Tải mẫu Đơn xin cấp/gia hạn/cấp lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 25/01/2026
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Tải mẫu Đơn xin cấp/gia hạn/cấp lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 25/01/2026
Mẫu Đơn xin cấp/gia hạn/cấp lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 25/01/2026 quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 39/2026/NĐ-CP.
Dưới đây là Đơn xin cấp/gia hạn/cấp lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 25/01/2026:

Tải về Đơn xin cấp/gia hạn/cấp lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 25/01/2026
Hướng dẫn điền Đơn xin cấp/gia hạn/cấp lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 25/01/2026:
(1) Ghi phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
(2) Lựa chọn và chỉ đánh dấu vào một ô phù hợp với đơn đề nghị.
(3) Trường hợp miễn thi, cá nhân ghi rõ miễn thi kèm theo tài liệu chứng minh.

Tải mẫu Đơn xin cấp/gia hạn/cấp lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ từ 25/01/2026 (Hình từ Internet)
Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bao gồm các thông tin chính nào?
Căn cứ theo Điều 43 Nghị định 27/2019/NĐ-CP có cụm từ bị thay thế bởi điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 22/2023/NĐ-CP như sau:
Điều 43. Thời hạn, nội dung cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ
1. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ có thời hạn là 05 năm; mỗi lần gia hạn là 05 năm.
2. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được làm theo Mẫu số 19 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các thông tin chính như sau:
a) Mã số chứng chỉ hành nghề gồm hai nhóm, nhóm thứ nhất gồm 03 ký tự thể hiện nơi cấp gồm cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 63 cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, nhóm thứ hai là số chứng chỉ gồm 05 chữ số bắt đầu từ 00001;
b) Thông tin của cá nhân được cấp chứng chỉ gồm họ và tên, ngày tháng năm sinh, số Chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân, ảnh cỡ 4x6 cm, địa chỉ thường trú;
c) Trình độ chuyên môn, chuyên ngành đào tạo, cơ sở đào tạo;
d) Nội dung hành nghề, hạng và thời hạn của chứng chỉ;
đ) Thủ trưởng cơ quan cấp ký tên và đóng dấu.
3. Cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 53 của Luật Đo đạc và bản đồ được cấp chứng chỉ hành nghề để thực hiện một hoặc một số nội dung thuộc Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ quy định tại Điều 42 của Nghị định này.
4. Mỗi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ cấp cho một hoặc một số nội dung hành nghề theo Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ quy định tại Điều 42 của Nghị định này.
Như vậy, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bao gồm các thông tin chính sau đây:
- Mã số chứng chỉ hành nghề gồm hai nhóm:
+ Nhóm thứ nhất gồm 03 ký tự thể hiện nơi cấp gồm cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 63 cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 27/2019/NĐ-CP;
+ Nhóm thứ hai là số chứng chỉ gồm 05 chữ số bắt đầu từ 00001.
- Thông tin của cá nhân được cấp chứng chỉ gồm họ và tên, ngày tháng năm sinh, số Chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân, ảnh cỡ 4x6 cm, địa chỉ thường trú;- Trình độ chuyên môn, chuyên ngành đào tạo, cơ sở đào tạo;
- Nội dung hành nghề, hạng và thời hạn của chứng chỉ;
- Thủ trưởng cơ quan cấp ký tên và đóng dấu.
Kết quả sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được bảo lưu trong bao lâu?
Căn cứ khoản 1 Điều 44 Nghị định 27/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a và điểm b khoản 15 Điều 1 Nghị định 136/2021/NĐ-CP về kết quả sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được bảo lưu theo quy định như sau:
Điều 44. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, nội dung sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm tổ chức sát hạch cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp cá nhân có nhu cầu đăng ký sát hạch trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thì gửi tờ khai đăng ký sát hạch theo Mẫu số 11 Phụ lục IA ban hành theo Nghị định này đến cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề. Kết quả sát hạch là căn cứ để xét cấp chứng chỉ hành nghề và được bảo lưu trong thời gian 12 tháng.
2. Nội dung sát hạch bao gồm:
a) Sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật;
b) Việc sát hạch thực hiện theo hình thức thi trắc nghiệm trong thời gian 45 phút;
c) Đề thi sát hạch gồm 40 câu hỏi, trong đó có 24 câu hỏi về kinh nghiệm nghề nghiệp và 16 câu hỏi về kiến thức pháp luật có liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
d) Số điểm tối đa cho mỗi đề sát hạch là 100 điểm, trong đó điểm tối đa cho phần kinh nghiệm nghề nghiệp là 60 điểm, điểm tối đa cho phần kiến thức pháp luật là 40 điểm. Cá nhân có kết quả sát hạch từ 80 điểm trở lên thì đạt yêu cầu xét cấp chứng chỉ hành nghề.
Trường hợp cá nhân được miễn sát hạch một trong hai phần sát hạch thì kết quả sát hạch phần còn lại phải đạt 80% của số điểm tối đa trở lên của phần sát hạch;
đ) Việc sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp thực hiện cho từng nội dung hành nghề theo Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ quy định tại Điều 42 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP;
e) Việc sát hạch kiến thức pháp luật chỉ thực hiện một lần trong kỳ sát hạch.
[…]
Như vậy, theo quy định trên thì kết quả sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được bảo lưu trong thời gian 12 tháng.
