Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất 2026 là Thông tư nào?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất 2026 là Thông tư nào?
Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn sau sáp nhập để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu (nghỉ hưu sớm) trong điều kiện lao động bình thường tại Thông tư 26/2025/TT-BNV (Thông tư 26 2025 Bộ Nội vụ), thay thế cho danh mục tại Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH.
Tải về Thông tư 26 2025 Bộ Nội vụ (Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất 2026)
Như vậy, Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất 2026 để làm căn cứ nghỉ hưu sớm là Thông tư 26/2025/TT-BNV, có hiệu lực từ 01/01/2026.
STT | Vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất 2026 |
| Tỉnh An Giang |
1 | Đặc khu Thổ Châu |
| Tỉnh Cao Bằng |
1 | Xã Bảo Lạc |
2 | Xã Bảo Lâm |
3 | Xã Bế Văn Đàn |
4 | Xã Cô Ba |
5 | Xã Cốc Pàng |
6 | Xã Đàm Thủy |
7 | Xã Đình Phong |
8 | Xã Đoài Dương |
9 | Xã Hạ Lang |
10 | Xã Hà Quảng |
11 | Xã Huy Giáp |
12 | Xã Hưng Đạo |
13 | Xã Khánh Xuân |
14 | Xã Lũng Nặm |
15 | Xã Lý Bôn |
16 | Xã Lý Quốc |
17 | Xã Nam Quang |
18 | Xã Phan Thanh |
19 | Xã Phục Hòa |
20 | Xã Quang Hán |
21 | Xã Quảng Lâm |
22 | Xã Quang Long |
23 | Xã Quang Trung |
24 | Xã Sơn Lộ |
25 | Xã Tam Kim |
26 | Xã Tổng Cọt |
27 | Xã Trùng Khánh |
28 | Xã Vinh Quý |
29 | Xã Xuân Trường |
30 | Xã Yên Thổ |
| Tỉnh Đắk Lắk |
1 | Xã Buôn Đôn |
2 | Xã Dliê Ya |
3 | Xã Ea Hiao |
4 | Xã Ia Lốp |
5 | Xã Ia Rvê |
6 | Xã Krông Nô |
7 | Xã Cư Pui |
8 | Xã Ea Bung |
9 | Xã Ea Rốk |
10 | Xã Ea Súp |
11 | Xã Yang Mao |
| Tỉnh Điện Biên |
1 | Xã Chà Tở |
2 | Xã Chiềng Sinh |
3 | Xã Mường Chà |
4 | Xã Mường Luân |
5 | Xã Mường Mùn |
6 | Xã Mường Nhà |
7 | Xã Mường Nhé |
8 | Xã Mường Toong |
9 | Xã Nà Bủng |
10 | Xã Nà Hỳ |
11 | Xã Na Son |
12 | Xã Nậm Kè |
13 | Xã Nậm Nèn |
14 | Xã Núa Ngam |
15 | Xã Pa Ham |
16 | Xã Pu Nhi |
17 | Xã Pú Nhung |
18 | Xã Phình Giàng |
19 | Xã Quảng Lâm |
20 | Xã Sam Mứn |
21 | Xã Sáng Nhè |
22 | Xã Si Pa Phìn |
23 | Xã Sín Chải |
24 | Xã Sín Thầu |
25 | Xã Sính Phình |
26 | Xã Tìa Dình |
27 | Xã Tủa Chùa |
28 | Xã Tủa Thàng |
29 | Xã Thanh Yên |
30 | Xã Xa Dung |
| Tỉnh Đồng Nai |
1 | Xã Bù Gia Mập |
2 | Xã Đak Nhau |
3 | Xã Đăk Ơ |
| Tỉnh Gia Lai |
1 | Xã Đak Rong |
2 | Xã Ia Chia |
3 | Xã Ia Dom |
4 | Xã Ia Mơ |
5 | Xã Ia Nan |
6 | Xã Ia O |
7 | Xã Ia Pnôn |
8 | Xã Ia Púch |
9 | Xã SRó |
| Tỉnh Khánh Hòa |
1 | Đặc khu Trường Sa |
| Tỉnh Lai Châu |
1 | Xã Bum Nưa |
2 | Xã Bum Tở |
3 | Xã Dào San |
4 | Xã Hồng Thu |
5 | Xã Hua Bum |
6 | Xã Khoen On |
7 | Xã Khổng Lào |
8 | Xã Khun Há |
9 | Xã Lê Lợi |
10 | Xã Mù Cả |
11 | Xã Mường Kim |
12 | Xã Mường Mô |
13 | Xã Mường Tè |
14 | Xã Nậm Sỏ |
15 | Xã Nậm Cuổi |
16 | Xã Nậm Hàng |
17 | Xã Nậm Mạ |
18 | Xã Nậm Tăm |
19 | Xã Pa Tần |
20 | Xã Pa Ủ |
21 | Xã Pu Sam Cáp |
22 | Xã Sì Lở Lầu |
23 | Xã Sìn Hồ |
24 | Xã Sin Suối Hồ |
