Tải Mẫu số 1C Thông tư 142 về mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu dự án PPP áp dụng từ ngày 27/02/2026

Tải Mẫu số 1C Thông tư 142 về mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu dự án PPP áp dụng từ ngày 27/02/2026. Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu dự án PPP phải nêu rõ những nội dung gì?

Nội dung chính

    Tải Mẫu số 1C Thông tư 142 về mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu dự án PPP áp dụng từ ngày 27/02/2026

    Thông tư 142/2025/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 27/02/2026

    Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 142/2025/TT-BTC quy định về mẫu hồ sơ báo cáo đánh giá, trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh bao gồm:

    - Mẫu số 1A được sử dụng để lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với dự án đầu tư kinh doanh quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 2 Luật Đấu thầu 2023 áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;

    - Mẫu số 1B được sử dụng để lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với dự án đầu tư kinh doanh quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 2 Luật Đấu thầu 2023 áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ;

    - Mẫu số 1C được sử dụng để lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với dự án PPP áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh.

    Dưới đây là Mẫu số 1C Thông tư 142 về mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu dự án PPP áp dụng từ ngày 27/02/2026:

    Tải Mẫu số 1C Thông tư 142 về mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu dự án PPP áp dụng từ ngày 27/02/2026

    Tải về Mẫu số 1C Thông tư 142 về mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu dự án PPP áp dụng từ ngày 27/02/2026

    Tải Mẫu số 1C Thông tư 142 về mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu dự án PPP áp dụng từ ngày 27/02/2026

    Tải Mẫu số 1C Thông tư 142 về mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu dự án PPP áp dụng từ ngày 27/02/2026 (Hình từ Internet)

    Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu dự án PPP phải nêu rõ những nội dung gì?

    Căn cứ tại khoản 7 Điều 49 Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định đánh giá hồ sơ dự thầu như sau:

    Điều 49. Đánh giá hồ sơ dự thầu
    [...]
    7. Sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu phải nêu rõ các nội dung sau đây:
    a) Danh sách xếp hạng nhà đầu tư;
    b) Danh sách nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà đầu tư;
    c) Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý.

    Theo đó, sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu dự án PPP phải nêu rõ các nội dung sau:

    - Danh sách xếp hạng nhà đầu tư;

    - Danh sách nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà đầu tư;

    - Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý.

    Bên mời thầu kiểm tra niêm phong, mở từng hồ sơ dự thầu dự án PPP theo thứ tự nào?

    Căn cứ khoản 2 Điều 48 Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định bên mời thầu kiểm tra niêm phong, mở từng hồ sơ dự thầu dự án PPP theo thứ tự như sau:

    Bên mời thầu kiểm tra niêm phong, mở từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên nhà đầu tư và đọc các thông tin sau:

    - Tên nhà đầu tư;

    - Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ;

    - Giá trị do nhà đầu tư đề xuất về tài chính - thương mại trong đơn dự thầu; (*)

    - Đề xuất tăng hoặc giảm giá trị quy định tại (*) (nếu có);

    - Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu;

    - Giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu;

    - Các thông tin liên quan khác (nếu có).

    Hồ sơ dự thầu dự án PPP được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng những nội dung nào?

    Căn cứ tại khoản 2 Điều 49 Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ dự thầu dự án PPP được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau:

    - Có bản gốc hồ sơ;

    - Có đơn dự thầu hợp lệ, được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);

    - Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;

    - Giá trị đề xuất về tài chính - thương mại ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ; không đề xuất giá trị khác nhau và phải phù hợp với phương án tài chính của nhà đầu tư; không đề xuất các giá trị khác nhau đối với cùng một nội dung hoặc có kèm theo điều kiện khác dẫn đến gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu;

    - Có bảo đảm dự thầu hợp lệ;

    - Có thỏa thuận liên danh hợp lệ đối với trường hợp liên danh;

    - Nhà đầu tư không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà đầu tư độc lập hoặc thành viên trong liên danh;

    - Nhà đầu tư không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư PPP, không phải là nhà đầu tư đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

    - Nhà đầu tư bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 29 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020.

    Nhà đầu tư có hồ sơ dự thầu hợp lệ được đánh giá chi tiết về năng lực theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Nghị định 243/2025/NĐ-CP.

    Chuyên viên pháp lý Cao Thanh An
    saved-content
    unsaved-content
    1