Quy định về giá bán, thuê mua, cho thuê nhà ở tái định cư do nhà nước đầu tư xây dựng theo Nghị định 54 2026
Cho thuê nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Quy định về giá bán, thuê mua, cho thuê nhà ở tái định cư do nhà nước đầu tư xây dựng theo Nghị định 54 2026
Ngày 09/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản.
Căn cứ tại Điều 19 Nghị định 54/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 37a Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định giá bán, thuê mua, cho thuê nhà ở tái định cư do nhà nước đầu tư xây dựng cụ thể như sau:
(1) Giá bán nhà ở phục vụ tái định cư do nhà nước đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã khi được ủy quyền, phân cấp được xác định trong phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư và xác định theo nguyên tắc bảo đảm tính đúng, tính đủ chi phí theo quy định của pháp luật, trong đó chi phí cấu thành giá bán gồm: Chi phí đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng; tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và thuế giá trị gia tăng.
(2) Giá thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư do nhà nước đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã khi được ủy quyền, phân cấp theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 37a Nghị định 95/2024/NĐ-CP và xác định theo công thức quy định tại khoản 6 Điều 37a Nghị định 95/2024/NĐ-CP.
(3) Giá thuê nhà ở phục vụ tái định cư do nhà nước đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã khi được ủy quyền, phân cấp được xác định theo nguyên tắc bảo đảm tính đúng, tính đủ chi phí theo quy định của pháp luật, trong đó chi phí cấu thành giá thuê gồm: các chi phí quy định tại khoản 1 Điều 37a Nghị định 95/2024/NĐ-CP, chi phí bảo trì được phân bổ theo thời hạn thu hồi vốn.
Thời hạn thu hồi vốn đối với nhà ở để cho thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã khi được ủy quyền, phân cấp và tối đa không vượt quá thời hạn sử dụng công trình theo quy định của pháp luật và xác định theo công thức quy định tại khoản 6 Điều 37a Nghị định 95/2024/NĐ-CP.
(4) Trường hợp mua, thuê mua căn hộ chung cư thì việc đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
(5) Chi phí quản lý vận hành nhà ở (nếu có) do người mua, thuê, thuê mua nhà ở chi trả trực tiếp cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo quy định.
(6) Công thức xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư như sau:

Trong đó:
- G t : là giá thuê, thuê mua 01 m 2 sử dụng nhà ở trong 01 tháng (đồng/m 2 /tháng);
- Vđ: là toàn bộ chi phí hợp lý trước thuế để thực hiện đầu tư xây dựng công trình nhà ở (bao gồm cả các chi phí được phân bổ cho công trình) theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình, được phân bổ hàng năm cho 01 m 2 sử dụng theo nguyên tắc bảo toàn vốn. Khi xác định V đ đối với trường hợp thuê mua thì phải giảm trừ chi phí đã thanh toán lần đầu theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Tùy theo hình thức đầu tư, căn cứ xác định V đ như sau:
Trường hợp Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư bằng nguồn vốn nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 113 Luật Nhà ở 2023 hoặc sử dụng nhà ở xã hội để làm nhà ở phục vụ tái định cư: V đ xác định căn cứ theo giá trị quyết toán vốn đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa phê duyệt quyết toán thì V đ xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công trình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chi phí đầu tư xây dựng thực tế tại thời điểm xác định giá hoặc theo giá trị đề nghị quyết toán hoặc theo biên bản nghiệm thu A-B.
