Quy định các hình thức đầu tư ra nước ngoài từ ngày 01/03/2026

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Quy định các hình thức đầu tư ra nước ngoài từ ngày 01/03/2026 như thế nào? Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài là gì?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Quy định các hình thức đầu tư ra nước ngoài từ ngày 01/03/2026

    Căn cứ tại Điều 39 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ 01/03/2026) quy định về hình thức đầu tư ra nước ngoài như sau:

    Điều 39. Hình thức đầu tư ra nước ngoài
    1. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:
    a) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
    b) Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
    c) Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
    d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
    đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
    2. Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện hình thức đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

    Theo đó, các hình thức đầu tư ra nước ngoài bao gồm:

    - Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

    - Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;

    - Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;

    - Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;

    - Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

    Quy định các hình thức đầu tư ra nước ngoài từ ngày 01/03/2026

    Quy định các hình thức đầu tư ra nước ngoài từ ngày 01/03/2026 (Hình từ Internet)

    Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài là gì?

    Căn cứ tại Điều 38 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ 01/03/2026) quy định nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài cụ thể như sau:

    - Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

    - Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư 2025, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế có liên quan; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

    Các ngành nghề cấm đầu tư ra nước ngoài được quy định như thế nào?

    Căn cứ tại Điều 40 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ 01/03/2026) quy định các ngành nghề cấm đầu tư ra nước ngoài như sau:

    (1) Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2025 và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên như sau:

    Theo đó, các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh được quy định như sau:

    - Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:

    + Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;

    + Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;

    + Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;

    + Kinh doanh mại dâm;

    + Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

    + Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

    + Kinh doanh pháo nổ;

    + Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;

    + Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;

    + Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật;

    + Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

    - Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2025 trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    - Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 6 Luật Đầu tư 2025 và các Phụ lục ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025.

    (2) Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

    (3) Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

    saved-content
    unsaved-content
    1