Phương hướng xây dựng hệ thống đô thị vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tầm nhìn đến năm 2050
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Phương hướng xây dựng hệ thống đô thị vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày 04/4/2026, Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định 616/QĐ-TTG năm 2026 nhằm phê duyệt điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2023, tầm nhìn đến năm 2050.
Trong đó, căn cứ theo quy định tại tiểu mục 1 Mục V Điều 1 Quyết định 616/QĐ-TTG năm 2026 về phương hướng xây dựng hệ thống đô thị vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:
(1) Định hướng chung
- Chuyển đổi mô hình phát triển từ phân tán, nhỏ lẻ sang tập trung, phát triển đô thị nén đảm bảo cung cấp điều kiện hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có khả năng thích ứng biến đổi khí hậu.
- Xây dựng và phát triển đô thị đảo bền vững, hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn đa dạng sinh học biển, hải đảo và bảo đảm quốc phòng, an ninh; từng bước xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng, hướng tới hình thành các trung tâm dịch vụ, du lịch biển mang tầm quốc tế tại Phú Quốc. Phát triển Phú Quốc gắn kết với hệ thống đô thị ven biển, đô thị đảo để trở thành một cực phát triển kinh tế biển quan trọng trong không gian biển quốc gia.
- Phát triển hệ thống đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long theo mô hình vùng đô thị trung tâm và mạng lưới các đô thị: Hình thành vùng đô thị Cần Thơ bao gồm lõi đô thị Cần Thơ và các đô thị lân cận thuộc thành phố Cần Thơ và các tỉnh Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang. Khai thác các trục giao thông kết nối Cần Thơ - Mỹ Thuận - Trung Lương - Thành phố Hồ Chí Minh để tập trung phát triển đô thị, tạo sự lan tỏa tới các khu vực khác trong vùng. Thành phố Cần Thơ là cực tăng trưởng chính, thúc đẩy phát triển toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long. Phát triển các chuỗi đô thị dọc theo các hành lang kinh tế: Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng, Hà Tiên - Rạch Giá - Cà Mau, hành lang dọc cao tốc Bắc - Nam phía Đông và phía Tây.
(2) Hệ thống đô thị theo các tiểu vùng
- Tiểu vùng trung tâm bao gồm 4 đô thị Cần Thơ, Long Xuyên, Vĩnh Long, Cao Lãnh, là các địa bàn động lực để hình thành Tứ giác động lực tăng trưởng trung tâm của vùng và địa bàn các xã khu vực phụ cận. Thành phố Cần Thơ là trung tâm của vùng và tiểu vùng.
- Tiểu vùng ven biển phía Đông là địa bàn các xã, phường phía Đông của thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long, Đồng Tháp gồm các đô thị Gò Công, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau. Trong đó các đô thị Trà Vinh, Sóc Trăng, Gò Công, Bạc Liêu là các trung tâm động lực tăng trưởng gắn với các khu chức năng, khu công nghiệp, Khu kinh tế Định An.
- Tiểu vùng ven biển phía Tây là địa bàn các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh An Giang gồm các đô thị Rạch Giá, Phú Quốc. Đô thị Rạch Giá là trung tâm tiểu vùng, là cực tăng trưởng kết nối các đặc khu, các xã đảo, trung tâm dịch vụ hỗ trợ kinh tế biển phía Tây của vùng. Đặc khu Phú Quốc là trung tâm du lịch chất lượng cao, có vị thế lớn trong phát triển du lịch quốc gia, quốc tế.
- Tiểu vùng phía Nam là các xã, phường chủ yếu thuộc bán đảo Cà Mau. Đô thị Cà Mau là trung tâm tiểu vùng.
- Tiểu vùng phía Bắc là các xã, phường thuộc tỉnh Đồng Tháp gồm các đô thị Mỹ Tho, Cai Lậy lấy đô thị Mỹ Tho là trung tâm tiểu vùng.
- Tiểu vùng ven biên giới là các xã, phường của dải biên giới phía Tây Bắc, lấy Châu Đốc, Hà Tiên, Hồng Ngự là đô thị trung tâm của tiểu vùng, cửa ngõ kết nối với Campuchia.
(3) Hệ thống đô thị theo các hành lang
- Chuỗi đô thị theo hành lang kinh tế Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng gắn với trục ngang trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, kết nối với cảng biển phía ngoài khơi cửa Trần Đề phục vụ xuất nhập khẩu trực tiếp của vùng, tập trung hình thành trung tâm đầu mối về nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, logistics của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Chuỗi đô thị theo hành lang kinh tế Hà Tiên - Rạch Giá - Cà Mau kết nối với hành lang ven biển phía Nam của Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng (GMS) nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực ven biển phía Tây của vùng đồng bằng sông Cửu Long và toàn vùng.
- Chuỗi đô thị theo hành lang kinh tế đô thị - công nghiệp từ Cần Thơ đến Đồng Tháp: Tập trung bố trí đô thị - công nghiệp - dịch vụ dọc các tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Tây, tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông và khu vực dọc hành lang vận tải thủy nội địa Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ; dọc sông Tiền - sông Hậu thành vùng đô thị đối trọng với vùng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phát triển các đô thị Cần Thơ, Long Xuyên, Cao Lãnh, Vĩnh Long thành điểm hội tụ của các hành lang phát triển dựa trên các hành lang vận tải quan trọng của vùng.
Phương hướng xây dựng hệ thống đô thị vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tầm nhìn đến năm 2050 (Hình từ Internet)
Sơ đồ quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn có bao nhiêu nội dung chủ yếu?
Căn cứ Mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 22/2026/TT-BTC quy định về nội dung chủ yếu của sơ đồ quy hoạch ngành đố với quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn như sau:
(1) Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về hệ thống đô thị và nông thôn giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về hệ thống đô thị và nông thôn giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
(2) Về sơ đồ hiện trạng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn, thể hiện các nội dung chính sau: hiện trạng phát triển vùng đô thị lớn; phân bố mạng lưới đô thị, phân loại đô thị (đô thị đặc biệt; đô thị loại I; đô thị loại II); mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có tính liên vùng, có vai trò quan trọng đối với phát triển hệ thống đô thị, bao gồm giao thông, cung cấp năng lượng, nguồn nước, quản lý chất thải, nghĩa trang; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
(3) Về sơ đồ định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn, thể hiện các nội dung chính sau: định hướng phân bố không gian vùng đô thị lớn, định hướng hạ tầng kết nối các đô thị trong vùng đô thị lớn; phân bố mạng lưới đô thị, phân loại đô thị (đô thị đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II); định hướng mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có tính liên vùng có vai trò quan trọng đối với phát triển hệ thống đô thị, bao gồm giao thông, cung cấp năng lượng, nguồn nước, quản lý chất thải, nghĩa trang; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