Trường hợp Nhà nước mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư: V đ xác định căn cứ theo giá mua nhà thương mại trong hợp đồng mua bán đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại;
- V sdđ : là tiền sử dụng đất phân bổ hàng năm cho 01 m 2 sử dụng nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư bằng nguồn vốn nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 113 Luật Nhà ở 2023 hoặc sử dụng nhà ở xã hội làm nhà ở phục vụ tái định cư thì V sdđ xác định theo bảng giá đất do địa phương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp Nhà nước mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư đã bao gồm tiền sử dụng đất thì V sdđ bằng 0;
- Bt: là chi phí bảo trì bình quân hàng năm phân bổ trên 01 m 2 sử dụng nhà ở. Đối với thuê mua nhà ở thì không tính chi phí bảo trì (B t = 0 đồng); người thuê mua nộp kinh phí bảo trì theo quy định của Luật Nhà ở;
- K: là hệ số tầng điều chỉnh giá thuê, giá thuê mua đối với căn hộ được xác định theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm tổng hệ số các tầng của một khối nhà bằng 1;
- GTGT: thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng;
- Số 12: là số tháng tính trong 01 năm.

Quy định về giá bán, thuê mua, cho thuê nhà ở tái định cư do nhà nước đầu tư xây dựng theo Nghị định 54 2026 (Hình từ Internet)
Xem tin mua và thuê nhà ở tái định cư trên toàn quốc ở đâu để dễ so sánh và lựa chọn?
Nhà ở tái định cư hiện nay không còn chỉ phục vụ nhu cầu bố trí chỗ ở theo chính sách, mà đã trở thành một phân khúc được nhiều người quan tâm trên thị trường bất động sản. Với mức giá thường dễ tiếp cận hơn so với nhà ở thương mại cùng khu vực, nhà ở tái định cư phù hợp cho cả người có nhu cầu ở lâu dài lẫn người muốn thuê để sử dụng ổn định trong thời gian trung và dài hạn.
Tuy nhiên, do nguồn cung nhà ở tái định cư phân bố rải rác ở nhiều tỉnh thành và chịu ảnh hưởng bởi điều kiện pháp lý, tiến độ bàn giao cũng như quy định chuyển nhượng, việc tìm kiếm thông tin riêng lẻ thường mất nhiều thời gian. Vì vậy, lựa chọn một nền tảng tổng hợp đầy đủ tin mua bán và cho thuê nhà ở tái định cư trên toàn quốc sẽ giúp người quan tâm chủ động hơn trong quá trình tìm hiểu và so sánh.
Trên Thư Viện Nhà Đất, các tin đăng liên quan đến nhà ở tái định cư được phân loại rõ ràng theo từng khu vực, hình thức giao dịch và nhu cầu sử dụng. Người xem có thể dễ dàng theo dõi mặt bằng giá, vị trí, diện tích, hiện trạng nhà cũng như hình thức mua bán hoặc cho thuê đang được chào trên thị trường.
Khi tra cứu thông tin tại đây, bạn có thể:
- Theo dõi tin mua bán nhà ở tái định cư tại nhiều tỉnh, thành phố khác nhau.
- Tham khảo các lựa chọn cho thuê nhà ở tái định cư, phù hợp với nhu cầu ở ổn định nhưng chưa cần sở hữu lâu dài.
- Lọc tin theo khu vực, mức giá, diện tích để so sánh và đánh giá nhanh.
- Nắm bắt xu hướng giao dịch thực tế thông qua số lượng và tần suất tin đăng.
Việc tiếp cận thông tin tập trung trên một nền tảng chuyên biệt không chỉ giúp tiết kiệm thời gian tìm kiếm mà còn hỗ trợ người mua hoặc người thuê có cái nhìn tổng quan hơn về thị trường nhà ở tái định cư hiện nay.
>>> Tham khảo các tin mua bán nhà ở tái định cư trên toàn quốc <<<
>>> Tham khảo các tin cho thuê nhà ở tái định cư trên toàn quốc <<<
Đối tượng được bố trí nhà ở tái định cư bao gồm những ai?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 35 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định đối tượng được bố trí nhà ở tái định cư bao gồm:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở hợp pháp thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh, để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai và không có chỗ ở nào khác;
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Nhà ở 2023;
- Hộ gia đình, cá nhân là người đang thuê nhà ở thuộc tài sản công thuộc diện bị Nhà nước thu hồi theo quy định, trừ trường hợp bị thu hồi do chiếm dụng nhà ở.
