Quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương, dùng chung với đường bộ ra sao?

Quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương, dùng chung với đường bộ ra sao theo Nghị định 16/2026/NĐ-CP?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương, dùng chung với đường bộ ra sao?

    Căn cứ Điều 10 Nghị định 16/2026/NĐ-CP quy định về quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương, dùng chung với đường bộ như sau:

    (1) Công trình đường sắt dùng chung với đường bộ:

    - Các hạng mục công trình sử dụng cho đường sắt do tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì;

    - Các hạng mục công trình sử dụng cho đường bộ do tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì;

    - Các hạng mục công trình khác được sử dụng chung do tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì;

    - Trường hợp công trình đường sắt chưa đưa vào khai thác, tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì. Sau khi công trình đường sắt được đưa vào khai thác, việc quản lý, bảo trì các hạng mục công trình khác thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Nghị định 16/2026/NĐ-CP.

    (2) Công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương do tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì.

    (3) Công trình có nhiều tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác chung, ngoài việc chịu trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình thì phải có trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý, khai thác, bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu, sử dụng chung.

    Quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương, dùng chung với đường bộ ra sao?

    Quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương, dùng chung với đường bộ ra sao? (Hình từ Internet)

    Nội dung bảo trì công trình đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư gồm những gì?

    Căn cứ khoản 2 Điều 52 Thông tư 34/2025/TT-BXD quy định nội dung bảo trì công trình đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư bao gồm:

    - Nội dung bảo trì công trình đường sắt được lập thành kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt bao gồm các công việc sau: bảo dưỡng, quan trắc và công tác khác; quản lý, giám sát công tác bảo dưỡng công trình đường sắt; sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình bảo đảm an toàn;

    - Công tác sửa chữa công trình được xác định theo thiết kế xây dựng hoặc phương án kỹ thuật và thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

    - Công tác bảo dưỡng công trình đường sắt và quản lý, giám sát công tác bảo dưỡng công trình đường sắt; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình được xác định theo phương án tác nghiệp kỹ thuật bảo dưỡng công trình của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia;

    - Nhiệm vụ quan trắc và công tác khác được xác định theo đề cương được phê duyệt và thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

    Hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do nhà nước đầu tư gồm những gì?

    Căn cứ khoản 1 Điều 54 Thông tư 34/2025/TT-BXD quy định hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt được lập cho từng loại công trình đường sắt, bảo đảm phù hợp với phạm vi quản lý và được cập nhật thường xuyên để phục vụ công tác bảo trì công trình đường sắt.

    Theo đó, hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do nhà nước đầu tư bao gồm hồ sơ trạng thái kỹ thuật công trình; hồ sơ quản lý phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt; hồ sơ hoàn thành công trình (nếu có) và được quy định như sau:

    - Hồ sơ trạng thái kỹ thuật công trình:

    + Hồ sơ trạng thái kỹ thuật công trình được lập cho từng công trình trong đó thể hiện vị trí, phạm vi, quy mô; đặc tính kỹ thuật; thời gian xây dựng, sửa chữa; thời điểm kiểm tra và tình trạng kỹ thuật hiện tại của công trình;

    + Hồ sơ trạng thái kỹ thuật công trình bao gồm các tài liệu quy định tại Quy trình bảo trì, bảng tổng hợp trạng thái kỹ thuật công trình theo mẫu tại Phụ lục XXI của Thông tư 34/2025/TT-BXD;

    - Hồ sơ quản lý phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt được lập cho từng tuyến đường sắt trên địa giới hành chính theo phân cấp quản lý của tỉnh, thành phố, bảo đảm đồng bộ với hồ sơ mốc giới đất dành cho đường sắt theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đường sắt.

    Nội dung hồ sơ thể hiện thông tin chủ yếu gồm: phạm vi xây dựng công trình đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình và phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt;

    - Hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

    - Hồ sơ trạng thái kỹ thuật công trình, hồ sơ quản lý phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt được cập nhật trong khoảng thời gian không quá 90 ngày kể từ khi hoàn thành bảo trì công trình hoặc phát sinh thay đổi trong thực tế.

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Xuân An Giang
    saved-content
    unsaved-content
    1