Nội dung kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện gồm những gì theo Nghị định 62?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Nội dung kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện gồm những gì theo Nghị định 62? Thành phần cơ bản của hệ thống cơ sở dữ liệu về vận hành công trình thủy điện gồm những gì?

Nội dung chính

    Nội dung kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện gồm những gì theo Nghị định 62?

    Căn cứ khoản 5 Điều 41 Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định về nội dung kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện như sau:

    Điều 41. Kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện
    1. Kiểm định lần đầu thực hiện trong năm thứ ba kể từ ngày tích nước vào công trình hoặc hồ chứa đạt đến mực nước dâng bình thường.
    2. Kiểm định định kỳ 05 năm kể từ lần kiểm định gần nhất.
    3. Kiểm định đột xuất.
    a) Khi phát hiện có hư hỏng, xuống cấp, không đảm bảo an toàn cho đập, hồ chứa thủy điện;
    b) Khi cần có cơ sở để quyết định kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với đập, hồ chứa thủy điện hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa thủy điện;
    c) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này.
    4. Thẩm quyền quyết định kiểm định đột xuất
    a) Bộ Công Thương quyết định kiểm định đột xuất đập, hồ chứa thủy điện quan trọng đặc biệt và đập, hồ chứa thủy điện được xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh trở lên;
    b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định kiểm định đột xuất đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh, trừ đập, hồ chứa thủy điện quy định tại điểm a khoản này.
    5. Nội dung kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện
    a) Đối với công trình thủy điện quan trọng đặc biệt và lớn: Kiểm tra, phân tích tài liệu quan trắc đập, hồ chứa thủy điện; khảo sát, thăm dò ẩn họa, khuyết tật công trình; kiểm tra tình trạng sạt lở, bồi lắng lòng hồ chứa thủy điện; kiểm tra khả năng xả lũ của hồ chứa thủy điện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, tài liệu khí tượng thủy văn và thay đổi về lưu vực đã được cập nhật; đánh giá chất lượng và an toàn của công trình, hồ chứa thủy điện;
    b) Đối với công trình thủy điện vừa, nhỏ: Khảo sát, thăm dò ẩn họa, khuyết tật công trình; kiểm tra tình trạng sạt lở, bồi lắng lòng hồ chứa thủy điện; kiểm tra khả năng xả lũ của hồ chứa thủy điện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, tài liệu khí tượng thủy văn và các thay đổi về lưu vực đã được cập nhật; đánh giá chất lượng và an toàn của công trình, hồ chứa thủy điện.
    [...]

    Nội dung kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện gồm:

    - Đối với công trình thủy điện quan trọng đặc biệt và lớn: Kiểm tra, phân tích tài liệu quan trắc đập, hồ chứa thủy điện; khảo sát, thăm dò ẩn họa, khuyết tật công trình; kiểm tra tình trạng sạt lở, bồi lắng lòng hồ chứa thủy điện; kiểm tra khả năng xả lũ của hồ chứa thủy điện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, tài liệu khí tượng thủy văn và thay đổi về lưu vực đã được cập nhật; đánh giá chất lượng và an toàn của công trình, hồ chứa thủy điện;

    - Đối với công trình thủy điện vừa, nhỏ: Khảo sát, thăm dò ẩn họa, khuyết tật công trình; kiểm tra tình trạng sạt lở, bồi lắng lòng hồ chứa thủy điện; kiểm tra khả năng xả lũ của hồ chứa thủy điện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, tài liệu khí tượng thủy văn và các thay đổi về lưu vực đã được cập nhật; đánh giá chất lượng và an toàn của công trình, hồ chứa thủy điện.

    Nội dung kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện gồm những gì theo Nghị định 62?

    Nội dung kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện gồm những gì theo Nghị định 62? (Hình từ Internet)

    Nội dung phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện theo Nghị định 62 gồm những gì?

    Căn cứ khoản 2 Điều 35 Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định về nội dung phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện như sau:

    Nội dung phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện gồm:

    - Đặc điểm địa hình, thông số thiết kế, sơ đồ mặt bằng bố trí công trình, chỉ giới cắm mốc phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện;

    - Tình hình quản lý, khai thác và bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện;

    - Chế độ báo cáo, kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất;

    - Quy định việc giới hạn hoặc cấm các loại phương tiện giao thông có tải trọng lớn lưu thông trong phạm vi bảo vệ công trình; quy định về phòng cháy chữa cháy; bảo vệ an toàn nơi lưu trữ tài liệu, kho tàng cất giữ vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại;

    - Tổ chức lực lượng và phân công trách nhiệm bảo vệ công trình thủy điện, trang thiết bị hỗ trợ công tác bảo vệ;

    - Tổ chức kiểm tra, kiểm soát người và phương tiện ra, vào công trình;

    - Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, phá hoại công trình và vùng phụ cận của công trình thủy điện;

    - Bảo vệ, xử lý khi công trình thủy điện xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố;

    - Nguồn lực tổ chức thực hiện phương án;

    - Trách nhiệm của chủ sở hữu, đơn vị quản lý công trình thủy điện, chính quyền các cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan.

    Thành phần cơ bản của hệ thống cơ sở dữ liệu về vận hành công trình thủy điện gồm những gì?

    Thành phần cơ bản của hệ thống cơ sở dữ liệu về vận hành công trình thủy điện được quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 62/2025/NĐ-CP như sau:

    Theo đó, các thành phần cơ bản của hệ thống cơ sở dữ liệu về vận hành công trình thủy điện gồm:

    - Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng Internet, mạng máy tính, thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh an toàn, thiết bị ngoại vi và thiết bị phụ trợ;

    - Cơ sở dữ liệu vận hành công trình thủy điện bao gồm các trường thông tin chính: Thông số kỹ thuật chính của công trình thủy điện; Mức nước hồ, mực nước hạ lưu sau đập; lưu lượng xả qua nhà máy; lưu lượng xả qua tràn; lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu.

    - Phần mềm của hệ thống cơ sở dữ liệu về vận hành công trình thủy điện.

    saved-content
    unsaved-content
    1