Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc do chứng chỉ bị mất áp dụng từ 15/01/2026?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc do chứng chỉ bị mất áp dụng từ 15/01/2026?
Căn cứ Mục 2 Phần II Danh mục ban hành kèm theo Quyết định 164/QĐ-BXD năm 2026 quy định thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc do chứng chỉ bị mất áp dụng từ 15/01/2026:
Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc do chứng chỉ bị mất áp dụng từ 15/01/2026 như sau:
(1) Trình tự thực hiện cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc do chứng chỉ bị mất:
- Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn về kiến trúc cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thông báo một lần bằng văn bản hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
(2) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn về kiến trúc cấp tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc do chứng chỉ bị mất:
- Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề theo mẫu kèm theo Quyết định này;
- 02 ảnh màu, nền trắng, cỡ 04 x 06 cm chân dung của người đề nghị được chụp không quá 06 tháng;
- Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề đã được cấp và phải xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề để đối chiếu (trừ trường hợp bị mất chứng chỉ hành nghề).
- Giấy tờ chứng minh thông tin cần thay đổi (trường hợp thay đổi thông tin cá nhân được ghi trên chứng chỉ hành nghề)
(4) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân hành nghề trong lĩnh vực kiến trúc.
(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
(8) Lệ phí: 150.000 đồng/chứng chỉ, theo quy định tại Thông tư 38/2022/TT-BTC ngày 24/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc theo mẫu kèm theo Quyết định này.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.

Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc do chứng chỉ bị mất áp dụng từ 15/01/2026? (Hình từ Internet)
Mức thu lệ phí cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc là bao nhiêu?
Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 38/2022/TT-BTC được bổ sung bởi Điều 6 Thông tư 63/2023/TT-BTC, khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định như sau:
Điều 4. Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân được quy định như sau:
a) Mức thu lệ phí cấp lần đầu, điều chỉnh hạng, chuyển đổi:
- Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức: 1.000.000 đồng/chứng chỉ.
- Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân: 300.000 đồng/chứng chỉ.
b) Các Thông tư được viện dẫn trong Biểu nêu trên gọi chung là các Thông tư gốc. Trường hợp các Thông tư gốc được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì mức thu các khoản phí, lệ phí quy định trong Biểu nêu trên tính bằng tỷ lệ mức thu tương ứng tại Biểu nêu trên nhân với mức thu phí, lệ phí tại văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
c) Mức thu phí trong Biểu nêu trên áp dụng cả đối với trường hợp sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
2. Mức thu lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc quy định như sau:
a) Mức thu lệ phí cấp lần đầu, chuyển đổi: 300.000 đồng/chứng chỉ.
b) Mức thu lệ phí cấp lại, gia hạn, công nhận chứng chỉ bằng 50% mức thu lệ phí tại điểm a khoản này.
3. Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài: 2.000.000 đồng/giấy phép.
4. Trường hợp cấp lại chứng chỉ, giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp ghi sai thông tin thì không thu lệ phí.
5. Lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân, chứng chỉ hành nghề kiến trúc, giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thu bằng Đồng Việt Nam.
[...]
Như vậy, mức thu lệ phí cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc hiện nay 150.000 đồng/chứng chỉ.
Cần bao nhiêu điểm tối thiểu để đạt sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định 85/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 35/2023/NĐ-CP về sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc như sau:
Điều 25. Chương trình, nội dung, hình thức sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc
[...]
4. Cá nhân đạt kết quả sát hạch phải có tổng số điểm từ 70 điểm trở lên, trong đó điểm sát hạch về kiến thức pháp luật phải đạt tối thiểu là 16 điểm; các phần còn lại phải đạt tối thiểu 50% số điểm theo quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Việc tổ chức sát hạch trực tiếp hoặc sát hạch trực tuyến được thực hiện theo định kỳ 06 tháng một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu thực tế. Trường hợp không tổ chức sát hạch được thì phải thông báo tới cá nhân đăng ký sát hạch bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký.
6. Cá nhân có nhu cầu đăng ký sát hạch gửi tờ khai đăng ký sát hạch theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này kèm bản sao văn bằng đào tạo qua mạng trực tuyến, qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tổ chức sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
[...]
Theo đó, điểm tối thiểu để đạt sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc là 70 điểm, tức là cá nhân để được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc thì phải có tổng số điểm từ 70 điểm trở lên, trong đó:
- Điểm sát hạch về kiến thức pháp luật phải đạt tối thiểu là 16 điểm;
- Các phần còn lại phải đạt tối thiểu 50% số điểm, bao gồm:
+ 10 câu hỏi về kinh nghiệm nghề nghiệp với số điểm tối đa là 40 => phải đạt tối thiểu 20 điểm;
+ 05 câu hỏi về kiến thức pháp luật với số điểm tối đa là 20 => phải đạt tối thiểu 10 điểm;
+ 05 câu hỏi về kiến thức chuyên môn với số điểm tối đa là 20 => phải đạt tối thiểu 10 điểm;
+ 05 câu hỏi về Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của Kiến trúc sư hành nghề với số điểm tối đa là 20 => phải đạt tối thiểu 10 điểm.
