Phân cấp thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng tại tỉnh Khánh Hòa

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Xuân An Giang
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Phân cấp thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng tại tỉnh Khánh Hòa theo Quyết định 27/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

Mua bán nhà đất tại Khánh Hòa

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Khánh Hòa

Nội dung chính

    Phân cấp thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng tại tỉnh Khánh Hòa

    Căn cứ Điều 6 Quyết định 27/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phân cấp nội dung về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

    Theo đó, việc phân cấp thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng tại tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 45 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 8 Nghị định 140/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng như sau:

    (1) Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với các sự cố cấp I thuộc dự án đầu tư xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định 27/2025/QĐ-UBND (trừ công trình quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Quyết định 27/2025/QĐ-UBND).

    (2) Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với các sự cố cấp I thuộc dự án được đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được giao quản lý (trừ các dự án quy định tại khoản 3 Điều 6 Quyết định 27/2025/QĐ-UBND).

    (3) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với các sự cố cấp II, cấp III được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của xã.

    Phân cấp thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng tại tỉnh Khánh Hòa

    Phân cấp thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng tại tỉnh Khánh Hòa (Hình từ Internet)

    Báo cáo sự cố công trình xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu gì?

    Căn cứ khoản 2 Điều 44 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 44. Báo cáo sự cố công trình xây dựng
    1. Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng biện pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải thông báo về sự cố bao gồm thông tin về tên và vị trí xây dựng công trình, sơ bộ về sự cố và thiệt hại (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình (nếu có). Ngay sau khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự cố.
    2. Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư báo cáo về sự cố bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố. Đối với tất cả các sự cố có thiệt hại về người thì chủ đầu tư gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
    a) Tên công trình, vị trí xây dựng, quy mô công trình;
    b) Tên các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình;
    c) Mô tả về sự cố, tình trạng công trình xây dựng khi xảy ra sự cố, thời điểm xảy ra sự cố;
    d) Thiệt hại về người và tài sản (nếu có).
    [...]

    Theo đó, báo cáo sự cố công trình xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

    - Tên công trình, vị trí xây dựng, quy mô công trình;

    - Tên các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình;

    - Mô tả về sự cố, tình trạng công trình xây dựng khi xảy ra sự cố, thời điểm xảy ra sự cố;

    - Thiệt hại về người và tài sản (nếu có).

    Không khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố công trình xây dựng bị xử phạt vi phạm hành chính ra sao?

    Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 22 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 22. Vi phạm quy định khi xảy ra sự cố công trình
    1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
    a) Không hoặc chậm khai báo khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố gây mất an toàn lao động;
    b) Không lập hồ sơ sự cố công trình theo quy định.
    2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
    a) Không tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố công trình hoặc tự ý phá dỡ, thu dọn hiện trường khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
    b) Không xử lý và khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố gây mất an toàn lao động.
    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    a) Buộc báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
    b) Buộc lập hồ sơ sự cố công trình với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
    c) Buộc tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố công trình với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
    d) Buộc xử lý và khắc phục hậu quả với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

    Như vậy, đối với hành vi không khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố công trình xây dựng có thể bị xử phạt hành chính từ 40 triệu đến 60 triệu đồng. Bên cạnh đó, còn buộc khắc phục hậu quả theo quy định.

    Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính.

    saved-content
    unsaved-content
    1