Sơ đồ quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc (không bao gồm cảng hàng không chuyên dùng) có nội dung chủ yếu gì?

Sơ đồ quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc (không bao gồm cảng hàng không chuyên dùng) có nội dung chủ yếu gì theo Thông tư 22/2026/TT-BTC?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Sơ đồ quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc (không bao gồm cảng hàng không chuyên dùng) có nội dung chủ yếu gì?

    Căn cứ Mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 22/2026/TT-BTC quy định về nội dung chủ yếu của sơ đồ quy hoạch ngành đố với quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc (không bao gồm cảng hàng không chuyên dùng) như sau:

    (1) Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về hệ thống cảng hàng không toàn quốc giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về hệ thống cảng hàng không giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

    (2) Về sơ đồ hiện trạng phát triển mạng lưới cảng hàng không toàn quốc, thể hiện hiện trạng phân bố và sử dụng không gian phát triển của hệ thống cảng hàng không; sự liên kết giữa hệ thống cảng hàng không với kết cấu hạ tầng của ngành, lĩnh vực khác trong phạm vi cả nước và từng vùng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.

    (3) Về sơ đồ định hướng phát triển hệ thống cảng hàng không, thể hiện các nội dung định hướng phân bố không gian phát triển của hệ thống cảng hàng không toàn quốc; tính chất, vai trò của các cảng hàng không; công suất cảng hàng không, cấp sân bay; định hướng kết nối giữa các phương thức vận tải; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.

    Sơ đồ quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc (không bao gồm cảng hàng không chuyên dùng) có nội dung chủ yếu gì?

    Sơ đồ quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc (không bao gồm cảng hàng không chuyên dùng) có nội dung chủ yếu gì? (Hình từ Internet)

    Người khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay có quyền và nghĩa vụ gì?

    Căn cứ Điều 7 Nghị định 05/2021/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay như sau:

    (1) Thực hiện bảo trì, duy trì các điều kiện khai thác công trình; đảm bảo chất lượng dịch vụ trong phạm vi quản lý của người khai thác công trình; tuân thủ việc điều phối của người khai thác cảng hàng không, sân bay trong công tác đảm bảo chất lượng khai thác, an ninh, an toàn khai thác, bảo vệ môi trường và khẩn nguy cứu nạn theo quy định pháp luật.

    (2) Quản lý, khai thác công trình thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, tài liệu khai thác có liên quan; thực hiện các quy định an toàn hàng không, an ninh hàng không và chất lượng dịch vụ, bảo vệ môi trường; phối hợp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh hoặc phòng, chống dịch bệnh tại cảng hàng không, sân bay.

    (3) Bố trí vị trí làm việc cho các cơ quan quản lý nhà nước tại nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa và các công trình có liên quan theo yêu cầu của Cảng vụ hàng không, phù hợp với quy trình, dây chuyền phục vụ hành khách, hàng hóa và đảm bảo nhiệm vụ quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Công an để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ bí mật nhà nước, phòng cháy, chữa cháy theo quy định.

    (4) Xây dựng hàng rào ranh giới phạm vi đất giao, đất thuê, đảm bảo các yêu cầu về an ninh, an toàn khai thác và bảo vệ ranh giới đất cảng hàng không, sân bay.

    (5) Phối hợp thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường của cảng hàng không, sân bay.

    Kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay bao gồm những gì?

    Căn cứ khoản 3, 4 Điều 3 Nghị định 05/2021/NĐ-CP quy định kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay như sau:

    (1) Kết cấu hạ tầng cảng hàng không bao gồm:

    - Kết cấu hạ tầng sân bay;

    - Công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay;

    - Công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không, khẩn nguy sân bay ngoài sân bay;

    - Công trình hàng rào cảng hàng không; đường giao thông nội cảng ngoài sân bay; công trình cấp điện; công trình cấp, thoát nước; công trình chiếu sáng; công trình thông tin liên lạc;

    - Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường ngoài sân bay;

    - Công trình nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, khu logistics hàng không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa;

    - Công trình dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; dịch vụ kỹ thuật hàng không; dịch vụ suất ăn hàng không; dịch vụ xăng dầu hàng không.

    (2) Kết cấu hạ tầng sân bay bao gồm các công trình:

    - Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công trình, khu phụ trợ của sân bay;

    - Công trình khẩn nguy sân bay và công trình phòng, chống cháy nổ trong sân bay;

    - Công trình hàng rào vành đai sân bay, bốt gác và đường giao thông nội cảng trong sân bay;

    - Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường trong sân bay;

    - Bãi tập kết phương tiện, thiết bị mặt đất, khu vực tra nạp nhiên liệu cho phương tiện, thiết bị mặt đất;

    - Các công trình khác thuộc khu bay.

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Xuân An Giang
    saved-content
    unsaved-content
    1