Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất 2026 là Thông tư nào?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất 2026 là Thông tư nào? Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất 2026 là Thông tư nào?

    Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn sau sáp nhập để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu (nghỉ hưu sớm) trong điều kiện lao động bình thường tại Thông tư 26/2025/TT-BNV (Thông tư 26 2025 Bộ Nội vụ), thay thế cho danh mục tại Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH.

    Tải về Thông tư 26 2025 Bộ Nội vụ (Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất 2026)

    Như vậy, Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất 2026 để làm căn cứ nghỉ hưu sớm là Thông tư 26/2025/TT-BNV, có hiệu lực từ 01/01/2026.

    STT

    Vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất 2026

     

    Tỉnh An Giang

    1

    Đặc khu Thổ Châu

     

    Tỉnh Cao Bằng

    1

    Xã Bảo Lạc

    2

    Xã Bảo Lâm

    3

    Xã Bế Văn Đàn

    4

    Xã Cô Ba

    5

    Xã Cốc Pàng

    6

    Xã Đàm Thủy

    7

    Xã Đình Phong

    8

    Xã Đoài Dương

    9

    Xã Hạ Lang

    10

    Xã Hà Quảng

    11

    Xã Huy Giáp

    12

    Xã Hưng Đạo

    13

    Xã Khánh Xuân

    14

    Xã Lũng Nặm

    15

    Xã Lý Bôn

    16

    Xã Lý Quốc

    17

    Xã Nam Quang

    18

    Xã Phan Thanh

    19

    Xã Phục Hòa

    20

    Xã Quang Hán

    21

    Xã Quảng Lâm

    22

    Xã Quang Long

    23

    Xã Quang Trung

    24

    Xã Sơn Lộ

    25

    Xã Tam Kim

    26

    Xã Tổng Cọt

    27

    Xã Trùng Khánh

    28

    Xã Vinh Quý

    29

    Xã Xuân Trường

    30

    Xã Yên Thổ

     

    Tỉnh Đắk Lắk

    1

    Xã Buôn Đôn

    2

    Xã Dliê Ya

    3

    Xã Ea Hiao

    4

    Xã Ia Lốp

    5

    Xã Ia Rvê

    6

    Xã Krông Nô

    7

    Xã Cư Pui

    8

    Xã Ea Bung

    9

    Xã Ea Rốk

    10

    Xã Ea Súp

    11

    Xã Yang Mao

     

    Tỉnh Điện Biên

    1

    Xã Chà Tở

    2

    Xã Chiềng Sinh

    3

    Xã Mường Chà

    4

    Xã Mường Luân

    5

    Xã Mường Mùn

    6

    Xã Mường Nhà

    7

    Xã Mường Nhé

    8

    Xã Mường Toong

    9

    Xã Nà Bủng

    10

    Xã Nà Hỳ

    11

    Xã Na Son

    12

    Xã Nậm Kè

    13

    Xã Nậm Nèn

    14

    Xã Núa Ngam

    15

    Xã Pa Ham

    16

    Xã Pu Nhi

    17

    Xã Pú Nhung

    18

    Xã Phình Giàng

    19

    Xã Quảng Lâm

    20

    Xã Sam Mứn

    21

    Xã Sáng Nhè

    22

    Xã Si Pa Phìn

    23

    Xã Sín Chải

    24

    Xã Sín Thầu

    25

    Xã Sính Phình

    26

    Xã Tìa Dình

    27

    Xã Tủa Chùa

    28

    Xã Tủa Thàng

    29

    Xã Thanh Yên

    30

    Xã Xa Dung

     

    Tỉnh Đồng Nai

    1

    Xã Bù Gia Mập

    2

    Xã Đak Nhau

    3

    Xã Đăk Ơ

     

    Tỉnh Gia Lai

    1

    Xã Đak Rong

    2

    Xã Ia Chia

    3

    Xã Ia Dom

    4

    Xã Ia Mơ

    5

    Xã Ia Nan

    6

    Xã Ia O

    7

    Xã Ia Pnôn

    8

    Xã Ia Púch

    9

    Xã SRó

     

    Tỉnh Khánh Hòa

    1

    Đặc khu Trường Sa

     

    Tỉnh Lai Châu

    1

    Xã Bum Nưa

    2

    Xã Bum Tở

    3

    Xã Dào San

    4

    Xã Hồng Thu

    5

    Xã Hua Bum

    6

    Xã Khoen On

    7

    Xã Khổng Lào

    8

    Xã Khun Há

    9

    Xã Lê Lợi

    10

    Xã Mù Cả

    11

    Xã Mường Kim

    12

    Xã Mường Mô

    13

    Xã Mường Tè

    14

    Xã Nậm Sỏ

    15

    Xã Nậm Cuổi

    16

    Xã Nậm Hàng

    17

    Xã Nậm Mạ

    18

    Xã Nậm Tăm

    19

    Xã Pa Tần

    20

    Xã Pa Ủ

    21

    Xã Pu Sam Cáp

    22

    Xã Sì Lở Lầu

    23

    Xã Sìn Hồ

    24

    Xã Sin Suối Hồ

    25

    Xã Tà Tổng

    26

    Xã Tủa Sín Chải

    27

    Xã Thu Lũm

    28

    Xã Tả Lèng

     

