Quyền và nghĩa vụ của kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc năm 2026 là gì?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Quyền và nghĩa vụ của kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc là gì? Chứng chỉ hành nghề kiến trúc có thời hạn bao lâu?

Nội dung chính

    Quyền và nghĩa vụ của kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc là gì?

    Căn cứ Điều 32 Luật Kiến trúc 2019 quy định quyền và nghĩa vụ của kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc như sau:

    Quyền và nghĩa vụ của kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc bao gồm:

    (1) Kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc có quyền sau đây:

    - Thực hiện dịch vụ kiến trúc;

    - Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;

    - Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ thiết kế kiến trúc được giao;

    - Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng thiết kế kiến trúc được duyệt;

    - Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;

    - Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình không đúng thiết kế kiến trúc được duyệt, không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

    - Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện đúng hợp đồng.

    (2) Kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc có nghĩa vụ sau đây:

    - Tuân thủ Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề;

    - Phát triển nghề nghiệp liên tục;

    - Giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình;

    - Thực hiện đúng cam kết với chủ đầu tư theo hợp đồng.

    Quyền và nghĩa vụ của kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc năm 2026 là gì?

    Quyền và nghĩa vụ của kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc năm 2026 là gì? (Hình từ Internet)

    Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc là gì?

    Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc là gì? được quy định tại Điều 28 Luật Kiến trúc 2019 như sau:

    Điều 28. Điều kiện cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc
    1. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc được quy định như sau:
    a) Có trình độ từ đại học trở lên về lĩnh vực kiến trúc;
    b) Có kinh nghiệm tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc tối thiểu là 03 năm tại tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân;
    c) Đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
    2. Điều kiện gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc được quy định như sau:
    a) Chứng chỉ hành nghề kiến trúc hết thời hạn sử dụng;
    b) Bảo đảm phát triển nghề nghiệp liên tục;
    c) Không vi phạm Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.
    3. Cá nhân có thời gian liên tục từ 10 năm trở lên trực tiếp tham gia quản lý nhà nước về kiến trúc, đào tạo trình độ đại học trở lên về lĩnh vực kiến trúc, hành nghề kiến trúc được miễn điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
    4. Cá nhân đạt giải thưởng kiến trúc quốc gia hoặc giải thưởng quốc tế về kiến trúc được miễn điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    Theo đó, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc được quy định như sau:

    - Có trình độ từ đại học trở lên về lĩnh vực kiến trúc;

    - Có kinh nghiệm tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc tối thiểu là 03 năm tại tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân;

    - Đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.

    Chứng chỉ hành nghề kiến trúc có thời hạn bao lâu?

    Chứng chỉ hành nghề kiến trúc có thời hạn bao lâu? được quy định tại Điều 27 Luật Kiến trúc 2019.

    Theo đó, chứng chỉ hành nghề kiến trúc có thời hạn bao lâu? được quy định như sau:

    Điều 27. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc; thời hạn của chứng chỉ hành nghề kiến trúc
    1. Cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
    2. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc có thời hạn 10 năm và có giá trị sử dụng trong phạm vi cả nước.
    3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc.

    Theo quy định trên thì chứng chỉ hành nghề kiến trúc có thời hạn 10 năm và có giá trị sử dụng trong phạm vi cả nước.

    Nội dung cơ bản của Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề bao gồm những gì?

    Nội dung cơ bản của Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề bao gồm những gì? được quy định tại Điều 22 Luật Kiến trúc 2019 như sau:

    Điều 22. Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề
    1. Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề phải phù hợp với quy định của pháp luật và có các nội dung cơ bản sau đây:
    a) Nguyên tắc hành nghề;
    b) Cạnh tranh trong hành nghề;
    c) Bảo đảm quyền bình đẳng giới;
    d) Quyền sở hữu trí tuệ;
    đ) Ứng xử nghề nghiệp đối với đồng nghiệp và khách hàng.
    2. Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc.
    3. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.

    Theo đó, Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề phải phù hợp với quy định của pháp luật.

    Nội dung cơ bản của Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề bao gồm:

    - Nguyên tắc hành nghề;

    - Cạnh tranh trong hành nghề;

    - Bảo đảm quyền bình đẳng giới;

    - Quyền sở hữu trí tuệ;

    - Ứng xử nghề nghiệp đối với đồng nghiệp và khách hàng.

    saved-content
    unsaved-content
    1