Tải trọn bộ mẫu biểu hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất
Cho thuê nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Tải trọn bộ mẫu biểu hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất
Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, quy định về mẫu biểu hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài).
| STT | TÊN MẪU | TỜ KHAI/PHỤ LỤC |
86 | Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài) | |
87 | Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài) | |
88 | Phụ lục bảng kê các nhà thầu nước ngoài | |
89 | Phụ lục bảng kê các nhà thầu phụ tham gia hợp đồng nhà thầu | |
90 | Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ trên doanh thu) | |
91 | Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ trên doanh thu tính thuế) | |
92 | Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hãng hàng không nước ngoài | |
93 | Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hãng vận tải nước ngoài | |
94 | Phụ lục bảng kê thu nhập vận tải quốc tế (áp dụng đối với doanh nghiệp khai thác tàu) | |
95 | Phụ lục bảng kê thu nhập vận tải quốc tế (áp dụng đối với trường hợp hoán đổi/chia chỗ) | |
96 | Phụ lục bảng kê doanh thu lưu công-ten-nơ | |
97 | Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài | |
98 | Phụ lục danh mục Hợp đồng tái bảo hiểm |

Tải trọn bộ mẫu biểu hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất (Hình từ Internet)
Các đối tượng nào áp dụng thuế nhà thầu?
Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định các đối tượng áp dụng thuế nhà thầu như sau:
(1) Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam
Hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa nhà thầu nước ngoài với nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
(2) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài)
Hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
(3) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam
Hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ;
Bao gồm cả trường hợp uỷ quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.
(4)Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.
(5) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.
Công văn 202/CT-CS năm 2026 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu như thế nào?
Ngày 13/01/2026, Cục thuế đã ban hành Công văn 202/CT-CS V/v chính sách thuế.
>>>> TẢI FILE
Căn cứ theo Điều 8, Điều 14 và Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính.
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế thống nhất với đề xuất tại công văn số 2078/LDO-QLDN3 ngày 18/9/2025 của Thuế tỉnh Lâm Đồng về việc Nhà thầu nước ngoài được cấp mã số thuế để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thì Nhà thầu nước ngoài kê khai, nộp thuế nhà thầu (thuế TNDN đối với máy móc thiết bị và dịch vụ kèm theo) trên cơ sở hợp đồng thầu đã ký với chủ đầu tư nếu thực tế đáp ứng các điều kiện theo quy định.