    Tỉnh Lạng Sơn

    1

    Xã Ba Sơn

    2

    Xã Cao Lộc

    3

    Xã Công Sơn

    4

    Xã Đoàn Kết

    5

    Xã Kiên Mộc

    6

    Xã Khuất Xá

    7

    Xã Mẫu Sơn

    8

    Xã Quốc Việt

     

    Tỉnh Lào Cai

    1

    Xã A Mú Sung

    2

    Xã Bắc Hà

    3

    Xã Bản Hồ

    4

    Xã Bản Lầu

    5

    Xã Bản Liền

    6

    Xã Bản Xèo

    7

    Xã Bảo Nhai

    8

    Xã Cao Sơn

    9

    Xã Cốc Lầu

    10

    Xã Chế Tạo

    11

    Xã Dền Sáng

    12

    Xã Hạnh Phúc

    13

    Xã Khao Mang

    14

    Xã Lao Chải

    15

    Xã Lùng Phình

    16

    Xã Minh Lương

    17

    Xã Mù Cang Chải

    18

    Xã Mường Bo

    19

    Xã Mường Khương

    20

    Xã Mường Hum

    21

    Xã Nậm Có

    22

    Xã Nậm Xé

    23

    Xã Nghĩa Đô

    24

    Xã Ngũ Chỉ Sơn

    25

    Xã Púng Luông

    26

    Xã Pha Long

    27

    Xã Phình Hồ

    28

    Xã Si Ma Cai

    29

    Xã Sín Chéng

    30

    Xã Tả Củ Tỷ

    31

    Xã Tả Phìn

    32

    Xã Tả Van

    33

    Xã Tà Xi Láng

    34

    Xã Tú Lệ

    35

    Xã Trạm Tấu

    36

    Xã Y Tý

     

    Tỉnh Lâm Đồng

    1

    Đảo Hòn Hải thuộc đặc khu Phú Quý

    2

    Xã Cát Tiên 2

    3

    Xã Cát Tiên 3

    4

    Xã Đạ Tẻh

    5

    Xã Đạ Tẻh 2

    6

    Xã Đạ Tẻh 3

    7

    Xã Đam Rông 1

    8

    Xã Đam Rông 2

    9

    Xã Đam Rông 3

    10

    Xã Đam Rông 4

    11

    Xã Đắk Mil

    12

    Xã Đắk Sắk

    13

    Xã Đắk Song

    14

    Xã Đắk Wil

    15

    Xã Đức An

    16

    Xã Krông Nô

    17

    Xã Lạc Dương

    18

    Xã Nam Dong

    19

    Xã Nam Đà

    20

    Xã Nâm Nung

    21

    Xã Nhân Cơ

    22

    Xã Quảng Hòa

    23

    Xã Quảng Khê

    24

    Xã Quảng Phú

    25

    Xã Quảng Sơn

    26

    Xã Quảng Tân

    27

    Xã Quảng Tín

    28

    Xã Quảng Trực

    29

    Xã Tà Năng

    30

    Xã Tà Hine

    31

    Xã Tà Đùng

    32

    Xã Tuy Đức

    33

    Xã Thuận An

    34

    Xã Thuận Hạnh

    35

    Xã Trường Xuân

     

    Tỉnh Nghệ An

    1

    Xã Bắc Lý

    2

    Xã Chiêu Lưu

    3

    Xã Huồi Tụ

    4

    Xã Hữu Kiệm

    5

    Xã Hữu Khuông

    6

    Xã Keng Đu

    7

    Xã Mường Lống

    8

    Xã Mường Quàng

    9

    Xã Mường Típ

    10

    Xã Mường Xén

    11

    Xã Mỹ Lý

    12

    Xã Nậm Cắn

    13

    Xã Nga My

    14

    Xã Nhôn Mai

    15

    Xã Quế Phong

    16

    Xã Tam Quang

    17

    Xã Tam Thái

    18

    Xã Tiền Phong

    19

    Xã Thông Thụ

    20

    Xã Na Loi

    21

    Xã Na Ngoi

    22

    Xã Tri Lễ

     

    Tỉnh Quảng Ninh

    1

    Đặc khu Cô Tô

    2

    Xã Hoành Mô

    3

    Trạm đèn biển Soi Đèn (Trạm đèn đảo Thanh niên cũ)

    4

    Trạm đèn biển Hạ Mai thuộc đặc khu Vân Đồn

     