25 | Xã Tà Tổng |
26 | Xã Tủa Sín Chải |
27 | Xã Thu Lũm |
28 | Xã Tả Lèng |
| Tỉnh Lạng Sơn |
1 | Xã Ba Sơn |
2 | Xã Cao Lộc |
3 | Xã Công Sơn |
4 | Xã Đoàn Kết |
5 | Xã Kiên Mộc |
6 | Xã Khuất Xá |
7 | Xã Mẫu Sơn |
8 | Xã Quốc Việt |
| Tỉnh Lào Cai |
1 | Xã A Mú Sung |
2 | Xã Bắc Hà |
3 | Xã Bản Hồ |
4 | Xã Bản Lầu |
5 | Xã Bản Liền |
6 | Xã Bản Xèo |
7 | Xã Bảo Nhai |
8 | Xã Cao Sơn |
9 | Xã Cốc Lầu |
10 | Xã Chế Tạo |
11 | Xã Dền Sáng |
12 | Xã Hạnh Phúc |
13 | Xã Khao Mang |
14 | Xã Lao Chải |
15 | Xã Lùng Phình |
16 | Xã Minh Lương |
17 | Xã Mù Cang Chải |
18 | Xã Mường Bo |
19 | Xã Mường Khương |
20 | Xã Mường Hum |
21 | Xã Nậm Có |
22 | Xã Nậm Xé |
23 | Xã Nghĩa Đô |
24 | Xã Ngũ Chỉ Sơn |
25 | Xã Púng Luông |
26 | Xã Pha Long |
27 | Xã Phình Hồ |
28 | Xã Si Ma Cai |
29 | Xã Sín Chéng |
30 | Xã Tả Củ Tỷ |
31 | Xã Tả Phìn |
32 | Xã Tả Van |
33 | Xã Tà Xi Láng |
34 | Xã Tú Lệ |
35 | Xã Trạm Tấu |
36 | Xã Y Tý |
| Tỉnh Lâm Đồng |
1 | Đảo Hòn Hải thuộc đặc khu Phú Quý |
2 | Xã Cát Tiên 2 |
3 | Xã Cát Tiên 3 |
4 | Xã Đạ Tẻh |
5 | Xã Đạ Tẻh 2 |
6 | Xã Đạ Tẻh 3 |
7 | Xã Đam Rông 1 |
8 | Xã Đam Rông 2 |
9 | Xã Đam Rông 3 |
10 | Xã Đam Rông 4 |
11 | Xã Đắk Mil |
12 | Xã Đắk Sắk |
13 | Xã Đắk Song |
14 | Xã Đắk Wil |
15 | Xã Đức An |
16 | Xã Krông Nô |
17 | Xã Lạc Dương |
18 | Xã Nam Dong |
19 | Xã Nam Đà |
20 | Xã Nâm Nung |
21 | Xã Nhân Cơ |
22 | Xã Quảng Hòa |
23 | Xã Quảng Khê |
24 | Xã Quảng Phú |
25 | Xã Quảng Sơn |
26 | Xã Quảng Tân |
27 | Xã Quảng Tín |
28 | Xã Quảng Trực |
29 | Xã Tà Năng |
30 | Xã Tà Hine |
31 | Xã Tà Đùng |
32 | Xã Tuy Đức |
33 | Xã Thuận An |
34 | Xã Thuận Hạnh |
35 | Xã Trường Xuân |
| Tỉnh Nghệ An |
1 | Xã Bắc Lý |
2 | Xã Chiêu Lưu |
3 | Xã Huồi Tụ |
4 | Xã Hữu Kiệm |
5 | Xã Hữu Khuông |
6 | Xã Keng Đu |
7 | Xã Mường Lống |
8 | Xã Mường Quàng |
9 | Xã Mường Típ |
10 | Xã Mường Xén |
11 | Xã Mỹ Lý |
12 | Xã Nậm Cắn |
13 | Xã Nga My |
14 | Xã Nhôn Mai |
15 | Xã Quế Phong |
16 | Xã Tam Quang |
17 | Xã Tam Thái |
18 | Xã Tiền Phong |
19 | Xã Thông Thụ |
20 | Xã Na Loi |
21 | Xã Na Ngoi |
22 | Xã Tri Lễ |
| Tỉnh Quảng Ninh |
1 | Đặc khu Cô Tô |
2 | Xã Hoành Mô |
3 | Trạm đèn biển Soi Đèn (Trạm đèn đảo Thanh niên cũ) |
4 | Trạm đèn biển Hạ Mai thuộc đặc khu Vân Đồn |
| Tỉnh Quảng Ngãi |
1 | Đặc khu Lý Sơn |
2 | Xã Bờ Y |
3 | Xã Dục Nông |
4 | Xã Đăk Kôi |
5 | Xã Đăk Long |
6 | Xã Đăk Môn |
7 | Xã Đăk Pék |
8 | Xã Đăk Plô |
9 | Xã Đăk Pxi |
10 | Xã Đăk Rve |
11 | Xã Đăk Sao |
12 | Xã Đăk Tờ Kan |
13 | Xã Ia Đal |
14 | Xã Ia Tơi |
15 | Xã Kon Đào |
16 | Xã Kon Plông |
17 | Xã Măng Bút |
18 | Xã Măng Đen |
19 | Xã Măng Ri |
20 | Xã Mô Rai |
21 | Xã Ngọc Linh |
22 | Xã Ngọk Tụ |
23 | Xã Rờ Kơi |
24 | Xã Sa Bình |
25 | Xã Sa Loong |
26 | Xã Tu Mơ Rông |
27 | Xã Xốp |
28 | Xã Ya Ly |
| Tỉnh Quảng Trị |
1 | Đặc khu Cồn Cỏ |
2 | Bản Ho Rum và bản Mít thuộc xã Kim Ngân |
3 | Xã Dân Hóa |
4 | Xã Kim Điền |
5 | Xã Kim Phú |
6 | Xã Thượng Trạch |
7 | Xã Trường Sơn |
