Quy định về thời hạn nộp tiền sử dụng đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung từ 14/02/2026

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Quy định về thời hạn nộp tiền sử dụng đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung từ 14/02/2026? Công thức tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất mới nhất

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Quy định về thời hạn nộp tiền sử dụng đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung từ 14/02/2026

    Căn cứ tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 18. Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
    [...]
    4. Tiền sử dụng đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung:
    a) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người sử dụng đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo.
    b) Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người sử dụng đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo.
    c) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 100% tổng số tiền phải nộp theo thông báo trong trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ.
    [...]

    Theo đó, thời hạn nộp tiền sử dụng đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung cụ thể như sau:

    - Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người sử dụng đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo.

    - Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người sử dụng đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo.

    - Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 100% tổng số tiền phải nộp theo thông báo trong trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ.

    Quy định về thời hạn nộp tiền sử dụng đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung từ 14/02/2026

    Quy định về thời hạn nộp tiền sử dụng đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung từ 14/02/2026 (Hình từ Internet)

    Công thức tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất mới nhất

    Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 4 Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định cách tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất như sau:

    (1) Tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được tính như sau:

    Tiền sử dụng đất

    =

    Diện tích đất tính tiền sử dụng đất

    x

    Giá đất tính tiền sử dụng đất

    Trong đó:

    - Diện tích đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

    - Giá đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

    - Thời điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024.

    Riêng trường hợp giao đất tái định cư thì thời điểm xác định giá đất và tính tiền sử dụng đất là thời điểm cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024.

    (2) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất theo tiến độ của dự án đầu tư, tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 4 Điều 116 Luật Đất đai 2024 thì việc tính tiền sử dụng đất, xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo từng quyết định giao đất.

    (3) Trường hợp nhà ở nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao trực tiếp cho nhiều đối tượng sử dụng thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng. Việc phân bổ tiền sử dụng đất cho từng đối tượng sử dụng đất được thực hiện như sau:

    Tiền sử dụng đất phân bổ cho từng đối tượng

    =

    Tiền sử dụng đất tính theo quy định khoản 1 Điều 6 Nghị định 103/2024/NĐ-CP

    x

    Diện tích sàn sử dụng của từng đối tượng được giao

    Tổng diện tích sàn sử dụng

    Trong đó:

    Diện tích sàn sử dụng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở.

    Tổng diện tích sàn sử dụng gồm tổng diện tích sàn sử dụng sở hữu riêng của các chủ sở hữu nhà ở nhiều tầng (nhà chung cư) tính theo diện tích thông thủy của các căn hộ, phần diện tích kinh doanh thương mại, dịch vụ mà phải nộp tiền sử dụng đất (không bao gồm phần diện tích sàn sử dụng thuộc sở hữu chung cho các chủ sở hữu).

    Việc phân bổ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nay là nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của pháp luật về nhà ở) cho người đang thuê.

    (4) Khi bán lại nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ sau thời hạn 5 năm theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội thì ngoài các khoản phải nộp theo quy định của pháp luật, bên bán phải nộp 50% tiền sử dụng đất được tính theo công thức quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 103/2024/NĐ-CP; trong đó:

    - Diện tích đất để tính tiền sử dụng đất là diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) quy định tại điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023.

    - Giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất.

    - Thời điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

    Quy định cách tính tiền sử dụng đất phải nộp như thế nào?

    Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định cách tính tiền sử dụng đất phải nộp như sau:

    - Trường hợp người sử dụng đất không được miễn, giảm tiền sử dụng đất, không thuộc trường hợp được hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì tiền sử dụng đất phải nộp là tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

    - Trường hợp người sử dụng đất được giảm tiền sử dụng đất, được hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì tiền sử dụng đất phải nộp được tính như sau:

    Tiền sử dụng đất phải nộp

    =

    Tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 103/2024/NĐ-CP

    -

    Tiền sử dụng đất được giảm theo quy định tại Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (nếu có)

    -

    Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 16 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (nếu có)

    saved-content
    unsaved-content
    1