Thông tư 29 2024 TT NHNN còn hiệu lực không? Hiệu lực thi hành của Thông tư 29 2024 TT NHNN

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Mai Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Thông tư 29 2024 TT NHNN còn hiệu lực không? Hiệu lực thi hành của Thông tư 29 2024 TT NHNN quy định như thế nào?

Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Nội dung chính

    Thông tư 29 2024 TT NHNN còn hiệu lực không? Hiệu lực thi hành của Thông tư 29 2024 TT NHNN

    Ngày 28/06/2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về quỹ tín dụng nhân dân

    Thông tư 29 2024 TT NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024

    Vậy Thông tư 29 2024 TT NHNN còn hiệu lực không? 

    Tính đến thời điểm này (ngày 22/01/2026), Thông tư 29 2024 TT NHNN vẫn còn hiệu lực. Tuy nhiên đã được sửa đổi bởi Thông tư 63/2025/TT-NHNN và Thông tư 08/2025/TT-NHNN.

    Đồng thời, căn cứ theo Điều 35 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về hiệu lực thi hành của Thông tư 29 2024 TT NHNN cụ thể như sau:

    (1) Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

    (2) Thông tư 29/2024/TT-NHNN bãi bỏ:

    - Thông tư 04/2015/TT-NHNN ngày 31/03/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ tín dụng nhân dân;

    - Thông tư 06/2017/TT-NHNN ngày 05/7/2017 của Thống đốc Ngân hàng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2014/TT-NHNN ngày 23/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư 04/2015/TT-NHNN ngày 31/03/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ tín dụng nhân dân;

    - Điều 2, khoản 1 Điều 6 Thông tư 21/2019/TT-NHNN ngày 14/11/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;

    - Thông tư 01/2023/TT-NHNN ngày 01/3/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân;

    - Điều 2 Thông tư 24/2023/TT-NHNN ngày 29/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến việc nộp, xuất trình, cung cấp thông tin, giấy tờ về dân cư khi thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.

    Thông tư 29 2024 TT NHNN còn hiệu lực không? Hiệu lực thi hành của Thông tư 29 2024 TT NHNN

    Thông tư 29 2024 TT NHNN còn hiệu lực không? Hiệu lực thi hành của Thông tư 29 2024 TT NHNN (Hình từ Internet)

    Quỹ tín dụng nhân dân được mở rộng địa bàn hoạt động sang xã khác hay không?

    Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 29/2024/TT-NHNN được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN quy định về địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân như sau:

    Điều 7. Địa bàn hoạt động
    1. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trong địa bàn một đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi là xã). Quỹ tín dụng nhân dân không được mở rộng địa bàn hoạt động sang xã khác ngoài xã đặt trụ sở chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
    2. Quỹ tín dụng nhân dân được hoạt động tại địa bàn xã liền kề với xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thuộc phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do chia, tách địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    Hồ sơ, trình tự đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân đối với nội dung địa bàn hoạt động thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

    Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân không được mở rộng địa bàn hoạt động sang xã khác ngoài xã đặt trụ sở chính, trừ trường hợp sau:

    - Quỹ tín dụng nhân dân được hoạt động tại địa bàn xã liền kề với xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thuộc phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do chia, tách địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Quỹ tín dụng nhân dân có được kinh doanh bất động sản không?

    Căn cứ theo khoản 30 Điều 4 và Điều 139 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:

    Điều 4. Giải thích từ ngữ
    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    [...]
    30. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.

    [...]

    Điều 139. Kinh doanh bất động sản

    Tổ chức tín dụng không được kinh doanh bất động sản, trừ các trường hợp sau đây:
    1. Mua, đầu tư, sở hữu bất động sản để sử dụng làm trụ sở kinh doanh, địa điểm làm việc hoặc cơ sở kho tàng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng;
    2. Cho thuê một phần trụ sở kinh doanh thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng chưa sử dụng hết;
    3. Nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày quyết định xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản, tổ chức tín dụng phải bán, chuyển nhượng hoặc mua lại bất động sản này. Trường hợp mua lại bất động sản phải bảo đảm mục đích sử dụng quy định tại khoản 1 Điều này và tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định quy định tại khoản 3 Điều 144 của Luật này.

    Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân không được kinh doanh bất động sản, trừ 03 trường hợp sau:

    (1) Mua, đầu tư, sở hữu bất động sản để sử dụng làm trụ sở kinh doanh, địa điểm làm việc hoặc cơ sở kho tàng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng;

    (2) Cho thuê một phần trụ sở kinh doanh thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng chưa sử dụng hết;

    (3) Nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày quyết định xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản, tổ chức tín dụng phải bán, chuyển nhượng hoặc mua lại bất động sản này. Trường hợp mua lại bất động sản phải bảo đảm mục đích sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 139 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định quy định tại khoản 3 Điều 144 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

    Trên đây là toàn bộ nội dung về "Thông tư 29 2024 TT NHNN còn hiệu lực không? Hiệu lực thi hành của Thông tư 29 2024 TT NHNN"

    saved-content
    unsaved-content
    1