Số lần kiểm tra trong công tác quản lý trật tự xây dựng tại Huế từ 20 4 2026 quy định thế nào?
Mua bán nhà đất tại Thừa Thiên Huế
Nội dung chính
Số lần kiểm tra trong công tác quản lý trật tự xây dựng tại Huế từ 20 4 2026 quy định thế nào?
Căn cứ Điều 9 Quy định ban hành kèm Quyết định 23/2026/QĐ-UBND của UBND thành phố Huế, số lần kiểm tra trong công tác quản lý trật tự xây dựng tại Huế từ 20 4 2026 quy định như sau:
Sau khi nhận được thông báo khởi công xây dựng công trình của chủ đầu tư (theo quy định tại Phụ lục V Nghị định số 06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng), cơ quan chuyên môn về xây dựng sẽ thực hiện kiểm tra trong quá trình thi công, với số lần kiểm tra gồm:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện không quá 03 lần kiểm tra đối với công trình cấp đặc biệt và công trình cấp I.
- Đối với các công trình còn lại, số lần kiểm tra không quá 02 lần trong suốt quá trình thi công, trừ trường hợp công trình có sự cố về chất lượng hoặc trường hợp chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

Số lần kiểm tra trong công tác quản lý trật tự xây dựng tại Huế từ 20 4 2026 quy định thế nào? (Hình từ Internet)
Nội dung kiểm tra trật tự xây dựng tại Huế từ 20 4 2026 quy định thế nào?
Căn cứ Điều 8 Quy định ban hành kèm Quyết định 23/2026/QĐ-UBND của UBND thành phố Huế, nội dung kiểm tra trật tự xây dựng tại Huế từ 20 4 2026 quy định như sau:
Căn cứ quy mô, tính chất và tiến độ đầu tư xây dựng công trình, nội dung kiểm tra được thực hiện như sau:
(1) Đối với công trình phải có giấy phép xây dựng (bao gồm giấy phép xây dựng có thời hạn):
Kiểm tra hồ sơ pháp lý
- Kiểm tra sự tuân thủ các nội dung theo hồ sơ đã được cấp trong Giấy phép xây dựng (giấy phép xây dựng có thời hạn);
- Hợp đồng thi công xây dựng; Hợp đồng tư vấn giám sát thi công (nếu có);
- Hồ sơ năng lực của Nhà thầu thi công, Tư vấn giám sát thi công, Tư vấn quản lý dự án (Đối với trường hợp pháp luật có yêu cầu về điều kiện, năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng theo quy định).
Kiểm tra hiện trường
- Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư theo hồ sơ giấy phép xây dựng được cấp, gồm: Ranh giới đất, chỉ giới xây dựng, cốt công trình, diện tích xây dựng; chiều cao các tầng, số tầng, tổng chiều cao công trình; việc mở cửa sổ, cửa đi, các chi tiết ô văng, ban công;
- Kiểm tra việc đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng và vệ sinh môi trường: Công tác che chắn an toàn, biện pháp an toàn trong thi công xây dựng, thiết bị thi công;
- Kiểm tra việc tuân thủ giấy phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác.
(2) Đối với công trình miễn giấy phép xây dựng:
Đối với nhà ở riêng lẻ (Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc):
- Kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật;
- Kiểm tra sự tuân thủ chỉ tiêu quy hoạch của việc xây dựng với quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt;
- Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư theo chỉ tiêu quy hoạch, gồm: Ranh giới đất, chỉ giới xây dựng, cốt công trình, diện tích xây dựng; chiều cao các tầng, số tầng, tổng chiều cao công trình; việc trổ cửa sổ, cửa đi, các chi tiết ô văng, ban công;
- Kiểm tra việc đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng và vệ sinh môi trường: Công tác che chắn an toàn, biện pháp an toàn trong thi công xây dựng, thiết bị thi công.
Đối với các công trình còn lại (quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e và điểm h khoản 2 Điều 43 của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15):
- Kiểm tra hồ sơ pháp lý:
+ Kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật;
+ Kiểm tra sự tuân thủ chỉ tiêu quy hoạch của việc xây dựng với quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt;
+ Kiểm tra sự phù hợp với các nội dung kèm theo hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, hồ sơ thiết kế sau thiết kế cơ sở được phê duyệt;
+ Hợp đồng thi công xây dựng; Hợp đồng tư vấn giám sát thi công; Hợp đồng tư vấn quản lý dự án (nếu có);
+ Hồ sơ năng lực của Nhà thầu thi công, Tư vấn giám sát thi công, Tư vấn quản lý dự án;
- Kiểm tra hiện trường:
+ Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư theo hồ sơ thiết kế đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định phê duyệt, hoặc các quy định về quản lý quy hoạch, kiến trúc và các quy định khác có liên quan: Ranh giới đất, chỉ giới xây dựng, cốt công trình, diện tích xây dựng; chiều cao các tầng, số tầng, tổng chiều cao công trình; số phòng; diện tích các khu dịch vụ (nhà trẻ, nhà sinh hoạt cộng đồng); diện tích đậu đỗ xe; việc trổ cửa sổ, cửa đi, các chi tiết ô văng, ban công, các thiết bị điều hòa, thông gió có ảnh hưởng đến không gian xung quanh;
+ Kiểm tra việc đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng và vệ sinh môi trường: Công tác che chắn an toàn, biện pháp an toàn trong thi công xây dựng; việc sử dụng máy móc, thiết bị tại công trình;
+ Kiểm tra việc tuân thủ giấy phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác.
Quản lý trật tự xây dựng bắt đầu từ thời điểm nào và kết thúc khi nào theo Luật Xây dựng 2025?
Căn cứ theo quy định tại Điều 47 Luật Xây dựng 2025 về quản lý trật tự xây dựng như sau:
Điều 47. Quản lý trật tự xây dựng
1. Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm.
2. Việc quản lý trật tự xây dựng phải đúng và đủ nội dung quản lý trật tự tương ứng với đối tượng công trình có yêu cầu cấp giấy phép xây dựng và công trình không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn theo phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải thực hiện thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Theo đó, Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm.
Trên đây là nội dung cho "Số lần kiểm tra trong công tác quản lý trật tự xây dựng tại Huế từ 20 4 2026 quy định thế nào?"
