Phối hợp luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Đăng ký đất đai ra sao?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Phối hợp luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Đăng ký đất đai ra sao? Chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính có được cấp sổ đỏ không?

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Phối hợp luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Đăng ký đất đai ra sao?

    Căn cứ khoản 1 Điều 8 Quy chế phối hợp 01/QCPH-CT-CQLĐĐ năm 2026 quy định về nội dung phối hợp luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Đăng ký đất đai như sau:

    Phối hợp luân chuyển hồ sơ thủ tục hành chính thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai như sau:

    (1) Tiếp nhận hồ sơ:

    - Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

    Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ do người sử dụng đất cung cấp. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ tiến hành tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho cơ quan Đăng ký đất đai.

    - Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:

    + Nhập đầy đủ các thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính vào ứng dụng quản lý tại đơn vị.

    + Truyền Phiếu chuyển thông tin điện tử và hồ sơ kèm theo (nếu có) có chữ ký số sang Cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

    (2) Xác định nghĩa vụ tài chính:

    - Cơ quan Thuế thực hiện:

    + Nhận Phiếu chuyển thông tin điện tử và hồ sơ kèm theo (nếu có) từ Cơ quan Đăng ký đất đai (đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật).

    + Kiểm tra thông tin trên Phiếu chuyển thông tin điện tử:

    + Trường hợp trên Phiếu chuyển thông tin điện tử và hồ sơ kèm theo (nếu có) có đầy đủ thông tin hoặc đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính thì đồng thời gửi xác nhận đủ cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính sang Cơ quan Đăng ký đất đai và thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính.

    + Trường hợp trên Phiếu chuyển thông tin điện tử chưa đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính thì gửi trạng thái “Từ chối” và ghi rõ lý do từ chối sang Cơ quan Đăng ký đất đai để đề nghị cung cấp, bổ sung thêm thông tin.

    + Thời gian tối đa cho việc kiểm tra thông tin trên Phiếu chuyển thông tin điện tử và hồ sơ kèm theo (nếu có) là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin điện tử từ Cơ quan Đăng ký đất đai.

    + Xác định nghĩa vụ tài chính: Cơ quan Thuế xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, đảm bảo thời hạn theo quy định hiện hành (kể từ ngày nhận đủ thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Cơ quan Đăng ký đất đai).

    + Trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt thông báo nghĩa vụ tài chính.

    + Lãnh đạo Cơ quan Thuế phê duyệt hồ sơ, ký số trên Thông báo nghĩa vụ tài chính.

    (3) Gửi thông báo nghĩa vụ tài chính về đất đai:

    - Cơ quan Thuế thực hiện:

    + Gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính (có chữ ký số) sang Cơ quan Đăng ký đất đai.

    + Đồng thời gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử.

    - Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:

    + Nhận dữ liệu thông báo nghĩa vụ tài chính từ Cơ quan Thuế mà người sử dụng đất phải thực hiện.

    + Lưu trữ, liên kết thông báo nghĩa vụ tài chính với hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai trong cơ sở dữ liệu.

    - Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

    + Nhận dữ liệu thông báo nghĩa vụ tài chính từ Cơ quan Thuế mà người sử dụng đất phải thực hiện.

    + In thông báo có chữ ký số của Cơ quan Thuế để trả người sử dụng đất (nếu có yêu cầu).

    (4) Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính

    - Cơ quan Thuế thực hiện:

    Nhận dữ liệu chứng từ nộp tiền từ Kho bạc bằng hình thức điện tử và truyền dữ liệu chứng từ nộp tiền sang Cơ quan Đăng ký đất đai.

    Trường hợp Cơ quan Thuế chưa truyền dữ liệu chứng từ nộp tiền sang Cơ quan Đăng ký đất đai thì thực hiện xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Lãnh đạo Cơ quan Thuế duyệt thông tin hoàn thành nghĩa vụ tài chính và truyền dữ liệu sang Cơ quan Đăng ký đất đai.

    - Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:

    Căn cứ dữ liệu chứng từ nộp tiền hoặc thông tin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai từ Cơ quan Thuế để làm cơ sở thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

    Phối hợp luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Đăng ký đất đai ra sao?

    Phối hợp luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Đăng ký đất đai ra sao? (Hình từ Internet)

    Thông tin về nghĩa vụ tài chính của thửa đất trên hồ sơ địa chính năm 2026 được thể hiện như thế nào?

    Căn cứ theo khoản 7 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT được bổ sung bởi điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT quy định thông tin về nghĩa vụ tài chính của thửa đất trong nội dung hồ sơ địa chính được thể hiện như sau:

    - Thông tin về nghĩa vụ tài chính thể hiện đối với các loại nghĩa vụ tài chính phải nộp gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ;

    - Nội dung thông tin về nghĩa vụ tài chính được thể hiện trong các trường hợp như sau:

    + Trường hợp đã thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thể hiện thông tin gồm: loại nghĩa vụ tài chính phải nộp; số tiền phải nộp, số tiền đã nộp và ngày tháng năm nộp. Trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì thể hiện: “Nộp tiền thuê đất hằng năm”;

    + Trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính thì thể hiện loại nghĩa vụ tài chính phải nộp; số tiền phải nộp (nếu đã xác định); tiếp theo thể hiện “được miễn nộp tiền theo ... (ghi tên và số hiệu, ngày ký và cơ quan ký văn bản miễn nộp tiền)” (đối với trường hợp có văn bản miễn nộp tiền);

    + Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thể hiện: “... (loại nghĩa vụ tài chính) không phải nộp, theo ... (tên và số hiệu, ngày ký và cơ quan ký văn bản có nội dung không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)”;

    + Trường hợp được giảm nghĩa vụ tài chính thì thể hiện loại nghĩa vụ tài chính phải nộp; số tiền phải nộp, số tiền (hoặc mức % hoặc số năm) được giảm và căn cứ pháp lý (tên và số hiệu, ngày ký và cơ quan ký văn bản giảm nghĩa vụ tài chính); số tiền đã nộp, ngày tháng năm nộp;

    - Nội dung thông tin về ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ được thể hiện như sau:

    + Trường hợp cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất mà có thời hạn thanh toán thì thể hiện: “Nợ tiền sử dụng đất ... (ghi số tiền nợ bằng số và chữ), thời hạn thanh toán ... (ghi ngày tháng năm), theo ... (ghi tên, số hiệu, ngày ký và cơ quan ký giấy tờ xác định số tiền nợ)”.

    + Trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất cho đến khi thực hiện chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì thể hiện: “Nợ tiền sử dụng đất ... (ghi số tiền nợ bằng số và chữ), theo ... (ghi tên, số hiệu, ngày ký và cơ quan ký giấy tờ xác định số tiền nợ)”;

    + Trường hợp cá nhân được ghi nợ lệ phí trước bạ thì thể hiện: “Nợ lệ phí trước bạ, theo ... (ghi tên, số hiệu, ngày ký và cơ quan ký giấy tờ)”;

    - Trường hợp đăng ký đất đai mà chưa đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận thì thể hiện: “Chưa xác định”;

    - Trường hợp đăng ký đối với đất được Nhà nước giao để quản lý thì thể hiện: “Không xác định”.

    Chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính có được cấp sổ đỏ không?

    Căn cứ theo khoản 3 Điều 135 Luật Đất đai 2024 quy định Sổ đỏ chỉ được cấp sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

    - Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì Sổ đỏ được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính;

    + Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì Sổ đỏ được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất.

    - Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch hoặc tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật thì Nhà nước có trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện việc đo đạc, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính và cấp Sổ đỏ cho người sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai 2024; người sử dụng đất không phải trả chi phí đối với trường hợp này.

    Như vậy, Số đỏ chỉ được cấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo như quy định.

    Nếu không thuộc trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì Sổ đỏ được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính.

    saved-content
    unsaved-content
    1