Quy định về ký kết Hợp đồng thuê đất và bàn giao mặt bằng cho thuê quỹ đất ngắn hạn tại thành phố Đà Nẵng

Quy định về ký kết Hợp đồng thuê đất và bàn giao mặt bằng cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng? Phí công chứng hợp đồng thuê đất năm 2026 tính như thế nào?

Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Quy định về ký kết Hợp đồng thuê đất và bàn giao mặt bằng cho thuê quỹ đất ngắn hạn tại thành phố Đà Nẵng

    Ngày 13/4/2026, UBND Thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định 31/2026/QĐ-UBND TP Đà Nẵng quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn do Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.

    Đồng thời, ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn do Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (gọi tắt là Quy định ban hành kèm theo Quyết định 31/2026/QĐ-UBND TP Đà Nẵng).

    Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 31/2026/QĐ-UBND TP Đà Nẵng về ký kết Hợp đồng thuê đất và bàn giao mặt bằng cho thuê quỹ đất ngắn hạn do Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng như sau:

    - Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn công bố công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất ngắn hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quyết định 31/2026/QĐ-UBND TP Đà Nẵng, nếu không có kiến nghị, khiếu nại về kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất, thì Trung tâm Phát triển quỹ đất dự thảo Hợp đồng gửi đến tổ chức, cá nhân được lựa chọn thuê đất để thương thảo và ký hợp đồng thuê đất.

    Sau thời hạn công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất ngắn hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 8Quyết định 31/2026/QĐ-UBND TP Đà Nẵng, nếu có kiến nghị, khiếu nại về kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất, thì Trung tâm phát triển quỹ đất giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền để xử lý.

    - Căn cứ Hợp đồng thuê đất đã ký, tổ chức, cá nhân thuê đất phải nộp tiền thuê đất theo thời hạn tại hợp đồng thuê đất.

    Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền thuê đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để bàn giao mặt bằng khu đất, thửa đất cho tổ chức, cá nhân thuê đất, trong đó Biên bản bàn giao đất cần ghi rõ ranh giới, diện tích, mục đích, hiện trạng và các công trình (nếu có) gắn liền với đất tại thời điểm bàn giao.

    - Xử lý tiền đặt cọc theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quyết định 31/2026/QĐ-UBND TP Đà Nẵng

    + Trường hợp tổ chức, cá nhân được lựa chọn ký hợp đồng thuê đất ngắn hạn thì tiền đặt cọc được giữ lại đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình (nếu có) sau khi thanh lý hợp đồng thuê đất.

    + Trường hợp tổ chức, cá nhân được lựa chọn cho thuê đất ngắn hạn nhưng không liên hệ ký Hợp đồng và thực hiện nghĩa vụ tài chính thì tổ chức/cá nhân sẽ không được hoàn trả lại số tiền đặt cọc.

    + Tổ chức, cá nhân thuê đất không được hoàn trả số tiền thuê đất khi vi phạm hợp đồng thuê đất, nhưng được hoàn trả số tiền đặt cọc còn lại sau khi trừ chi phí tháo dỡ công trình (nếu có) tại thời điểm thanh lý hợp đồng thuê đất.

    + Trường hợp tổ chức, cá nhân không được lựa chọn ký hợp đồng thuê đất ngắn hạn thì được hoàn trả số tiền đặt cọc trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất ngắn hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quyết định 31/2026/QĐ-UBND TP Đà Nẵng

    Quyết định 31/2026/QĐ-UBND TP Đà Nẵng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026

    Quy định về ký kết Hợp đồng thuê đất và bàn giao mặt bằng cho thuê quỹ đất ngắn hạn tại thành phố Đà NẵngQuy định về ký kết Hợp đồng thuê đất và bàn giao mặt bằng cho thuê quỹ đất ngắn hạn tại thành phố Đà Nẵng (Hình từ Internet)

    Phí công chứng hợp đồng thuê đất năm 2026 tính như thế nào?

    Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản:

    TT

    Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê)

    Mức thu

    (đồng/trường hợp)

    1

    Dưới 50 triệu đồng

    40 nghìn

    2

    Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

    80 nghìn

    3

    Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

    0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

    4

    Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

    800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

    5

    Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

    02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

    6

    Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

    03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

    7

    Từ trên 10 tỷ đồng

    05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa là 8 triệu đồng/trường hợp)

    Bảng phí công chứng hợp đồng thuê đất năm 2026 tính theo giá trị hợp đồng

    Mức thu phí công chứng này được áp dụng thống nhất đối với Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng. Trường hợp đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng thì mức thu phí quy định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Chuyên viên pháp lý Hồ Nguyễn Bảo Ngọc
    saved-content
    unsaved-content
    1