Thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản theo Nghị định 357 như nào?

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản theo Nghị định 357 như nào? Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản là gì?

Nội dung chính

    Thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản theo Nghị định 357 như nào?

    Căn cứ tại Điều 22 Nghị định 357/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/03/2026) quy định chi tiết thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản như sau:

    (1) Thông tin về sàn giao dịch bất động sản

    - Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp: Tên sàn giao dịch; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt);

    - Số lượng nhân viên có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;

    - Số lượng giao dịch bất động sản, giá trị giao dịch bất động sản được xác nhận thông qua sàn giao dịch bất động sản.

    (2) Thông tin về tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

    - Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp: Tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt);

    - Số lượng nhân viên có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;

    - Số lượng giao dịch bất động sản, giá trị giao dịch bất động sản.

    (3) Thông tin về tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản

    Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp: Tên tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt).

    Thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản theo Nghị định 357 như nào?

    Thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản theo Nghị định 357 như nào? (Hình từ Internet)

    Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản là gì?

    Căn cứ tại Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản như sau:

    (1) Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản (3) và khoản (4).

    Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản (5).

    (2) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    - Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    - Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu;

    - Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.

    (3) Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

    (4) Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ thì không phải tuân thủ các quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật; trường hợp cá nhân bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng thì còn phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

    (5) Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản), phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

    (6) Chính phủ quy định chi tiết điểm b và điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023; quy định việc xác định kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

    Có mấy loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản?

    Căn cứ tại khoản 2 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về hợp đồng trong kinh doanh bất động sản như sau:

    Điều 44. Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản
    [...]
    2. Các loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm:
    a) Hợp đồng dịch vụ sàn giao dịch bất động sản;
    b) Hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản;
    c) Hợp đồng dịch vụ tư vấn bất động sản;
    d) Hợp đồng dịch vụ quản lý bất động sản.
    3. Hợp đồng kinh doanh bất động sản được ký kết khi bất động sản đã có đủ điều kiện đưa vào kinh doanh, dự án bất động sản đã có đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định của Luật này.
    4. Hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản mà ít nhất một bên tham gia giao dịch là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.
    [...]

    Như vậy, có 04 loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản, bao gồm:

    (1) Hợp đồng dịch vụ sàn giao dịch bất động sản;

    (2) Hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản;

    (3) Hợp đồng dịch vụ tư vấn bất động sản;

    (4) Hợp đồng dịch vụ quản lý bất động sản.

    Lưu ý: Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản mà ít nhất một bên tham gia giao dịch là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.

    saved-content
    unsaved-content
    1