Thời gian lập quy hoạch tổng thể quốc gia năm 2026 là bao lâu?

Thời gian lập quy hoạch tổng thể quốc gia năm 2026 là bao lâu? Sơ đồ, bản đồ quy hoạch tổng thể quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nào?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Thời gian lập quy hoạch tổng thể quốc gia năm 2026 là bao lâu?

    Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
    1. Thời gian lập quy hoạch tổng thể quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định tại Kỳ họp đầu tiên trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.
    2. Thời gian lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.
    [...]

    Như vậy, thời gian lập quy hoạch tổng thể quốc gia không quá 24 tháng. Đồng thời phải bảo đảm trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp đầu tiên của năm đầu kỳ quy hoạch.

    Thời gian lập quy hoạch tổng thể quốc gia năm 2026 là bao lâu?

    Thời gian lập quy hoạch tổng thể quốc gia năm 2026 là bao lâu? (Hình từ Internet)

    Sơ đồ, bản đồ quy hoạch tổng thể quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nào?

    Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư 04/2023/TT-BKHĐT quy định về sơ đồ, bản đồ quy hoạch tổng thể quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật như sau:

    - Vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến của các đối tượng địa lý được thể hiện trên sơ đồ, bản đồ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với các căn cứ pháp lý có liên quan theo quy định của pháp luật và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định có liên quan. Trường hợp chưa đủ căn cứ pháp lý xác định chính xác vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến của đối tượng địa lý quy hoạch, thì thể hiện ký hiệu về vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến dự kiến của đối tượng địa lý trên sơ đồ, bản đồ của quy hoạch. Vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến chính xác của đối tượng địa lý trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được cụ thể hóa trong quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, hoặc trong giai đoạn lập, thẩm định, chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của các chương trình, dự án. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân công nhiệm vụ lập quy hoạch chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính đầy đủ và tuân thủ quy định của nội dung và kỹ thuật thể hiện sơ đồ, bản đồ quy hoạch thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;

    - Bố cục trình bày và hệ thống ký hiệu sơ đồ, bản đồ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 04/2023/TT-BKHĐT;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được bổ sung các nội dung của sơ đồ, bản đồ và ký hiệu, chú giải thuyết minh của Phụ lục I và Phụ lục II của Thông tư 04/2023/TT-BKHĐT để thể hiện nội dung quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt và bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật có liên quan.

    Nhiệm vụ trọng tâm trong quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 là gì?

    Căn cứ Tiểu mục 4 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 quy định về nhiệm vụ trọng tâm trong quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:

    - Hình thành cơ bản bộ khung kết cấu hạ tầng quốc gia, tập trung vào hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị, hạ tầng nông thôn, hạ tầng năng lượng, hạ tầng số, hạ tầng văn hóa, xã hội, hạ tầng thủy lợi, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu;

    - Xác lập mô hình tăng trưởng mới, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực chính. Ưu tiên phát triển một số ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế và còn dư địa lớn, phù hợp với xu thế chung của thế giới và gắn với không gian phát triển mới;

    - Phát triển các vùng động lực, cực tăng trưởng quốc gia quan trọng để hình thành các đầu tàu dẫn dắt sự phát triển của quốc gia. Lựa chọn một số địa bàn, đô thị, vùng có lợi thế đặc biệt để xây dựng trung tâm kinh tế, tài chính, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt với thể chế, cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội có tính đột phá, có khả năng cạnh tranh quốc tế cao. Đồng thời có cơ chế, chính sách, nguồn lực phù hợp để bảo đảm an sinh xã hội và từng bước phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực biên giới, hải đảo, góp phần ổn định chính trị, giữ vững quốc phòng, an ninh;

    - Hình thành và phát triển các hành lang kinh tế theo trục Bắc - Nam, các hành lang kinh tế Đông - Tây, các vành đai kinh tế ven biển; kết nối hiệu quả các cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu quốc tế, đầu mối giao thương lớn, các đô thị, trung tâm kinh tế, cực tăng trưởng; kết nối hiệu quả với các hành lang kinh tế của khu vực và thế giới. Phát triển các vành đai công nghiệp - đô thị - dịch vụ tại các vùng động lực, vùng đô thị lớn.

    - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả liên kết vùng, khai thác hiệu quả không gian phát triển mới sau sáp nhập, sắp xếp đơn vị hành chính các cấp.

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Xuân An Giang
    saved-content
    unsaved-content
    1