công trình xây dựng ra sao?

    Căn cứ khoản 2, 3 Điều 2 Quyết định 153/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hưng Yên, quy định hệ số điều chỉnh đơn giá bồi thường khi thu hồi đất tại tỉnh Hưng Yên 2026 đối với nhà và công trình xây dựng như sau:

    (1) Hệ số điều chỉnh đơn giá là: 01

    Khi có sự thay đổi về chính sách, biến động về giá thị trường, Sở Xây dựng xác định hệ số điều chỉnh đơn giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

    (2) Hệ số điều chỉnh vùng: Đơn giá bồi thường nhà, nhà ở và công trình xây dựng tại các khu vực khác nhau được điều chỉnh bằng hệ số khu vực. Cụ thể:

    - Hệ số điều chỉnh vùng II bằng 1,037, bao gồm các xã, phường: Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc và các xã Tân Hưng, Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh, Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại Đồng, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở.

    - Hệ số điều chỉnh vùng III bằng 1,011, bao gồm các xã, phường: Hoàng Hoa Thám, Tiên Lữ, Tiên Hoa, Quang Hưng, Đoàn Đào, Tiên Tiến, Tống Trân, Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường, Đức Hợp, Ân Thi, Xuân Trúc, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Hồng Quang, Khoái Châu, Triệu Việt Vương, Việt Tiến, Chí Minh, Châu Ninh, Thái Thụy, Đông Thụy Anh, Bắc Thụy Anh, Thụy Anh, Nam Thụy Anh, Bắc Thái Ninh, Thái Ninh, Đông Thái Ninh, Nam Thái Ninh, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tây Tiền Hải, Ái Quốc, Đồng Châu, Đông Tiền Hải, Nam Cường, Hưng Phú, Nam Tiền Hải.

    - Hệ số điều chỉnh vùng IV bằng 1,0, bao gồm các xã: Hưng Hà, Tiên La, Lê Quý Đôn, Hồng Minh, Thần Khê, Diên Hà, Ngự Thiên, Long Hưng, Quỳnh Phụ, Quỳnh Thọ, Nguyễn Du, Quỳnh An, Ngọc Lâm, Đồng Bằng, A Sào, Phụ Dực, Tân Tiến, Đông Hưng, Bắc Tiên Hưng, Đông Tiên Hưng, Nam Tiên Hưng, Bắc Đông Quan, Bắc Đông Hưng, Đông Quan, Nam Tiên Hưng, Tiên Hưng, Vũ Thư, Thư Trì, Tân Thuận, Thư Vũ, Vũ Tiên, Vạn Xuân, Kiến Xương, Lê Lợi, Quang Lịch, Vũ Quý, Bình Thanh, Bình Định, Hồng Vũ, Bình Nguyên, Trà Giang.

    Mức hỗ trợ ổn định đời sống khi thu hồi đất tại tỉnh Hưng Yên từ 16 01 2026

    Căn cứ tại Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 01/2026/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất tại Hưng Yên cụ thể như sau:

    Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 88/2024/NĐ-CP bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng; trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường về đất hoặc do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì được hỗ trợ như sau:

    (1) Thu hồi dưới 10% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 02 (hai) tháng;

    (2) Thu hồi từ 10% đến dưới 20% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 03 (ba) tháng;

    (3) Thu hồi từ 20% đến dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 05 (năm) tháng.

    saved-content
    unsaved-content
    1