8 | Xã Tuyên Lâm |
9 | Xã La Lay |
10 | Xã Tà Rụt |
11 | Xã Đakrông |
12 | Xã A Dơi |
13 | Xã Lìa |
14 | Xã Khe Sanh |
15 | Xã Hướng Lập |
16 | Xã Hướng Phùng |
17 | Xã Tân Lập |
18 | Xã Tân Thành |
| Tỉnh Sơn La |
1 | Xã Bắc Yên |
2 | Xã Bó Sinh |
3 | Xã Co Mạ |
4 | Xã Chiềng Hoa |
5 | Xã Chiềng Khoong |
6 | Xã Chiềng Khương |
7 | Xã Chiềng Lao |
8 | Xã Chiềng Sại |
9 | Xã Gia Phù |
10 | Xã Kim Bon |
11 | Xã Long Hẹ |
12 | Xã Mường Bám |
13 | Xã Mường Chiên |
14 | Xã Mường La |
15 | Xã Mường Lạn |
16 | Xã Mường Lầm |
17 | Xã Mường Lèo |
18 | Xã Mường Sại |
19 | Xã Nậm Ty |
20 | Xã Ngọc Chiến |
21 | Xã Pắc Ngà |
22 | Xã Púng Bánh |
23 | Xã Sốp Cộp |
24 | Xã Suối Tọ |
25 | Xã Tạ Khoa |
26 | Xã Tà Xùa |
27 | Xã Xím Vàng |
| Tỉnh Tuyên Quang |
1 | Xã Bạch Đích |
2 | Xã Bản Máy |
3 | Xã Cán Tỷ |
4 | Xã Du Già |
5 | Xã Đồng Văn |
6 | Xã Đường Thượng |
7 | Xã Hoàng Su Phì |
8 | Xã Hồ Thầu |
9 | Xã Khâu Vai |
10 | Xã Khuôn Lùng |
11 | Xã Lao Chải |
12 | Xã Lũng Cú |
13 | Xã Lũng Phìn |
14 | Xã Lùng Tám |
15 | Xã Mậu Duệ |
16 | Xã Mèo Vạc |
17 | Xã Minh Tân |
18 | Xã Nấm Dẩn |
19 | Xã Nậm Dịch |
20 | Xã Niêm Sơn |
21 | Xã Ngọc Long |
22 | Xã Nghĩa Thuận |
23 | Xã Pà Vầy Sủ |
24 | Xã Pờ Ly Ngài |
25 | Xã Phố Bảng |
26 | Xã Quản Bạ |
27 | Xã Quảng Nguyên |
28 | Xã Sà Phìn |
29 | Xã Sơn Vĩ |
30 | Xã Sủng Máng |
31 | Xã Tát Ngà |
32 | Xã Tân Tiến |
33 | Xã Tùng Vài |
34 | Xã Thàng Tín |
35 | Xã Thanh Thủy |
36 | Xã Thắng Mố |
37 | Xã Thông Nguyên |
38 | Xã Trung Thịnh |
39 | Xã Xín Mần |
40 | Xã Yên Minh |
| Tỉnh Thái Nguyên |
1 | Xã Bằng Thành |
2 | Xã Cao Minh |
3 | Xã Côn Minh |
4 | Xã Cường Lợi |
5 | Xã Đồng Phúc |
6 | Xã Ngân Sơn |
7 | Xã Nghiên Loan |
8 | Xã Thượng Quan |
9 | Xã Văn Lang |
10 | Xã Vĩnh Thông |
11 | Xã Xuân Dương |
| Tỉnh Thanh Hóa |
1 | Xã Mường Chanh |
2 | Xã Mường Lát |
3 | Xã Mường Lý |
4 | Xã Nhi Sơn |
5 | Xã Pù Nhi |
6 | Xã Quang Chiểu |
7 | Xã Tam Chung |
8 | Xã Trung Lý |
| Thành phố Đà Nẵng |
1 | Đặc khu Hoàng Sa |
2 | Xã Avương |
3 | Xã Bến Giằng |
4 | Xã Đắc Pring |
5 | Xã Hùng Sơn |
6 | Xã La Dêê |
7 | Xã La Êê |
8 | Xã Nam Giang |
9 | Xã Nam Trà My |
10 | Xã Phước Chánh |
11 | Xã Phước Năng |
12 | Xã Phước Thành |
13 | Xã Tây Giang |
14 | Xã Trà Đốc |
15 | Xã Trà Giáp |
16 | Xã Trà Leng |
17 | Xã Trà Linh |
18 | Xã Trà Tân |
19 | Xã Trà Tập |
20 | Xã Trà Vân |
21 | Trạm đèn biển Sơn Chà - Hòn Sơn Chà thuộc phường Hải Vân |
| Thành phố Hải Phòng |
1 | Đặc khu Bạch Long Vỹ |
2 | Trạm đèn biển Long Châu thuộc đặc khu Cát Hải |
| Thành phố Hồ Chí Minh |
1 | Đặc khu Côn Đảo |
| Thành phố Huế |
1 | Xã A Lưới 1 |
2 | Xã A Lưới 2 |
3 | Xã A Lưới 3 |
4 | Xã A Lưới 4 |
| Các đơn vị sản xuất và hành chính khác |
1 | Nhà giàn DK1 |
Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất trên đây dùng để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu.

Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất 2026 là Thông tư nào? (Hình từ Internet)
