Thông tin về tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở theo NĐ 357 bao gồm những gì?

Chuyên viên pháp lý: Hồ Nguyễn Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Thông tin về tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở theo NĐ 357 bao gồm những gì? Cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua nhận thừa kế nhà ở không?

Nội dung chính

    Thông tin về tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở theo NĐ 357 bao gồm những gì?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 357/2025/NĐ-CP về thông tin về tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở bao gồm:

    - Thông tin nhận diện: Các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định pháp luật nhà ở;

    - Loại hình nhà ở sở hữu; địa chỉ, diện tích, số lượng;

    - Thời hạn sở hữu theo quy định của pháp luật;

    - Tình trạng pháp lý của nhà ở (đã được cấp giấy chứng nhận, hay đang trong quá trình cấp);

    - Thông tin về quyền, nghĩa vụ phát sinh từ việc sở hữu;

    - Danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy định của pháp luật; số lượng nhà ở (nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ) được bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;

    - Văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở hoặc chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân nước ngoài.

    Lưu ý: Nghị định 357/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

    Thông tin về tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở theo NĐ 357 bao gồm những gì?

    Thông tin về tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở theo NĐ 357 bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

    Cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua nhận thừa kế nhà ở không?

    Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

    Điều 17. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở và hình thức được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
    1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
    a) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
    b) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);
    c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
    2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, bao gồm cả căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ thông qua các hình thức sau đây:
    a) Tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được sở hữu nhà ở thông qua việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam;
    b) Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được sở hữu nhà ở thông qua mua, thuê mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 16 của Luật này;
    c) Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được sở hữu nhà ở thông qua mua, thuê mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài đã sở hữu nhà ở theo quy định tại điểm b khoản này.

    Theo đó, cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam, được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, bao gồm cả căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ thông qua hình thức nhận thừa kế nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định pháp luật.

    Thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở được quy định như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 12 Luật Nhà ở 2023 quy định thời điểm xác quyền sở hữu nhà ở cụ thể như sau:

    - Trường hợp trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở là thời điểm đã hoàn thành việc xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng.

    - Trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Nhà ở 2023 thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở là thời điểm bên mua, bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền mua, tiền thuê mua và đã nhận bàn giao nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

    - Trường hợp góp vốn, tặng cho, đổi nhà ở thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở là thời điểm bên nhận góp vốn, bên nhận tặng cho, bên nhận đổi đã nhận bàn giao nhà ở từ bên góp vốn, bên tặng cho, bên đổi nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

    - Trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở giữa chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở với người mua, người thuê mua thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

    - Trường hợp thừa kế nhà ở thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

    - Trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

    - Giao dịch về nhà ở quy định tại các khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Luật Nhà ở 2023 phải tuân thủ điều kiện về giao dịch nhà ở và hợp đồng phải có hiệu lực theo quy định Luật Nhà ở 2023.

    saved-content
    unsaved-content
    1