Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chịu thuế TNDN năm 2026 gồm những gì?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chịu thuế TNDN năm 2026 gồm những gì? Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp xác định như thế nào?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chịu thuế TNDN năm 2026 gồm những gì?

    Căn cứ Điều 15 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chịu thuế TNDN năm 2026 như sau:

    Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

    (1) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (bao gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật).

    (2) Thu nhập từ hoạt động cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất.

    Thu nhập từ hoạt động cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất quy định tại khoản này không bao gồm trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất nhưng không có quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    (3) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất.

    (4) Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất.

    (5) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất.

    (6) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của Quỹ đầu tư bất động sản theo quy định của pháp luật.

    Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán kê khai và nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản quy định tại (6).

    Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chịu thuế TNDN năm 2026 gồm những gì?

    Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chịu thuế TNDN năm 2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)

    Mẫu Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2026

    Mẫu Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2026 áp dụng Mẫu số 03-5/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

    Dưới đây là mẫu Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2026:

    Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2026

    Tải về: Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2026

    Mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh

    Mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh được quy định tại Mẫu 02/TNDN được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC.

    Dưới đây là mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh năm 2026:

    Mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh

    Tải về: Mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh.

    Lưu ý về Mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh:

    - TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

    - Tờ khai 02/TNDN của người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu nộp tại Cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng BĐS

    Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp xác định như thế nào?

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định cụ thể như sau:

    Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

    (1) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

    - Ví dụ 4: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu như sau:

    - Giá bán: 100.000 đồng.

    - Thuế GTGT (10%): 10.000 đồng.

    - Giá thanh toán: 110.000 đồng.

    - Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng.

    (2) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

    - Ví dụ 5: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuế GTGT).

    - Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng.

    (3) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

    - Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.

    saved-content
    unsaved-content
    1