Nhóm dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác trong ngành dịch vụ lưu trú bao gồm gì?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Xuân An Giang
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Nhóm dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác trong ngành dịch vụ lưu trú bao gồm gì? Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú gồm những gì?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Nhóm dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác trong ngành dịch vụ lưu trú bao gồm gì?

    Căn cứ Tiểu mục I Mục II Phụ lục II Nội dung ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định về Nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

    Theo đó, ngành dịch vụ lưu trú trong ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống được xếp vào ngành 55 gồm hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác. Có những đơn vị chỉ cung cấp cơ sở lưu trú, nhưng cũng có những đơn vị cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Trừ hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú, ví dụ cho thuê căn hộ, chung cư được phân vào ngành 68 (Hoạt động kinh doanh bất động sản).

    Trong đó, nhóm 552 - 5520 (Dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác) gồm hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn hạn, thường là hàng ngày hoặc hàng tuần trong các phòng, nhà, căn hộ hoặc chung cư được trang bị đồ nội thất chủ yếu dành cho du khách lưu trú ngắn ngày và không cung cấp các dịch vụ cho khách hàng trực tiếp tại nơi lưu trú và rất ít dịch vụ bổ sung (nếu có).

    Bao gồm dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú như: Biệt thự du lịch; căn hộ du lịch; căn hộ nghỉ dưỡng; căn hộ và phòng không có dịch vụ dọn phòng; nhà nghỉ trên núi; nhà nghỉ ở vùng quê; loại hình lưu trú nhỏ chỉ cung cấp chỗ nghỉ qua đêm và phục vụ bữa sáng cho khách lưu trú (nhà nghỉ B&B); nhà nghỉ được cung cấp bởi các hộ gia đình tư nhân;...

    Loại trừ:

    - Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú tại khách sạn với dịch vụ hàng ngày hoặc hàng tuần được phân vào nhóm 55100 (Khách sạn và dịch vụ lưu trú tương tự);

    - Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú được phân vào nhóm 55300 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú).

    (1) 55201: Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày

    Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú:

    - Biệt thự du lịch (tourist villa): Là biệt thự thấp tầng, có sân vườn, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch;

    - Căn hộ cho khách du lịch lưu trú ngắn ngày (tourist apartment): Là căn hộ có trang bị sẵn đồ đạc, có trang bị bếp và dụng cụ nấu ăn... để khách tự phục vụ trong thời gian lưu trú.

    (2) 55202: Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày

    Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là nhà khách, nhà nghỉ với các trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch nhưng không đạt điều kiện tiêu chuẩn để xếp hạng khách sạn. Có thể kèm theo dịch vụ dọn phòng hàng ngày, các dịch vụ khác như ăn uống, chỗ đỗ xe, dịch vụ giặt, là...

    (3) 55203: Nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú ngắn ngày tương tự

    Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là nhà trọ, phòng trọ là nhà dân có phòng cho khách thuê trọ với các trang thiết bị, tiện nghi tối thiểu cần thiết cho khách.

    Nhóm dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác trong ngành dịch vụ lưu trú bao gồm gì?

    Nhóm dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác trong ngành dịch vụ lưu trú bao gồm gì? (Hình từ Internet)

    Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú gồm những gì?

    Căn cứ Điều 44 Nghị định 96/2016/NĐ-CP có cụm từ bị thay thế bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 58/2026/NĐ-CP quy định ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 25 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú có trách nhiệm:

    - Ban hành nội quy quy định về công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc.

    - Kiểm tra giấy tờ tùy thân của khách lưu trú, gồm một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu; Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú (đối với người nước ngoài); các loại giấy tờ có dán ảnh do các cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp.

    Khi khách lưu trú không có giấy tờ tùy thân thì sau khi bố trí vào phòng nghỉ phải thông báo ngay cho Công an xã, phường, đặc khu hoặc đồn, trạm Công an quản lý địa bàn.

    - Ghi đầy đủ thông tin của khách lưu trú vào sổ quản lý (hoặc nhập đầy đủ thông tin vào máy tính) trước khi cho khách vào phòng nghỉ.

    - Thông báo cho Công an xã, phường, đặc khu hoặc đồn, trạm Công an nơi quản lý địa bàn đối với khách lưu trú là người Việt Nam và khai báo tạm trú đối với khách lưu trú là người nước ngoài (nghỉ qua đêm hoặc nghỉ theo giờ) phải thực hiện trước 23 giờ trong ngày. Trường hợp khách đến lưu trú sau 23 giờ thì thông báo trước 08 giờ sáng ngày hôm sau. Việc thông báo thực hiện theo các hình thức sau:

    + Đối với khách lưu trú là người Việt Nam, nếu cơ sở kinh doanh đã kết nối mạng Internet với cơ quan Công an thì việc thông báo thực hiện qua mạng Internet; nếu cơ sở kinh doanh chưa kết nối mạng Internet thì thông báo trực tiếp tại cơ quan Công an hoặc thông báo qua điện thoại;

    + Đối với khách là người nước ngoài, cơ sở kinh doanh phải ghi mẫu Phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài và chuyển đến cơ quan Công an.

    - Kiểm tra và quản lý giấy tờ tùy thân của người đến thăm khách lưu trú tại phòng nghỉ, ghi đầy đủ thông tin vào sổ và trả lại giấy tờ tùy thân khi họ ra khỏi cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú.

    - Lưu trữ thông tin của khách lưu trú và thông tin của người đến thăm khách lưu trú tại phòng nghỉ trong thời hạn ít nhất 36 tháng.

    - Trường hợp khách mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ, phải yêu cầu xuất trình giấy phép sử dụng do cơ quan Công an hoặc Quân đội cấp, nếu khách không xuất trình giấy phép sử dụng phải báo ngay cho cơ quan Công an.

    Nếu không đáp ứng các điều kiện để kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch mà vẫn cố ý kinh doanh sẽ bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?

    Căn cứ khoản 7 Điều 10 Nghị định 45/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 129/2021/NĐ-CP và Điều 4 Nghị định 348/2025/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 10. Vi phạm quy định chung về kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch
    […]
    7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 49 của Luật Du lịch.
    8. Quy định từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này cũng được áp dụng đối với nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan nhà nước có hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch.
    9. Hình thức xử phạt bổ sung:
    Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều này.
    10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này.

    Như vậy, nếu kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch mà không đáp ứng điều kiện: có đăng ký kinh doanh và điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm thì sẽ bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

    Ngoài ra, người kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch còn bị đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

    Địa điểm lưu trú được quy định nêu trên cũng bao gồm cả nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan nhà nước có hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch.

    Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định mức phạt tiền quy định nêu trên là áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

    saved-content
    unsaved-content
    1