Thông tin về cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản năm 2026
Nội dung chính
Thông tin về cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản năm 2026
Căn cứ khoản 1 Điều 20 Nghị định 357/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 1/3/2026) quy định về thông tin về cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản như sau:
Thông tin về tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
- Thông tin nhận diện: Các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định pháp luật nhà ở;
- Loại hình nhà ở sở hữu; địa chỉ, diện tích, số lượng;
- Thời hạn sở hữu theo quy định của pháp luật;
- Tình trạng pháp lý của nhà ở (đã được cấp giấy chứng nhận, hay đang trong quá trình cấp);
- Thông tin về quyền, nghĩa vụ phát sinh từ việc sở hữu;
- Danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy định của pháp luật; số lượng nhà ở (nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ) được bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở hoặc chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân nước ngoài.

Thông tin về cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản năm 2026 (Hình từ Internet)
Người nước ngoài được mua tối đa bao nhiêu căn hộ chung cư dùng để ở trong 1 tòa chung cư?
Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật Nhà ở 2023 quy định về số lượng căn hộ chung cư người nước ngoài được mua tối đa dùng để ở trong 1 tòa chung cư như sau:
Điều 19. Số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu tại Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 17 của Luật này chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư, nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề thì trên một khu vực có quy mô về dân số tương đương một phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 250 căn nhà.
[...]
Như vậy, người nước ngoài được mua tối đa 30% số lượng căn hộ chung cư dùng để ở trong 1 tòa chung cư.
Lưu ý: Đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua căn hộ chung cư phải là:
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);
- Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
Trong bối cảnh thông tin về cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quản lý tập trung, thống nhất trên cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản giúp kiểm soát điều kiện và phạm vi sở hữu nhà ở của người nước ngoài, mà còn tạo nền tảng minh bạch để người mua xác định căn hộ đủ điều kiện pháp lý, giảm rủi ro.
Nếu người mua là cá nhân nước ngoài đang tìm mua căn hộ tại Việt Nam, hãy bắt đầu trên nền tảng rao vặt bất động sản minh bạch, chuẩn pháp lý, chọn đúng căn hộ được phép mua và tránh mọi rủi ro pháp lý ngay từ đầu.
Tham khảo thông tin RAO VẶT MUA BÁN NHÀ Ở, BẤT ĐỘNG SẢN trên toàn quốc |
Tổ chức nước ngoài muốn sở hữu nhà ở tại Việt Nam cần điều kiện gì?
Căn cứ Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định về tổ chức nước ngoài muốn sở hữu nhà ở tại Việt Nam cần thuộc đối tượng sau:
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);
Các đối tượng tổ chức nước ngoài muốn sở hữu nhà ở tại Việt Nam đáp ứng điều kiện:
- Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở 2023.
Ngoài ra, quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định giấy tờ chứng minh đối tượng là tổ chức được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quy định như sau:
- Đối với tổ chức trong nước thì phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ chứng minh việc thành lập tổ chức do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;
- Đối với tổ chức nước ngoài thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam thì phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Đối với tổ chức nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động hoặc thành lập tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
