Nội dung ngành xây dựng trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam năm 2026 như thế nào?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Nội dung ngành xây dựng trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ra sao?
Căn cứ Tiểu mục F Mục II Phụ lục II Nội dung ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định về Nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Ngành xây dựng gồm: Tất cả các hoạt động xây dựng công trình chung và xây dựng chuyên dụng cho các công trình nhà và công trình kỹ thuật dân dụng. Bao gồm: xây mới, sửa chữa, mở rộng và cải tạo, lắp ghép các cấu trúc hoặc cấu kiện đúc sẵn trên mặt bằng xây dựng và xây dựng các công trình tạm.
Hoạt động xây dựng chung bao gồm: Xây dựng nhà ở, nhà làm việc, nhà kho, các công trình công ích và công cộng khác, các công trình nông nghiệp... Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng bao gồm: đường xe ô tô, đường phố, cầu, cống, đường sắt, sân bay, cảng và các công trình thủy khác, hệ thống thủy lợi, hệ thống cấp, thoát nước, công trình công nghiệp, đường ống và đường dây điện, công trình thể thao... Các công việc này có thể tự thực hiện hay thuê ngoài trên cơ sở phí hoặc hợp đồng, bao gồm các hoạt động trung gian cho xây dựng.
Một phần hoặc toàn bộ công việc có thể được thực hiện dưới dạng ký hợp đồng phụ với các nhà thầu khoán. Một đơn vị thực hiện xây dựng toàn bộ một dự án cũng nằm trong ngành này. Sửa chữa nhà ở và các công trình xây dựng dân dụng cũng nằm ở ngành này. Bảo trì, sửa chữa và lắp đặt các thiết bị tạo thành một phần không thể tách rời của tòa nhà, ví dụ: thang cuốn, hệ thống điều hòa không khí được xếp ở ngành F nếu được thực hiện tại công trường xây dựng.
Ngành xây dựng gồm: Xây dựng hoàn chỉnh công trình nhà ở (ngành 41), xây dựng hoàn chỉnh công trình dân dụng (ngành 42) và hoạt động xây dựng chuyên dụng nếu như các hoạt động này được thực hiện như là một phần của quá trình xây dựng (ngành 43).
Việc cho thuê thiết bị xây dựng có kèm người điều khiển được phân vào hoạt động xây dựng cụ thể được thực hiện với thiết bị.
Ngành xây dựng cũng gồm: Nâng cấp và trùng tu các di tích lịch sử và công trình kiến trúc là một phần của di sản văn hóa.
Loại trừ:
- Bảo tồn các di tích lịch sử và công trình kiến trúc được phân vào nhóm 91300 (Bảo tồn, phục hồi và các hoạt động hỗ trợ khác cho di sản văn hóa);
- Khai quật khảo cổ được phân vào nhóm 722 (Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn);
- Lắp dựng các công trình xây dựng đúc sẵn hoàn chỉnh từ các bộ phận tự sản xuất nhưng không phải bằng bê tông được phân vào ngành 16 (Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện) và ngành 25 (Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị));
- Các hoạt động gia công không được thực hiện tại công trình xây dựng được phân vào ngành C (Công nghiệp chế biến, chế tạo).

Nội dung ngành xây dựng trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Chuyển đổi số trong quản lý kết cấu hạ tầng phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của ngành xây dựng như thế nào?
Căn cứ tiểu mục 2 Mục III Kế hoạch của Bộ Xây dựng triển khai Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng (sau đây gọi tắt là Kế hoạch triển khai Đề án) ban hành kèm theo Quyết định số 369/QĐ-BXD năm 2026 quy định như sau:
- Chuẩn hóa các danh mục dữ liệu, biểu mẫu, cấu trúc dữ liệu kết cấu hạ tầng xây dựng theo tiêu chuẩn thống nhất phục vụ liên thông dữ liệu giữa trung ương và địa phương, giữa các lĩnh vực hạ tầng giao thông, đô thị.
- Triển khai mã định danh thống nhất cho công trình hạ tầng phục vụ công tác theo dõi, quản lý công trình.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành tập trung dựa trên dữ liệu kết cấu hạ tầng xây dựng theo thời gian thực, bao gồm giám sát tiến độ dự án, phát hiện rủi ro kỹ thuật, quản lý bảo trì, lập kế hoạch đầu tư trung hạn.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu kết cấu hạ tầng với các hệ thống, cơ sở dữ liệu do Bộ Xây dựng quản lý (quy hoạch, hoạt động xây dựng, kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị,... ) và các cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành khác (đất đai, dân cư,…) để hỗ trợ ra quyết định và đồng bộ dữ liệu.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực xây dựng, hạ tầng đô thị và giao thông, chủ động xây dựng lộ trình áp dụng BIM, Digital Twin và các nền tảng quản lý vòng đời công trình phù hợp với quy mô, tính chất dự án.
Cán bộ ngành xây dựng cần được đào tạo những kỹ năng số nào để quản lý hạ tầng hiện đại?
Căn cứ tiểu mục 6 Mục III Kế hoạch của Bộ Xây dựng triển khai Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng (sau đây gọi tắt là Kế hoạch triển khai Đề án) ban hành kèm theo Quyết định số 369/QĐ-BXD năm 2026 quy định như sau:
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
[...]
6. Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số phục vụ công tác xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng
a) Hình thành được đội ngũ cán bộ thực hiện chuyển đổi số trong các cơ quan, đơn vị phục vụ công tác xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng.
b) Nghiên cứu, xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng cho đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành xây dựng.
[...]
Như vậy, để quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng, thì cán bộ ngành xây dựng cần được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng.