Các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn theo khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 5 Nghị định 135 2020
Căn cứ khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, các trường hợp này như sau:
(1) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(2) Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 được quy định cụ thể như sau:
- Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:
+ Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định pháp luật.
+ Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.
+ Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
+ Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại điểm a và thời gian làm việc ở vùng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP từ đủ 15 năm trở lên.
- Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP được thực hiện theo bảng dưới đây:
Lao động nam | Lao động nữ | ||
Năm nghỉ hưu | Tuổi nghỉ hưu thấp nhất | Năm nghỉ hưu | Tuổi nghỉ hưu thấp nhất |
2021 | 55 tuổi 3 tháng | 2021 | 50 tuổi 4 tháng |
2022 | 55 tuổi 6 tháng | 2022 | 50 tuổi 8 tháng |
2023 | 55 tuổi 9 tháng | 2023 | 51 tuổi |
2024 | 56 tuổi | 2024 | 51 tuổi 4 tháng |
2025 | 56 tuổi 3 tháng | 2025 | 51 tuổi 8 tháng |
2026 | 56 tuổi 6 tháng | 2026 | 52 tuổi |
2027 | 56 tuổi 9 tháng | 2027 | 52 tuổi 4 tháng |
Từ năm 2028 trở đi | 57 tuổi | 2028 | 52 tuổi 8 tháng |
|
| 2029 | 53 tuổi |
|
| 2030 | 53 tuổi 4 tháng |
|
| 2031 | 53 tuổi 8 tháng |
|
| 2032 | 54 tuổi |
|
| 2033 | 54 tuổi 4 tháng |
|
| 2034 | 54 tuổi 8 tháng |
|
| Từ năm 2035 trở đi | 55 tuổi |
Việc đối chiếu tháng, năm sinh của người lao động tương ứng với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản này theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Nội dung quy định về hiệu lực thi hành của Thông tư 26 2025 Bộ Nội vụ
Nội dung quy định về hiệu lực thi hành của Thông tư 26 2025 TT BNV được quy định tại Điều 4 Thông tư 26/2025/TT-BNV, như sau:
(1) Thông tư 26 2025 TT BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
(2) Các quy định tại Thông tư 26 2025 TT BNV được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- Thời gian người lao động làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên hoặc nơi có phụ cấp khu vực từ mức 25% trở lên được xác định là thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.
- Thời gian người lao động làm việc từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường được áp dụng theo Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường ban hành kèm theo Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH
Trong đó, thời gian người lao động làm việc từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường được xác định theo thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tại tháng 6 năm 2025.
(3) Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.
Trên đây là nội dung cho "Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất 2026 là Thông tư nào?"
