Thủ tục gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo Công văn 1153
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Thủ tục gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo Công văn 1153
Căn cứ Mục II.A Phần I Phụ lục II ban hành kèm theo Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 quy định thủ tục gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư như sau:
Thủ tục gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo Công văn 1153 gồm:
(1) Các điều kiện gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất bao gồm:
- Không thuộc trường hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất quy định tại Điều 65 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
- Mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích của thửa đất xin gia hạn không thay đổi so với mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích đã giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
(2) Thời hạn được gia hạn được xác định theo nguyên tắc sau đây:
- Không vượt quá thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt;
- Không vượt quá thời hạn dự kiến sẽ sử dụng đất theo mục đích khác được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt đối với trường hợp mục đích sử dụng đất được quy hoạch khác với mục đích sử dụng đất trước khi đề nghị gia hạn.
(3) Trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất tại Bộ phận Một cửa. Hồ sơ bao gồm: đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP và một trong các giấy tờ sau:
- Một trong các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(4) Trường hợp quy định tại mục này thì thực hiện theo trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất mà không phải thực hiện thủ tục kiểm tra thực địa và bàn giao đất trên thực địa.
Lưu ý: theo Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 này, các thủ tục hành chính về đất đai đã được rà soát hoàn thiện trong quá trình soạn thảo Nghị định 49/2026/NĐ-CP để tham khảo trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

Thủ tục gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo Công văn 1153 (Hình từ Internet)
Các trường hợp bất khả kháng khi gia hạn sử dụng đất theo Nghị định 49 2026 NĐ CP
Căn cứ tại khoản 9 Điều 13 Nghị định 49/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 63a Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định các trường hợp bất khả kháng khi gia hạn sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024:
Điều 63a. Các trường hợp bất khả kháng khi gia hạn sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai
1. Trường hợp bất khả kháng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 31 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo quy định của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP nhưng hết thời hạn sử dụng đất mà chưa có quyết định gia hạn sử dụng đất hoặc chưa có quyết định thu hồi đất.
Như vậy, các trường hợp bất khả kháng khi gia hạn sử dụng đất theo Nghị định 49 2026 NĐ CP từ 31/01/2026 bao gồm:
(1) Trường hợp bất khả kháng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 31 Nghị định 102/2024/NĐ-CP cụ thể:
- Thiên tai, thảm họa môi trường;
- Hỏa hoạn, dịch bệnh;
- Chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp;
- Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, kê biên, phong tỏa quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật mà sau đó người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất;
- Quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là trở ngại khách quan, không do lỗi của người sử dụng đất, tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất;
- Các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
(2) Trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP hoặc đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo quy định Nghị định 151/2025/NĐ-CP nhưng hết thời hạn sử dụng đất mà chưa có quyết định gia hạn sử dụng đất hoặc chưa có quyết định thu hồi đất.
Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm nào của thời hạn sử dụng đất?
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định về việc gia hạn sử dụng đất như sau:
Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn
[...]
3. Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất. Quá thời hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật này.
[...]
Như vậy, việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất.
Ngoại trừ, trường hợp giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức thì khi hết thời hạn sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn theo quy định mà không phải làm thủ tục gia hạn.
Lưu ý: Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất. Quá thời hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
