Tải Biểu mẫu thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở, điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ năm 2026

Biểu mẫu thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở, điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ. Giá trị pháp lý thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở

Nội dung chính

    Tải Biểu mẫu thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở, điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ năm 2026

    Biểu mẫu thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở, điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ năm 2026 quy định tại Biểu mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 94/2024/NĐ-CP.

    Dưới đây là Biểu mẫu thông tin, dữ liệu về tình hình giao dịch bất động sản của dự án năm 2026:

    Tải Biểu mẫu thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở, điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ năm 2026

    Tải về Biểu mẫu thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở, điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ năm 2026

    Biểu mẫu thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở

    Biểu mẫu thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở (Hình từ Internet)

    Thẩm quyền cung cấp dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của các ngành, các Bộ và cơ quan ngang Bộ như nào?

    Căn cứ khoản 2 Điều 15 Nghị định 94/2024/NĐ-CP về thẩm quyền chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của bộ, cơ quan ngang bộ và các ngành được quy định như sau:

    - Tổng cục Thống kê chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở: theo số liệu của tổng điều tra dân số và nhà ở, điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ theo Biểu mẫu số 1;

    - Bộ Tài nguyên và Môi trường chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tổng hợp từ Biểu mẫu số 2;

    - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản; hoạt động của doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh bất động sản bao gồm các nội dung theo Biểu mẫu số 5;

    - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về dư nợ tín dụng đối với hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản theo Biểu mẫu số 6;

    - Bộ Tài chính chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về phát hành trái phiếu doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực kinh doanh bất động sản theo Biểu mẫu số 7;

    - Tổng cục Thuế chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo Biểu mẫu số 8.

    Lưu ý: Bộ Tài nguyên và Môi trường hợp nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và đổi tên thành Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    Tổng cục Thuế đổi tên thành Cục Thuế từ ngày 01/03/2025

    Nội dung cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm những gì?

    Căn cứ tại khoản 2 Điều 73 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản như sau:

    Điều 73. Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
    1. Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được xây dựng phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, kiến trúc chính quyền điện tử ở địa phương, đáp ứng chuẩn về cơ sở dữ liệu, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật.
    2. Nội dung cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm:
    a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở và thị trường bất động sản;
    b) Cơ sở dữ liệu về chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; các chương trình hỗ trợ về nhà ở;
    c) Cơ sở dữ liệu về chương trình điều tra, thống kê về nhà ở và thị trường bất động sản, về quản lý, sử dụng nhà ở, đất ở;
    d) Cơ sở dữ liệu về nhà ở, bất động sản; dự án nhà ở, bất động sản;
    đ) Cơ sở dữ liệu về số lượng giao dịch, giá trị giao dịch bất động sản, hợp đồng kinh doanh nhà ở, bất động sản;
    e) Cơ sở dữ liệu về kinh doanh dịch vụ bất động sản;
    g) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản.
    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Theo đó, nội dung cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm:

    (1) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở và thị trường bất động sản;

    (2) Cơ sở dữ liệu về chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; các chương trình hỗ trợ về nhà ở;

    (3) Cơ sở dữ liệu về chương trình điều tra, thống kê về nhà ở và thị trường bất động sản, về quản lý, sử dụng nhà ở, đất ở;

    (4) Cơ sở dữ liệu về nhà ở, bất động sản; dự án nhà ở, bất động sản;

    (5) Cơ sở dữ liệu về số lượng giao dịch, giá trị giao dịch bất động sản, hợp đồng kinh doanh nhà ở, bất động sản;

    (6) Cơ sở dữ liệu về kinh doanh dịch vụ bất động sản;

    (7) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản.

    Thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản có giá trị pháp lý như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 74 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau:

    Điều 74. Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
    1. Thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản có giá trị pháp lý như văn bản giấy khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác thực điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.
    2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kết nối liên thông cơ sở dữ liệu chuyên ngành bao gồm: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu về công chứng và cơ sở dữ liệu khác có liên quan để cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin với cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản. Việc kết nối liên thông phải bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
    [...]

    Như vậy, thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản có giá trị pháp lý như văn bản giấy khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác thực điện tử.

    Chuyên viên pháp lý Cao Thanh An
    saved-content
    unsaved-content
    1