    Tỉnh Quảng Ngãi

    1

    Đặc khu Lý Sơn

    2

    Xã Bờ Y

    3

    Xã Dục Nông

    4

    Xã Đăk Kôi

    5

    Xã Đăk Long

    6

    Xã Đăk Môn

    7

    Xã Đăk Pék

    8

    Xã Đăk Plô

    9

    Xã Đăk Pxi

    10

    Xã Đăk Rve

    11

    Xã Đăk Sao

    12

    Xã Đăk Tờ Kan

    13

    Xã Ia Đal

    14

    Xã Ia Tơi

    15

    Xã Kon Đào

    16

    Xã Kon Plông

    17

    Xã Măng Bút

    18

    Xã Măng Đen

    19

    Xã Măng Ri

    20

    Xã Mô Rai

    21

    Xã Ngọc Linh

    22

    Xã Ngọk Tụ

    23

    Xã Rờ Kơi

    24

    Xã Sa Bình

    25

    Xã Sa Loong

    26

    Xã Tu Mơ Rông

    27

    Xã Xốp

    28

    Xã Ya Ly

     

    Tỉnh Quảng Trị

    1

    Đặc khu Cồn Cỏ

    2

    Bản Ho Rum và bản Mít thuộc xã Kim Ngân

    3

    Xã Dân Hóa

    4

    Xã Kim Điền

    5

    Xã Kim Phú

    6

    Xã Thượng Trạch

    7

    Xã Trường Sơn

    8

    Xã Tuyên Lâm

    9

    Xã La Lay

    10

    Xã Tà Rụt

    11

    Xã Đakrông

    12

    Xã A Dơi

    13

    Xã Lìa

    14

    Xã Khe Sanh

    15

    Xã Hướng Lập

    16

    Xã Hướng Phùng

    17

    Xã Tân Lập

    18

    Xã Tân Thành

     

    Tỉnh Sơn La

    1

    Xã Bắc Yên

    2

    Xã Bó Sinh

    3

    Xã Co Mạ

    4

    Xã Chiềng Hoa

    5

    Xã Chiềng Khoong

    6

    Xã Chiềng Khương

    7

    Xã Chiềng Lao

    8

    Xã Chiềng Sại

    9

    Xã Gia Phù

    10

    Xã Kim Bon

    11

    Xã Long Hẹ

    12

    Xã Mường Bám

    13

    Xã Mường Chiên

    14

    Xã Mường La

    15

    Xã Mường Lạn

    16

    Xã Mường Lầm

    17

    Xã Mường Lèo

    18

    Xã Mường Sại

    19

    Xã Nậm Ty

    20

    Xã Ngọc Chiến

    21

    Xã Pắc Ngà

    22

    Xã Púng Bánh

    23

    Xã Sốp Cộp

    24

    Xã Suối Tọ

    25

    Xã Tạ Khoa

    26

    Xã Tà Xùa

    27

    Xã Xím Vàng

     

    Tỉnh Tuyên Quang

    1

    Xã Bạch Đích

    2

    Xã Bản Máy

    3

    Xã Cán Tỷ

    4

    Xã Du Già

    5

    Xã Đồng Văn

    6

    Xã Đường Thượng

    7

    Xã Hoàng Su Phì

    8

    Xã Hồ Thầu

    9

    Xã Khâu Vai

    10

    Xã Khuôn Lùng

    11

    Xã Lao Chải

    12

    Xã Lũng Cú

    13

    Xã Lũng Phìn

    14

    Xã Lùng Tám

    15

    Xã Mậu Duệ

    16

    Xã Mèo Vạc

    17

    Xã Minh Tân

    18

    Xã Nấm Dẩn

    19

    Xã Nậm Dịch

    20

    Xã Niêm Sơn

    21

    Xã Ngọc Long

    22

    Xã Nghĩa Thuận

    23

    Xã Pà Vầy Sủ

    24

    Xã Pờ Ly Ngài

    25

    Xã Phố Bảng

    26

    Xã Quản Bạ

    27

    Xã Quảng Nguyên

    28

    Xã Sà Phìn

    29

    Xã Sơn Vĩ

    30

    Xã Sủng Máng

    31

    Xã Tát Ngà

    32

    Xã Tân Tiến

    33

    Xã Tùng Vài

    34

    Xã Thàng Tín

    35

    Xã Thanh Thủy

    36

    Xã Thắng Mố

    37

    Xã Thông Nguyên

    38

    Xã Trung Thịnh

    39

    Xã Xín Mần

    40

    Xã Yên Minh

     

    Tỉnh Thái Nguyên

    1

    Xã Bằng Thành

    2

    Xã Cao Minh

    3

    Xã Côn Minh

    4

    Xã Cường Lợi

    5

    Xã Đồng Phúc

    6

    Xã Ngân Sơn

    7

    Xã Nghiên Loan

    8

    Xã Thượng Quan

    9

    Xã Văn Lang

    10

    Xã Vĩnh Thông

    11

    Xã Xuân Dương

     

    Tỉnh Thanh Hóa

    1

    Xã Mường Chanh

    2

    Xã Mường Lát

    3

    Xã Mường Lý

    4

    Xã Nhi Sơn

    5

    Xã Pù Nhi

    6

    Xã Quang Chiểu

    7

    Xã Tam Chung

    8

    Xã Trung Lý

     

    Thành phố Đà Nẵng

    1

    Đặc khu Hoàng Sa

    2

    Xã Avương

    3

    Xã Bến Giằng

    4

    Xã Đắc Pring

    5

    Xã Hùng Sơn

    6

    Xã La Dêê

    7

    Xã La Êê

    8

    Xã Nam Giang

    9

    Xã Nam Trà My

    10

    Xã Phước Chánh

    11

    Xã Phước Năng

    12

    Xã Phước Thành

    13

    Xã Tây Giang

    14

    Xã Trà Đốc

    15

    Xã Trà Giáp

    16

    Xã Trà Leng

    17

    Xã Trà Linh

    18

    Xã Trà Tân

    19

    Xã Trà Tập

    20

    Xã Trà Vân

    21

    Trạm đèn biển Sơn Chà - Hòn Sơn Chà thuộc phường Hải Vân

     

    Thành phố Hải Phòng

    1

    Đặc khu Bạch Long Vỹ

    2

    Trạm đèn biển Long Châu thuộc đặc khu Cát Hải

     

    Thành phố Hồ Chí Minh

    1

    Đặc khu Côn Đảo

     

    Thành phố Huế

    1

    Xã A Lưới 1

    2

    Xã A Lưới 2

    3

    Xã A Lưới 3

    4

    Xã A Lưới 4

     

    Các đơn vị sản xuất và hành chính khác

    1

    Nhà giàn DK1

    Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất trên đây dùng để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu.

    Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất 2026 là Thông tư nào?

    Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất 2026 là Thông tư nào? (Hình từ Internet)

    Các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn theo khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 5 Nghị định 135 2020

    Căn cứ khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, các trường hợp này như sau:

    (1) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    (2) Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

    Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 được quy định cụ thể như sau:

    - Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:

    + Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định pháp luật.

    + Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.

    + Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

    + Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại điểm a và thời gian làm việc ở vùng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP từ đủ 15 năm trở lên.

    - Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP được thực hiện theo bảng dưới đây:

    Lao động nam

    Lao động nữ

    Năm nghỉ hưu

    Tuổi nghỉ hưu thấp nhất

    Năm nghỉ hưu

    Tuổi nghỉ hưu thấp nhất

    2021

    55 tuổi 3 tháng

    2021

    50 tuổi 4 tháng

    2022

    55 tuổi 6 tháng

    2022

    50 tuổi 8 tháng

    2023

    55 tuổi 9 tháng

    2023

    51 tuổi

    2024

    56 tuổi

    2024

    51 tuổi 4 tháng

    2025

    56 tuổi 3 tháng

    2025

    51 tuổi 8 tháng

    2026

    56 tuổi 6 tháng

    2026

    52 tuổi

    2027

    56 tuổi 9 tháng

    2027

    52 tuổi 4 tháng

    Từ năm 2028 trở đi

    57 tuổi

    2028

    52 tuổi 8 tháng

     

     

    2029

    53 tuổi

     

     

    2030

    53 tuổi 4 tháng

     

     

    2031

    53 tuổi 8 tháng

     

     

    2032

    54 tuổi

     

     

    2033

    54 tuổi 4 tháng

     

     

    2034

    54 tuổi 8 tháng

     

     

    Từ năm 2035 trở đi

    55 tuổi

    Việc đối chiếu tháng, năm sinh của người lao động tương ứng với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản này theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

    Nội dung quy định về hiệu lực thi hành của Thông tư 26 2025 Bộ Nội vụ

    Nội dung quy định về hiệu lực thi hành của Thông tư 26 2025 TT BNV được quy định tại Điều 4 Thông tư 26/2025/TT-BNV, như sau:

    (1) Thông tư 26 2025 TT BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

    (2) Các quy định tại Thông tư 26 2025 TT BNV được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

    - Thời gian người lao động làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên hoặc nơi có phụ cấp khu vực từ mức 25% trở lên được xác định là thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.

    - Thời gian người lao động làm việc từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường được áp dụng theo Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường ban hành kèm theo Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH 

    Trong đó, thời gian người lao động làm việc từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường được xác định theo thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tại tháng 6 năm 2025.

    (3) Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH  ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.

    Trên đây là nội dung cho "Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất 2026 là Thông tư nào?"

    saved-content
    unsaved-content
    1